CHƯƠNG 1 GIỚI THIỆU 1. DAT VAN DE Doanh nghiệp nhỏ và vừa (DNNVV) có vai trò rất quan trọng đối với sự phát triển của nền kinh tế cả nước nói chung và kính tế địa phương nói riêng, động góp ding kể vào tông sản lượng quốc gia, tạo ra công ăn việc lâm cho người lao động. Bên cạnh đó, DNXVV còn có vui trỏ giữ cho nên kinh tế phát triển năng động và ôn định. Tuy nhiên, DNNVV lại chính là đối tượng đễ chịu tổn thương nhất đối với sự biến động của nên lcinh tế, vẫn còn nhiều hạn chế về mặt nhân sự, tổ chức, quăn lý điều hành, trình độ ứng dụng khoa học công nghệ, Đặc biệt, sự khó khăn về tiếp cận vốn của DNNVV là khó khăn mẫu chốt, làm cân trở sự phát triển trơng xứng với số lượng cũng như tầm quan trạng của DNNVV đối với nền kinh tế, Bởi vì vấn được xem là yếu tố đầu vào đặc biệt quan trọng, vốn không chỉ là cơ sở giúp đoanh nghiệp, mở rộng nhà xưởng, đảo tạo, huấn luyện nhân viên, dự trừ nguyên „ tìm kiếm thị trưởng mới,.
mả vốn còn góp phân đáng kế vào việ dầu tư theo chiều sâu, hiện dại hóa quá trình sản xuất. [heo Nguyễn Quée Nghỉ (2010), việc đâm báo có đủ vốn với chỉ phí sử dụng vến thấp nhất là vẫn đề sống còn của doanh nghiệp. Trong bối cảnh chưng đó, các DNNVV trên địa bản tỉnh Trả Vinh cũng có những khó khăn, vướng mắc về nguồn vốn để mở rộng sản xuất kinh doanh, đặc biệt là những khó khăn trong việc tiếp cận vốn vay ngân hàng (hiện nay trên địa bản tỉnh có trên 1.200 DNNVV, đa phần đều vướng mắc trong khâu tiếp cận vốn. vay để đầu tư và phát triển sản xuất kinh doanh).
Với nội dung nghiên cứu thực nghiệm tại địa phương, từ đó tìm ra giải pháp tháo gỡ khó khăn về vấn cho TDNNVV trên địa bàn, hỗ trợ thiết thực cho các DNVVV vượt qua khó khăn, mở rộng đầu tư sản xuất. Bản thản chọn đề tài “Các nhân tỄ ảnh hưởng đến khả năng iếp cận vẫn vay Ngân hàng của DNNVV trên địa bàn tink Tra Vink". MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU 1. Mục tiêu chung Mục tiêu tổng quát của đề tài là nghiên cúu thực trạng hoạt động kinh doanh và tiếp cận vốn vay ngân hàng của các DNNVV trên địa bàn tỉnh Tra Vinh, xác định và phân tích các nhâu tổ có ảnh hưởng đến khả năng tiếp cận vốn vay ngân hàng của các DNNVV, từ đó đưa ra giải pháp nâng cao khả năng tiếp cận vốn vay ngân hàng cho các DNNVV trên địa bản tính Trà Vĩnh.
Mục tiêu cụ thể ~ Phân tích thực trạng hoạt động kinh doanh và tiếp cận vốn vay ngân hàng của DNNVV trên địa bản tình Trà Vĩnh, - Xác định và phân tích cá nhân tố có ánh hưởng đến khả năng tiếp cận vốn vay ngân hàng của DNNVV trên ban tỉnh Tra Vinh. - Đề xuất giải pháp nâng cao khả năng tiếp cận vốn vay ngân hàng cho các DNNVV trén dja bản tỉnh Trả Vĩnh. PIẠM VI NGIIÊN CỨU Địa bàn nghiên cứu TNghiên cứu được tiến hành tại địa bản tỉnh Trà Vĩnh (bao gồm 9 huyện, thị, thành phố).2, Thời gian nghiên cứu - Nghiên cứu được tiến hành và hoàn thành trong khoảng thời gian từ tháng 8 năm 2016 đến tháng 12 năm 2016. - Thông tin sơ cấp sử dụng trong để tải được điều ta từ 15/9/2016 đến 30/12/2016.
