Luận văn: Chế định, thực tiễn & giải pháp hợp tác quốc tế trong tố tụng hình sự Việt Nam

Dưới đây là thông tin meta tags cho bài viết: { "ai_description": "Chế định hợp tác quốc tế trong luật tố tụng hình sự Việt Nam được nghiên cứu và phân tích

Chuyên ngành

Luật hình sự

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận văn thạc sĩ luật học

2006

75
0
0

Phí lưu trữ

30 Point

Tóm tắt

I. Khám phá bản chất Chế định hợp tác quốc tế trong tố tụng hình sự là gì

Trong bối cảnh toàn cầu hóa và sự gia tăng của tội phạm xuyên quốc gia, chế định hợp tác quốc tế trong luật tố tụng hình sự Việt Nam ngày càng khẳng định vai trò thiết yếu. Đây là một khuôn khổ pháp lý quan trọng, định hình cách thức các quốc gia phối hợp nhằm đấu tranh phòng chống tội phạm một cách hiệu quả. Việc tìm hiểu bản chất và ý nghĩa của chế định hợp tác quốc tế này là cơ sở để đánh giá sâu sắc hơn về cơ chế vận hành và những đóng góp của nó vào hệ thống tư pháp hình sự.

1.1. Định nghĩa và vai trò của hợp tác quốc tế trong tố tụng hình sự

Hợp tác quốc tế trong tố tụng hình sự được hiểu là tổng thể các hoạt động phối hợp giữa các cơ quan có thẩm quyền của các quốc gia khác nhau nhằm hỗ trợ lẫn nhau trong việc điều tra, truy tố, xét xử và thi hành án hình sự. Các hoạt động này bao gồm việc thu thập chứng cứ, dẫn độ người phạm tội, chuyển giao người đang chấp hành án, hoặc cung cấp thông tin tư pháp. Mục tiêu chính là vượt qua rào cản về chủ quyền và lãnh thổ, đảm bảo rằng tội phạm, đặc biệt là tội phạm xuyên quốc gia, không thể trốn tránh pháp luật. Vai trò của hợp tác quốc tế là tối quan trọng, bởi nó không chỉ góp phần bảo vệ an ninh quốc gia mà còn duy trì trật tự pháp luật quốc tế, bảo vệ quyền lợi hợp pháp của cá nhân và tổ chức bị ảnh hưởng bởi tội phạm có yếu tố nước ngoài.

1.2. Ý nghĩa pháp lý của việc ghi nhận chế định hợp tác quốc tế tại Việt Nam

Việc ghi nhận chế định hợp tác quốc tế trong pháp luật tố tụng hình sự Việt Nam có ý nghĩa pháp lý đặc biệt quan trọng. Nó thể hiện cam kết của Việt Nam trong việc thực hiện các điều ước quốc tế mà quốc gia là thành viên, đồng thời nội luật hóa các nguyên tắc cơ bản của luật pháp quốc tế về tương trợ tư pháp quốc tế. Chế định hợp tác quốc tế này cung cấp cơ sở pháp lý vững chắc cho các cơ quan tiến hành tố tụng của Việt Nam khi thực hiện các hoạt động phối hợp với nước ngoài, từ yêu cầu dẫn độ người phạm tội đến việc thực hiện các yêu cầu tương trợ tư pháp từ phía nước ngoài. Nhờ đó, tính hiệu lực và hiệu quả của công tác phòng chống tội phạm được nâng cao, đặc biệt là trong bối cảnh hội nhập quốc tế sâu rộng.

II. Phân tích thực trạng Các quy định về hợp tác quốc tế trong pháp luật tố tụng hình sự Việt Nam

Để hiểu rõ hơn về chế định hợp tác quốc tế trong luật tố tụng hình sự Việt Nam, cần thiết phải phân tích các quy định pháp luật hiện hành và quá trình hình thành, phát triển của chúng. Hệ thống pháp luật Việt Nam đã có những bước tiến đáng kể trong việc xây dựng và hoàn thiện khuôn khổ pháp lý cho hợp tác quốc tế trong tố tụng hình sự, phản ánh sự thích ứng với tình hình quốc tế và nhu cầu thực tiễn đấu tranh phòng chống tội phạm.

