Chương 1: Tổng quan về Hệ thỗng giao thông thông minh Chương này trình bảy khái quát về hệ thống giao thông thông ranh, lịch sử 7a đời, khải niệm và vai trò của hệ thống giao thông thông mình trong hệ thống giao thông hiện nay. Chương 2: Các giải pháp dự đoán và chúng lỗ nghẽn giao (hông, Chương này trình bày các giải pháp dự đoán, chống tắc nghẽn giao thông được phát triển và áp dụng trên thê giới Chương 3: Tìm hiểu và phân tích giải thuật phát hiện tắc nghẽn giau thông dựa trên vị trí các phương tiện Chương này trinh bài khái quát ý tưởng về giải thuật phát hiện tắc nghẽn. giao thông dựa trên vị trì của các phương tiện và trình bày giải thuật chỉ tiết. Bên cạnh đó là đưa ra nhữmg giải pháp kỹ thuật đề cài đặt giải thuật trong thực tế Chương 4: Cài đặt thử nghiệm và đánh giá giải thuật Người Mạnh Hìng— Lấp CNTT Khóa 20118 8 Các hệ thẳng giao thông thông mình PHẢN MỞ BẢU Lý do chọn để tải TNgày nay, với sự bùng nỗ về khoa học kỹ thuật và công nghệ thông tín, tốc độ dô thú hoá ngày cảng phát triển, nhụ cầu di lại của con người ngày cảng cao.
Tuy nhiên cở sở hạ tằng, hệ thống giao thông hiện nay chưa đáp ứng đủ nhu câu đó. Tiện tượng ùn tắc xây ra thường xuyên, liêu tục trên hẳu khắp các tuyến phố, môi trường ngày càng ö nhiễm. Trước sự bức bách đó đói hỏi phái có một giải pháp dé giải quyết vân để nói trên. Iiệ thống giao thông thông minh (ITS- Intelligent Transport System) đã được ra đời để đáp ứng hiện thực đó.
Tại các nước phát triển như Mỹ, Trung Quốc, Pháp, Nhật Bán., khái niệm “Hệ thống gian thông thông minh” không còn xa lạ. Cụ thể, đỏ là việc đưa công nghệ cao của thông lin - truyện thông img dung vào cơ sử hạ lắng và lrong phương, tiện giao thông (chú yêu là ở 1ô), tổi ưu hoá quản lý, điều hành nhằm giảm thiểu on tắc, tai nạn, tăng cường năng lực vận tải hành khách. Tất cä những thử đó đã giúp cãi thiện rõ rột tình hình giao thông. Cơn người ngày được theãi mái hơn khi đi ra dường, ít khi phải chứng kiến những cảnh tắc dường cả cây số.
Với tỉnh bình giao. thông hiện nay, sử dụng hê thống giao thông thông mình là một trong những đòi hỏi cấp tuết cân đuợc quan tam, tim hiểukỹ lưỡng Hệ thống giao thông thông mình là một trong những hệ thông an toàn và cần thiết cho chúng ta hiện nay. Tại Việt Nam, hệ thông giao thông thông mninh đã xuất hiện từ khá lâu nhưng còn nhỏ lẻ và chưa hiệu quả. Vì tắt cá những lý do trên riên tôi đã mạnh dan bat tay vào chon đề tải nghiên cửu: “Các hệ thông giao thông thông minh”.
Hệ thống giao thông thông mình là một hệ thẳng lớn nên trong luận văn này táo giả chỉ tập trung vào một khía cạnh dang, rất nỗi cộm hiện nay đó là tắc nghẽn giao thông, Lịch sử nghiên cứu Người Mạnh Hìng— Lấp CNTT Khóa 20118 6 Các hệ thẳng giao thông thông mình Cáo nghiên cứu về TS trên thế giới rất phỏ biển và đã được ứng dụng rộng, Tãi trên thực tế. Tại Việt Nam, ITS bước đầu đã được triển khai và đã có một sẻ đề tài nghiên cứu, hội thão khoa học về lĩnh vực rày{7], cụ thể: - Nghiên cứu áp dụng 118 trong GTV7 Nguyễn Xuân Đào, Nguyễn Hữu Đức (2001)— Viện KICN GTVT - Bộ GTVT - Nghiên cửa thiết kê và chế tạo hệ thông tự dộng tim nhận và xử lý dữ liệu cho biến bảo giao thông thông mình đễ thông báo tình trạng giao thông tại các nút giao cẮt trưác khi vào thành phố — (2011) Viện KHCN GTVT ~ Bộ GTVT - Nghiên cứu ứng dụng gue thong thong minh (ITS) trong quản lý khai thác, điều hành giao thông và thu phí trên hệ thống đường ôtô cao tốc Việt Nam Th§. Nguyễn Định Khoa (2011) - Viện KHƠN GTVT - Bộ GTVT Một số hội thão được tổ chủ THội thảo quốc tế “Cấu trúc và ứng dụng hệ thẳng giao thông thông mình cho các thành phá lớn của Liệt Nam” Sở Giao thông Vận tải Thành phố Hỗ Chí Minh. tổ chức ngày 21/2/2014 Hai thiio “Nguyén nhân ảnh hưởng đến tắc đường và vai trở của công nghệ trong việc giảm im tắc giao thông, kảnh nghiệm biển khai công nghệ giao thông thong minh (TS) cia Nhật Bản” do Bộ Công thương Thật Bản (METD, Hiệp hội Nhat Ban về Thúc đẩy Công nghiệp và Dao tạo Nguồn nhân lực Việt Nam (DA), Công 1y Hilachi và FPT 1S phối hợp tổ chức TMục đích, đối tưựng và phạm vi nghiên cứu Tim hiểu vả nghiên cứu tổng quan vẻ hệ thông giao thỏng thông mình, tập trung vào vận dé tắc nghến giao thông, các giải pháp mới chống tắc nghẽn giao thông trên thể giới.