Số liệu thứ cấp được rút ra từ các tài liệu có liên quan từ nấm 2006 đến năm 2016.3, Đối tượng nghiên cứu. Đối tượng nghiền cứu của để tài là Các nhân tổ ảnh hưởng đến khả năng tiếp cận vốn vay ngân bảng của các DNNVV hoại động kinh doanh trên địa bản tỉnh Trà Vinh. Giới hạn nội dung nghiên cứu 'Vến của DNNVV được hình thành từ nhiềr nguồn khác nhau, bao. chú sở hữu, vốn huy động từ người thân bạn bè, vốn tín dựng thương mại, vốn huy.
Ong từ thị trưởng tải chính, vay ngân hàng. Trong đó, vốn vay ngân hàng là nguồn vốn chính, đáp ứng được nhu cầu đầu tư mờ rộng hoạt động kinh doanh cúa doanh nghiệp. tải nghiên cứu tập trung vào các y ảnh bưởng đến khả năng tiếp cận vốn vay ngân hàng của DINNVV trên địa bản lĩnh Trà Vĩnh đẻ từ đó có những giải phâp tối wu hỗ trợ DNNVV nâng cao khả năng tiếp cận vốn vay ngân hàng. CÂU HỘI NGHIÊN CỨU - Hoạt động kình doanh vả tiếp cận vốn vay Ngân hàng của DNNVV trên địa bàn tình Trả Vinh hiện nay như thê nào ? - Những nhân tốt nào ảnh hưởng đến khả năng tiếp cận vốn vay Ngân.
hàng của các DINNYVV trên địa bàn tính Trả Vinh ? - Giải pháp nảo để nâng cao khả năng tiếp cận vốn vay Ngân hàng cho các DNNVV trên địa bản nh Tra Vinh ? CHUONG 2 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 2. Khái niệm và đặc điểm của DNNVV 2. Khái niệm về DNNVV Theo nghị định 56/2009/NĐ-CP ngày 30 tháng 6 năm 2009 (CP,2009), DNNVV được định nghĩa là cơ sở kinh doanh đã dãng ký kính doanh theo qì định của pháp luật, được chia thành ba ịp: siêu nhỏ, nhỏ, vừa theo qui mô tống, nguồn vốn (tổng nguồn vốn tương đương tổng tải sản dược xác dinh trong bang cân đối kế toán của đoanh nghiệp) hoặc số lao động bình quân năm (tổng nguồn vấn là tiêu chí ưu tiên). Các tiêu thức xác định DINNVV được nghị định 56 qui định cụ thể qua bảng 2.1 như sau: Bảng 2.1: Tiêu thức xác định DNNVV ở Việt Nam Qui mô [DNsiêu nhố DN nhá DN vừa Khu vực - |Số lao động nguằnôn vốn Số lao động Tong ngôn Số lao động Nông, lâm người trở| 20 tỷ đồng Từngườitrên đến10 đồng Từ trên 20 tỳ|_ Từ trên 200 nghiệp và thùy 10 xuống _ | trở xuống đến 100| người đến 300 sân 200 người - tỷ đồng người Công nghiệp | L0 người trở| 20 tỷ đồng Từ trên I0 Từ trên 20tÿ|_ Từ trên 200 và xây dựng | xuống _ | ở xuống 200 người đến đồng đến 100| ngườiđến 300 người - tỷ đồng người Tử trên 10 Từ trên 20tÿ| - Tủ trên 50 Thương mại vả| 10 người trở| 20 tỳ đồng.
người đến đồng đốn 50 | người đến 100| dịch vụ xuống _ | trở xuống 50người tÿdồng người (Nguồn: CP, 2009) 2.2, Đặc điểm của DNXVV. * Đặc điểm yê hoạt động DNNVV có tính năng động, linh hoại với sự biển # của thi trường đo qui mô nhỏ và vừa, bộ may quan ly gon nhe. DNNVV dé dang tim kiếm và đáp ứng những yêu cầu có hạn trong những thị trường chuyên môn hóa. Mặt khác, DNNVV có mối quan hệ trực tiếp với thị trường và người tiêu dùng nên có phản ứng nhanh nhạy với sự biến động của thị trường.