2.1. Tổng quan các quy định hiện hành về hợp tác quốc tế tố tụng hình sự

Pháp luật tố tụng hình sự Việt Nam hiện hành, đặc biệt là Bộ luật Tố tụng hình sự 2015 (sửa đổi, bổ sung 2021), đã dành một phần riêng để quy định chi tiết về hợp tác quốc tế trong tố tụng hình sự. Các quy định này bao gồm các nguyên tắc hợp tác, thẩm quyền của các cơ quan tiến hành tố tụng, và các hình thức hợp tác cụ thể như dẫn độ người phạm tội, chuyển giao hồ sơ, tài liệu, vật chứng, và tương trợ tư pháp về hình sự. Ngoài ra, Việt Nam cũng là thành viên của nhiều điều ước quốc tế song phương và đa phương về phòng chống tội phạm, tạo thành một mạng lưới pháp lý rộng lớn hỗ trợ cho các hoạt động hợp tác. Những quy định này là nền tảng pháp lý quan trọng cho việc thực hiện các yêu cầu tương trợ tư pháp và các hình thức hợp tác khác với các quốc gia trên thế giới.

2.2. Sự phát triển của chế định hợp tác quốc tế qua các thời kỳ lịch sử pháp luật

Lược khảo lịch sử cho thấy, chế định hợp tác quốc tế trong luật tố tụng hình sự Việt Nam đã trải qua quá trình hình thành và phát triển liên tục. Từ những quy định sơ khai, mang tính nguyên tắc trong các văn bản pháp luật trước đây, đến những quy định chi tiết, cụ thể hơn trong các Bộ luật Tố tụng hình sự sau này. Đặc biệt, sự ra đời của Bộ luật Tố tụng hình sự 2003 và sau đó là 2015 đã đánh dấu bước ngoặt quan trọng trong việc hoàn thiện chế định hợp tác quốc tế, bao gồm việc bổ sung các hình thức hợp tác mới và xác định rõ hơn về thủ tục thực hiện. Sự phát triển này phản ánh xu thế hội nhập quốc tế của Việt Nam và nhu cầu cấp thiết trong việc nâng cao năng lực đấu tranh phòng chống tội phạm xuyên quốc gia, khẳng định tầm quan trọng của tương trợ tư pháp quốc tế trong hệ thống pháp luật quốc gia.

III. Đánh giá hiệu quả Thách thức khi áp dụng chế định hợp tác quốc tế trong tố tụng hình sự

Mặc dù chế định hợp tác quốc tế trong luật tố tụng hình sự Việt Nam đã có những bước phát triển đáng kể, thực tiễn áp dụng vẫn còn đối mặt với nhiều thách thức. Việc đánh giá hiệu quả và nhận diện các vướng mắc là cần thiết để đưa ra những giải pháp phù hợp, nhằm tối ưu hóa vai trò của hợp tác quốc tế trong tố tụng hình sự trong công cuộc đấu tranh phòng chống tội phạm.

3.1. Thực tiễn áp dụng các quy định về hợp tác quốc tế trong tố tụng hình sự Việt Nam

Thực tiễn áp dụng các quy định về hợp tác quốc tế trong tố tụng hình sự Việt Nam cho thấy sự gia tăng về số lượng và tính chất phức tạp của các vụ việc có yếu tố nước ngoài. Việt Nam đã thực hiện thành công nhiều vụ dẫn độ người phạm tội và cung cấp tương trợ tư pháp quốc tế, góp phần quan trọng vào việc truy cứu trách nhiệm hình sự các đối tượng phạm tội, đặc biệt là các băng nhóm tội phạm xuyên quốc gia. Tuy nhiên, quá trình thực hiện cũng bộc lộ những khó khăn, điển hình là sự khác biệt về hệ thống pháp luật, ngôn ngữ, văn hóa giữa các quốc gia, cũng như yêu cầu về thời gian và nguồn lực để xử lý các yêu cầu tương trợ tư pháp. Những yếu tố này đòi hỏi sự linh hoạt và nỗ lực không ngừng từ phía các cơ quan chức năng.