Tim hiểu vả phân tích một thuật toàn phát hiện tắc đường, cải đặt thử nghiệm thuật toán và đưa ra đánh giá Phương pháp nghiên cứu - Khai thac nhiing tải liệu hiện có về hệ thống giao thông thỏng minh hiện nay. Người Mạnh Hìng— Lấp CNTT Khóa 20118 3 Các hệ thẳng giao thông thông mình PHẢN MỞ BẢU Lý do chọn để tải TNgày nay, với sự bùng nỗ về khoa học kỹ thuật và công nghệ thông tín, tốc độ dô thú hoá ngày cảng phát triển, nhụ cầu di lại của con người ngày cảng cao. Tuy nhiên cở sở hạ tằng, hệ thống giao thông hiện nay chưa đáp ứng đủ nhu câu đó. Tiện tượng ùn tắc xây ra thường xuyên, liêu tục trên hẳu khắp các tuyến phố, môi trường ngày càng ö nhiễm.
Trước sự bức bách đó đói hỏi phái có một giải pháp dé giải quyết vân để nói trên. Iiệ thống giao thông thông minh (ITS- Intelligent Transport System) đã được ra đời để đáp ứng hiện thực đó. Tại các nước phát triển như Mỹ, Trung Quốc, Pháp, Nhật Bán., khái niệm “Hệ thống gian thông thông minh” không còn xa lạ. Cụ thể, đỏ là việc đưa công nghệ cao của thông lin - truyện thông img dung vào cơ sử hạ lắng và lrong phương, tiện giao thông (chú yêu là ở 1ô), tổi ưu hoá quản lý, điều hành nhằm giảm thiểu on tắc, tai nạn, tăng cường năng lực vận tải hành khách.
Tất cä những thử đó đã giúp cãi thiện rõ rột tình hình giao thông. Cơn người ngày được theãi mái hơn khi đi ra dường, ít khi phải chứng kiến những cảnh tắc dường cả cây số. Với tỉnh bình giao. thông hiện nay, sử dụng hê thống giao thông thông mình là một trong những đòi hỏi cấp tuết cân đuợc quan tam, tim hiểukỹ lưỡng Hệ thống giao thông thông mình là một trong những hệ thông an toàn và cần thiết cho chúng ta hiện nay.
Tại Việt Nam, hệ thông giao thông thông mninh đã xuất hiện từ khá lâu nhưng còn nhỏ lẻ và chưa hiệu quả. Vì tắt cá những lý do trên riên tôi đã mạnh dan bat tay vào chon đề tải nghiên cửu: “Các hệ thông giao thông thông minh”. Hệ thống giao thông thông mình là một hệ thẳng lớn nên trong luận văn này táo giả chỉ tập trung vào một khía cạnh dang, rất nỗi cộm hiện nay đó là tắc nghẽn giao thông, Lịch sử nghiên cứu Người Mạnh Hìng— Lấp CNTT Khóa 20118 6 Các hệ thẳng giao thông thông mình PHẢN MỞ BẢU Lý do chọn để tải TNgày nay, với sự bùng nỗ về khoa học kỹ thuật và công nghệ thông tín, tốc độ dô thú hoá ngày cảng phát triển, nhụ cầu di lại của con người ngày cảng cao. Tuy nhiên cở sở hạ tằng, hệ thống giao thông hiện nay chưa đáp ứng đủ nhu câu đó.
Tiện tượng ùn tắc xây ra thường xuyên, liêu tục trên hẳu khắp các tuyến phố, môi trường ngày càng ö nhiễm. Trước sự bức bách đó đói hỏi phái có một giải pháp dé giải quyết vân để nói trên. Iiệ thống giao thông thông minh (ITS- Intelligent Transport System) đã được ra đời để đáp ứng hiện thực đó. Tại các nước phát triển như Mỹ, Trung Quốc, Pháp, Nhật Bán., khái niệm “Hệ thống gian thông thông minh” không còn xa lạ.
Cụ thể, đỏ là việc đưa công nghệ cao của thông lin - truyện thông img dung vào cơ sử hạ lắng và lrong phương, tiện giao thông (chú yêu là ở 1ô), tổi ưu hoá quản lý, điều hành nhằm giảm thiểu on tắc, tai nạn, tăng cường năng lực vận tải hành khách. Tất cä những thử đó đã giúp cãi thiện rõ rột tình hình giao thông. Cơn người ngày được theãi mái hơn khi đi ra dường, ít khi phải chứng kiến những cảnh tắc dường cả cây số. Với tỉnh bình giao.
thông hiện nay, sử dụng hê thống giao thông thông mình là một trong những đòi hỏi cấp tuết cân đuợc quan tam, tim hiểukỹ lưỡng Hệ thống giao thông thông mình là một trong những hệ thông an toàn và cần thiết cho chúng ta hiện nay. Tại Việt Nam, hệ thông giao thông thông mninh đã xuất hiện từ khá lâu nhưng còn nhỏ lẻ và chưa hiệu quả. Vì tắt cá những lý do trên riên tôi đã mạnh dan bat tay vào chon đề tải nghiên cửu: “Các hệ thông giao thông thông minh”.