Tuy nhiên, hoạt động của DNNVY thiểu vững chắc, thiếu liên kết và hạn chế về khả năng tải chỉnh nên dễ bị tác động bởi những biến động vì mô như suy thoái, lạm phá đầu vào, Sự biến động của những yếu tế vĩ mô dễ làm cho DNNVYV rơi vào tỉnh trạng bế tắc, phá sản, DNNVV sử dụng công nghệ thủ công và lạc hận chiếm tỷ trọng lớn trong tông thê DNNVV ở nước ta là một sự khác biệt rất lớn so với các DNNVV ớ các. nước phát triền. Mặt khảe, tốc độ đổi mới * Đặc điểm về tố chức, quản lý DNNVV được thành lập đễ dàng, chỉ cần một số vốn đầu tư ban dầu, mặt sản xuất, qui mô nhà xưởng không lớn. Tuy nhiên, DNNVV khỏ thu hút được nhà quán lý và người lao động giôi.
Qui mô sản xuất kinh doanh không lớn, năng Tục tải chính giới hạn, sản phẩm tiêu thụ không nhiều, IINNVV khó trả lương cao để thu hút nhân tài phục vụ chọ công tác quản lý, lều hành. Trình độ quản lý thấp dẫn đến hạn chế trong tiếp cận thông tin, tiếp cận thị trưởng, tiếp cận công nghệ sản xuất vả công nghệ quản lý tiên tiến. DNNVV thường chỉ quan tâm đến thị trường truyền thống vả khách hảng thường xuyên của minh mã không quan tâm nhiều đến việc cũng có và mở rộng thị tường mới. hóa trang DDNNVV cũng chưa được chú trọng.
Các giá trị văn hóa như chuẩn mực đạo đức, triết lý kinh doanh, hành vi, ý tưởng kinh doanh, phương thức quản lý thường do người đứng đầu doanh nghiệp đặt ra, thậm chí vấn đề này cũng không được chú trọng ở nhiều DNNVV, * Đặc điểm về tài chính Qui mỗ về vốn thấp là nguyên nhân của những bất lợi trong hoại hẹp về tải chính khiến DNNVV không được hường các khoản chiết khẩu giảm giá đo mua hàng vi số lượng ít, Khi cần nhập nguyên vật liệu đầu vào từ nước ngoài, DNNVV không có nguồn ngoại tệ để thanh toán trục tiếp cho đối tác mà phải mua thông qua nhả phân phối độc quyền trong nước dẫn đến giá mua cao hơn. DNNVV «i i khong co nhimy khodn kinh phi ln dinh cho céc chuong tinh quing cdo, khuyến mãi hay quảng bá thương hiệu trên thị trường trong nước và quốc tế. Qui mô về vốn thấp gây ra những bất lợi trong việc tiếp cận tín dụng ngân hàng, tý lệ vốn chủ sở hữu trên vốn vay thấp nên khả năng vay vốn của doanh nghiệp. 6 rất hạn chế.
Thiếu tài sản thế chấp và hàng loạt các khó khăn do hạn chế về năng lực tài chính khiến DNNVV luôn gặp khó khăn hạn chế để mở rộng kinh doanh.3, Vai trò của DNNVV DNNVYV đóng góp vào tăng trưởng của tổng sản phẩm trong nước (GDP), tốc đô tăng trưởng GPD của các TTNNVV tăng ốn định và đều đặn, Ở Việt Nam, các DNNVV đóng góp khoản 40% và GDP của cả nước. Tiềm năng tăng trưởng, GPD ở khối DNNVV là rất lớn. DNNVV gop phần tạo công ăn việc làm cho người lao động. Nếu các doanh nghiệp lớn tập trung ở các trung tâm, thành phố lớn, thì DNNVV trãi đều các tỉnh thành, tạo ra khối lượng lớn công ăn việc làm cho người lao động.
Ở Việt Nam, DNNVV đóng góp 90% việc làm cho người lao động cả nước.2: Tỷ trọng của TINNVV về số lượng, đồng góp vào GITP, giải quyết việc làm tại Việt Nam và một số nước trên thế giới Guốgh | THỐNG” Ống” | vi Am” Việt Nam. 90,0 40,0 90,0 Trung Quốc 99,0 60,0 75,0 Dai Loan - 40,0 68.0 - 80,0 Singapore 99,0 48,0 62,0 Dic 97,0 30,0 70,0 Phap 99,8 52,8 64,1 Mỹ 99,7 - 63,0 (Nguồn: Website Bộ Kế hoạch và Dẫu tr; Website Công thông tin Dăng ký doanh nghiệp quốc gia; Nguyễn Quốc Nghi, Lê Bảo Yến, 2010) DNNVV đóng góp đáng kế vào nguần thu ngân sách Nhà nuớc và huy động ngày càng nhiều vốn xã nhằm đầu tư phát triển kinh tế.