3.2. Những vướng mắc và tồn tại trong việc thực hiện tương trợ tư pháp quốc tế

Trong quá trình thực hiện tương trợ tư pháp quốc tế, nhiều vướng mắc đã phát sinh, gây ảnh hưởng đến hiệu quả của chế định hợp tác quốc tế. Các tài liệu nghiên cứu và thực tiễn hợp tác quốc tế chỉ ra rằng, vấn đề từ chối dẫn độ người phạm tội vì lý do chính trị hoặc quốc tịch, sự chậm trễ trong việc phản hồi yêu cầu từ phía nước ngoài, hay khó khăn trong việc thu thập chứng cứ điện tử là những trở ngại lớn. Hơn nữa, sự thiếu đồng bộ trong quy trình, thủ tục giữa các quốc gia thành viên và thiếu kinh nghiệm xử lý các tình huống phức tạp cũng là những tồn tại cần được khắc phục. Để nâng cao hiệu quả hợp tác quốc tế, cần có sự nghiên cứu kỹ lưỡng và các giải pháp đồng bộ từ cả cấp độ pháp luật và thực tiễn.

IV. Kiến nghị giải pháp Nâng cao hiệu quả chế định hợp tác quốc tế trong đấu tranh tội phạm xuyên quốc gia

Trước những thách thức đặt ra, việc đề xuất các giải pháp nâng cao hiệu quả cho chế định hợp tác quốc tế trong luật tố tụng hình sự Việt Nam là vô cùng cấp thiết. Các giải pháp này cần được xây dựng dựa trên sự phân tích toàn diện về lý luận và thực tiễn áp dụng, nhằm tối ưu hóa khả năng của Việt Nam trong cuộc chiến chống lại tội phạm xuyên quốc gia.

4.1. Quan điểm và định hướng phát triển hợp tác quốc tế tố tụng hình sự

Để nâng cao hiệu quả hợp tác quốc tế trong tố tụng hình sự, Việt Nam cần kiên định theo quan điểm chủ động hội nhập quốc tế, tăng cường ký kết và thực thi các điều ước quốc tế về tương trợ tư pháp. Định hướng phát triển phải tập trung vào việc hoàn thiện thể chế, đảm bảo tính thống nhất và đồng bộ giữa các văn bản pháp luật quốc gia với các cam kết quốc tế. Đồng thời, cần ưu tiên đào tạo nguồn nhân lực chất lượng cao, có kiến thức chuyên sâu về luật quốc tế và kỹ năng thực hành hợp tác quốc tế trong tố tụng hình sự. Sự chủ động và linh hoạt trong quan hệ đối ngoại là chìa khóa để khai thác tối đa lợi ích từ chế định hợp tác quốc tế, góp phần bảo vệ an ninh và lợi ích quốc gia.

4.2. Các giải pháp trọng tâm nhằm hoàn thiện pháp luật tố tụng hình sự Việt Nam về hợp tác quốc tế

Các giải pháp nâng cao hiệu quả cần tập trung vào việc hoàn thiện pháp luật tố tụng hình sự Việt Nam về hợp tác quốc tế. Một là, rà soát, bổ sung và sửa đổi các quy định pháp luật để khắc phục những điểm còn chồng chéo, chưa rõ ràng, đặc biệt là trong các vấn đề liên quan đến dẫn độ người phạm tội và chuyển giao người đang chấp hành án. Hai là, xây dựng các văn bản hướng dẫn chi tiết, cụ thể hóa quy trình, thủ tục thực hiện tương trợ tư pháp quốc tế để tạo thuận lợi cho việc áp dụng trên thực tiễn. Ba là, tăng cường công tác thông tin, tuyên truyền, nâng cao nhận thức và hiểu biết của cán bộ các cơ quan tư pháp về các quy định của chế định hợp tác quốc tế, qua đó đẩy mạnh việc triển khai đồng bộ và hiệu quả trên toàn quốc.

V. Tương lai phát triển Chế định hợp tác quốc tế và sự hội nhập của luật tố tụng hình sự Việt Nam

Nhìn về tương lai, chế định hợp tác quốc tế trong luật tố tụng hình sự Việt Nam sẽ tiếp tục đóng vai trò trọng yếu, định hình sự phát triển và hội nhập của hệ thống tư pháp hình sự quốc gia. Trong bối cảnh thế giới liên tục biến đổi, việc thích nghi và phát triển hợp tác quốc tế là yếu tố then chốt để Việt Nam giữ vững vị thế và đối phó hiệu quả với các thách thức an ninh mới.

5.1. Vai trò của hợp tác quốc tế trong bối cảnh toàn cầu hóa

Trong kỷ nguyên toàn cầu hóa, hợp tác quốc tế không chỉ là một lựa chọn mà là một yêu cầu bắt buộc đối với mọi quốc gia, đặc biệt trong lĩnh vực tố tụng hình sự. Tội phạm xuyên quốc gia ngày càng tinh vi, đòi hỏi một phản ứng phối hợp và đồng bộ từ cộng đồng quốc tế. Chế định hợp tác quốc tế giúp Việt Nam không chỉ bảo vệ chủ quyền pháp lý của mình mà còn góp phần vào việc xây dựng một hệ thống an ninh toàn cầu vững chắc hơn. Sự phụ thuộc lẫn nhau giữa các quốc gia trong cuộc chiến chống tội phạm khiến cho việc tăng cường tương trợ tư pháp quốc tế trở thành trụ cột để bảo vệ công lý và đảm bảo quyền con người trên phạm vi rộng lớn.

5.2. Hướng đi bền vững cho chế định hợp tác quốc tế trong luật tố tụng hình sự Việt Nam

Để phát triển bền vững chế định hợp tác quốc tế trong luật tố tụng hình sự Việt Nam, cần có chiến lược dài hạn và tầm nhìn chiến lược. Việt Nam cần tiếp tục mở rộng quan hệ đối tác, chủ động tham gia vào các cơ chế hợp tác quốc tế đa phương và khu vực mới. Việc đầu tư vào công nghệ thông tin, số hóa các quy trình tương trợ tư pháp cũng là hướng đi quan trọng để nâng cao tốc độ và hiệu quả của các hoạt động hợp tác. Đồng thời, thường xuyên rà soát, đánh giá và điều chỉnh pháp luật tố tụng hình sự Việt Nam để đảm bảo tính phù hợp với các chuẩn mực quốc tế, tạo hành lang pháp lý thông thoáng hơn cho việc thực hiện hợp tác quốc tế trong mọi tình huống.

Tóm tắt và mô tả trên trang này được tạo với sự hỗ trợ của AI. Nếu bạn thấy nội dung không chính xác hoặc có vấn đề, vui lòng Báo lỗi nội dung.

14/03/2026
Luận văn chế định hợp tác quốc tế trong luật tố tụng hình sự việt nam

Trích đoạn nội dung tài liệu

phần mở đầu, kết luận và danh mục tài liệu tham khảo, luận van gồm 3 chương, 8 mục. riêng Phần thứ tám quy định về hợp tác quốc tÈ trong tổ tụng hình sự. Tuy nhiên, thực tiền thị hành hợp tác quốc !ế tronp tế tụng hình sự cũng đã đật ra nhiều vấn đề vướng mắc đồi hỏi khoa học luật tố tụng hình sự phải nghiên cứu giải quyết như đẫn độ người phạm tội để truy cứu trách nhiệm hình sự hoặc thị hành án, từ chối dân độ người phạm tội, việc chuyển giao my hệ sơ, tài liệu, vật chứng của vụ án. Trong khi đó, xét về mật lý luận, chế định hợp tác quốc tế chưa được tập trung nghiên cứu một cách thỏa dang, và xung quanh chế định này, còn nhiều ý kiến khác nhau, thậm chí trái nguoe nhau.

Vì vậy, việc nghiên cứu để tài “Chế định hợp tác quốc tế trong luật tả tạng hình sự Việt Nam”, mang tính cấp thiết, không những về lý luận, mà còn là đồi hỏi thực tiễn nhằm nâng cao hiệu quá hợp lắc quốc té trong tố tụng hình sự ở Việt Nam, 2, Tình hình nghiên cứu Hợp tác quốc tế trong tố tụng hình sự là vấn để quan trọng và nhạy cảm, đã được một số nhà luật học, cơ quan ở trong va ngoai nude quan 1am nghiên cứu. Viện Nghiên cứu khoa học pháp lý, Bộ Tư pháp có để tài nghiên cứu khoa học cấp hệ "Cơ sở lý luận và thực tiễn xây dựng pháp lệnh tưng Nợ tự pháp quốc rể” (Bộ Tư pháp, Hà Nội, 20QQ); Tổng cục Cảnh sát, Bộ Công an có để tài nghiên cứu khoa học cấp bộ: “Đến độ tội phạm và tương trợ tư nhấp hình sự trong phòng chồng tội phạm ở Việt Nam - thực trạng và giải nháp" (Bộ Công an, Hà Nội, 2000), Bùi Anh Dũng - Học viện Cảnh sát nhân dân, Bộ Công an có luận văn thạc sĩ luật học: "Quan hệ nhái họn gửữa lực lượng Cảnh sát nhân dân Việt Nam với CủHh sốt nước Hgoài trong đâu tranh phòng, chông tội phạm” (Học viện Cảnh sát nhân đân, Hà Nội, 2060). Các cóng trình nói trên đã để cập đến các khía cạnh khác nhau về hợp tác quốc tế trong đấu tranh phòng, chống tội phạm, tương trợ tự pháp iJ MO DAU 1. Tinh cap thiết của việc nghiên cứu đề tài Trong điểu kiện Việt Nam đổi mới, mở cửa, hội nhập kinh tế quốc tế và khu vục từ những năm 9Õ đến nay, bên cạnh những mặt tích cực, tình hình tội phạm có tính quốc tế (hay còn gọi là tội phạm xuyên quốc gia, tội phạm có yếu tổ Hước ngoài) diễn biến phức lạp.

Tình trạng người Việt Nam phạm tội Ở THƯỚC ngoài, người nước ngoài phạm tội ở Việt Nam, người Việt Nam phạm tội ở trong nước bỏ trốn ra nước ngoài, người nước ngoài phạm tội Ở nước ngoài trến sang Việt Nam, các băng nhóm tội phạm ở trong nước cấu kết với các tổ chức tội phạm nước ngoài mua bán phụ nữ, trẻ em, làm hộ chiếu giả, làm, tầng trữ, vận chuyển, lưu hành tiền giả, các giấy lỜ có giá giả khác, buôn lậu vũ khí, sản xuất, buôn bán hàng giá, sản xuất, vận chuyển, mua bán trải phép chất rna tủy. có xu hướng pia tang cả VỀ mức đó, tính chất nguy hiểm cho xã hội, Tình hình này không những xâm bại tính mạng, sức khỏe của người đân, lợi ích hợp pháp của Nhà nước, tổ chức, làm thiệt hại đến nên kinh tế đãi nước, mà còn thực sự đc dọa phá vỡ chính sách kimh tế, xã hội, làm giảm lồng tin của nhân đân đổi với sự lãnh đạo của Đẳng, hiệu lực quản lý của Nhà nước, gây ra những hậu quá nặng nề về mặt chính trị, kinh tế, văn hóa, xã hội. Thậm chí tình hình tội phạm có tính quốc tế còn tạo điều kiện thuận lợi cho các cơ quan tình báo nước ngoài lợi dụng tiến hành các hoạt động mua chuộc, thu (thập tình báo, phá hoại sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước. ® Để đấu tranh phòng, chống lội phạm có tính quốc tế đạt hiệu quả cao, thì h ?p tác quốc tế trong lĩnh vực này trở thành vấn để mang tính tất yêu, phù hợp với xu thể chung của thời đại, Đáp Ứng vêu cầu này, B@ luật sự (sửa đổi) được Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam khóa XI, thông qua tại kỳ họp thứ tư ngày 26-11-2063, đã dành - Phân tích làm rõ thực trạng các quy định của phán luật tố tụng hình sự hiện hành vẻ hợp tác quốc tế và thực tiên áp đụng Ở nước lá, - Nghiên cứu, so sánh các quy định của pháp luật tố tụng hình sự ¿ hợp tác quốc tế với những quy định tương ứng trong pháp luật tố tụng hình sự của một số nước trên thế giới để rút ra những giá trị hợp lý về hoạt động lập pháp tố tụng hình sự.

- t xuất phương hướng nâng cao hiệu quả việc ấp dụng các quy định của pháp luật tế tụng hình sự vẻ hợp tác quốc tế. Ý nghĩa lý luận và thực tiền của luận văn Kết quả nghiên cứu và những giải p tấp được để xuất trong luận vần có ý nghĩa quan trọng đối với cuộc đấu tranh phòng, chống tội phạm nói chung, hợp tác quốc tế trong tố tụng hình sự nói riêng. Thông qua hệ thống các giải pháp, tác giá mong muốn đóng góp phần nhỏ bé của mình vào sự phát triển của kho tầng lý luạn pháp lý tố tụng hình sự và tổng kết, nghiên cứu thực tiến hợp tác quốc tế trong tố tụng hình sự ở Việt Nam. tác giả hy vọng sẽ góp phần làm sáng tỏ luận cứ khoa học cho việc đổi mới tổ chức, bộ máy, bổ trí cần bộ các cơ quan tu pháp hình sự, góp phần vào công cuộc cải cách tư pháp ở nước ta hiện nay, Luận văn có thể được sử dụng làm tài liệu tham khảo trong công tác nghiên cứu, giảng dạy về khoa học pháp lý nói chung, khoa học luật tổ tụng hình sự nói riêng, cũng như trong đào tạo, bồi dưỡng cán bộ chuyên trách về hợp tác quốc tế thuộc các ngành Tư pháp, Tòa án, Viện Kiểm sát, Công an.

7, Kết cấu của luận văn Ngoài phần mở đầu, kết luận và danh mục tài liệu tham khảo, luận van gồm 3 chương, 8 mục. quốc tế và thực tiên hợp tác quốc tế trong tế tụng hình sự của Việt Nam với các nước trong khu vực và trên thế giới. Phạm vì nghiên cứu của luận văn Luận văn nghiền cứu để tài này dưới góc độ luật tế tụng hình sự. 4, Cơ sở lý luận, thực tiên và phương pháp nghiên cứu Cơ sở lý luận của luận văn là hệ thống quan điểm của chủ nghĩa Mác - Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh và của Ð ảng Cộng sản Việt Nam về * xây dựng Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa Việt Nam của dân, do dan và vị dân, về chính sách hợp tác quốc tế trong đấu tranh phòng, chống tội phạm của Đáng và Nhà nước ta.

Luận văn được thực hiện trên cơ sở quần triệt các chỉ thị, nghị quyết của Đảng, các văn bạn pháp luậi cua | Nhà nước về hợp tác quốc tế trong đấu tranh phòng, chống tội phạm. Cơ sở thực tiên của luận văn là các báo cáo tông kết, số liệu về hợp tác quốc tế của các cơ quan bảo vệ pháp luật. Cơ sở phương pháp luận của luận văn là chủ nghĩa duy vậi biện chứng và chủ nghĩa duy vật lịch sử. Trong khi thực hiện để tài, các phương pháp hệ thống, phân tích, tổng hợp, lịch sử, lôgíc, thống kê, so sánh pháp luật, xã hội học.

đã được sử dụng để hoàn thành các nhiệm vụ mà tác giả luận văn đã đại ra. Những đóng gốp mới của hiận văn Đây là công trình chuyên khảo đầu tiên trong khoa học pháp lý Việt Ở cấp độ luận van thạc sĩ luật học, nghiên cứu mội cách tương đối toàn điện và tương đối có hệ thống về chế định hợp tác quốc tế trong luật tổ tụng hình sự Việt h lam. Có thể xem những nội đụng sau đây là những đóng góp mới của luận van: - Làm sáng tỏ những v ấn để lý luận về hợp tác quốc †ế trong tố tụng hình sự. có tính quốc tế (hay còn gọi là tội phạm xuyên quốc gia, tội phạm có yếu tố nước ngoài, bảo vệ môi trường, hạn chế bùng nd dan sd, day lùi những dịch bệnh hiểm nghèo.

Những vấn nạn này đã có từ lâu, nhưng chưa bao của các quốc gia, tượng lai loài người tùy thuộc một phần quan trọng vào VIỆC giải quyết những vấn đề này. Vì vậy, hợp tác quốc tế ngày nay đang điển ra với quy mô ngày càng rộng lớn, nội dung sâu sắc, hình thức sinh đóng phong phú. Không một quốc gia nào tên tại biết lập lại có thể phái triển được. Việt Nam đã chủ động tham gia hội nhập quốc tế và khu vực, đến nay đã tao dựng được cho mình một vị trí mới trên thể giớt.

Trang lĩnh vực đấu tranh phòng, chống tôi phạm, nếu như vào các thập kỷ trước, tội phạm mới chỉ đừng lại ở phạm ví hoạt động giữa các quốc gia láng giếng, thì ngày nay tôi phạm quốc tế, tôi phạm có tính quốc tế đã mở rộng địa bàn hoại động ra khắp nơi trên thể giới, tức là mạng tính toàn cầu, phương thức, thủ đoạn phạm 14) cang ngay càng tính vị, xáo quyệt, lợi dụng tối đa các thành tựu của khoa học, công nghệ để hoại động. Hậu quả đo tội phạm quốc tế, tội phạm có tính quốc tế gây ra là vô cùng to lớn đối với lừng Quốc gia, cũng như trên phạm vị quốc Iể, Vì vậy, đấu tranh phòng, chống tội phạm quốc tế, tội phạm có tính quốc tế không còn trong phạm vì mỗi quốc gia, mà phải tiến hành đấu tranh trên phạm vị toàn cầu. Để cuộc đấu tranh phòng, chống các loại tội ph: m nay có hiệu quả, các cơ quan tiến & hành tổ tụng mỗi nước phải hợp tác, phối hợn, hên kết với nhau vì lợi ích của mỗi quốc gia và vì lợi ích chung. J giup qua lại lầ n Theo Đại từ điển tiếng Việt: "Hợ nhau" {71, tr.

Như vậy, hợp tác quốc tế trong tế tụng hình sự cố thể x* được hiểu là sự trợ giúp qua lại lẫn nhau giữa các cơ quan có thấm quyền tiến hành tố tụng, người có thẩm quyền tiến hành tế tung cba auc c Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam với các cơ quan có thẩm quyền, người có Chương Í MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CHUNG VỀ HỢP TÁC QUỐC TẾ TRONG TỔ TỤNG HÌNH SỰ 1.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