CHƯƠNG 1 CO SG LY LUAN VA THUC TIEN VE GAN KET VOI DOANH NGHIEP TRONG DAO TẠO NGHE i. ng quan vẫn dễ nghiên cứu gắn kết với đoanh nghiện trong dao tao nghề LLL Trén thể giới Liên kết giữa CSDN và DN trong dào tạo nghề từ lâu đã được nhiều nước trên thé giới quan tâm nghiên cửu vả ứng dụng nhằm nâng cao chất lượng dạy vả học nghề. Vao pitta thé ky XIX, đo sự phát triển của công nghiệp, ở Pháp xuất hiện nhiều cuốn sách viết vẻ sự phát triển đa dạng cúa nghẻ nghiệp, người ta dã ý thức được rằng hệ thống dạy nghề trong xã hội rất đa dạng và phức tạp, sự chuyên môn hóa được chú trọng, Do vay, néi dung các cuốn sách khẳng định tính cập thiết phải hướng nghiệp, trang bị cho thế hệ trẻ đi vào lao động sản xuâi, có nghề nghiệp phủ hợp với năng lực của mình và phủ hợp với như câu xã hội [28] Đôi với giáo dục phỏ thông, Œ. Mac đã chỉ ra nhiệm vụ cơ bản: “Một 1à giáo dục trí tué, Hai là giáo dục thể chất, Ba la day kỹ thuật nhằm giúp học sinh nắm được những nguyên lý co bản của tật cä quá trình sản xuất, đồng thời biết sử dụng công cu sản xuất đơn giần nhấtL44] Các nước phát triển trên thể giới luôn dé cao công tác dào tạo nghề nên học sinh được định hưởng nghề nghiệp rất tốt ngay khi còn học phố thông.
Ở Nhật, Mỹ, Đức. người Ia xây dựng nên các bộ công cụ đó kiểm tra giúp phân hỏa răng lực, húng thủ nghề nghiệp ở trẻ nhằm co sy định hưởng nghề nghiệp dung đắn từ sớm. Cho nên, với họ giáo đục không chỉ phát triển trí tệ thuần tủy mà cèn chủ ý định hướng cho học sinh về nghẻ nghiệp phủ hợp với năng lực bản thân, dỗng thời trang bị cho học sinh kỹ năng làm việc để thích ủng với xã hội. “Trinh đệ đảo tạa công nhân lành nghề ở các nước xã hội chủ nghĩa phụ thuộc rất nhiều vào sự kết hợp đứng đắn giữa đạy trong trường với Hhực tập san xuất Ö xí nghiệp.ếu thiếu nguyên tắc kết hợp dạy học với lao động sản xuất thì hệ thông day nghề không thế đảo tạo công nhân lành nghề được" [40].
Từ năm 1969, lần đầu tiên trong lịch sử, trường dại học Cambridge với 700 năm lịch sử đã bước vào con dường nạ ty đại học”. Ngày nay, xu thể các trường đại học liên kết với các xi nghiệp ngày cảng nhiều ở Mỹ và một số nước Châu âu, Công ty đại học đáng trở thành một xu thể 2 phái triển tốt yếu, tạo thời cơ phái triển cho trường đại học và xí nghiệp. Cá học này cỏ một số dặc diễm sau. - Dừng phương thức thị trường đề thu hút sinh viên, mời các học giả nỗi giảng đạy - Việc giảng dạy và nghiên cứu khoa học trực tiếp hướng về sản xuất, vẻ quản lý kinh danh, có thể làm gia tăng thu nhập tải chính và nhân co hội đó không ngừng cãi thiện điêu kiện xây dựng trường, năng cao địa vị của trường - Mỗi quan hệ giữa nhả trường với DN ngày cảng mật thiết, trường học và xỉ nghiệp tương hỗ, tương lợi, bình đẳng vẻ lợi ích trên phưreng tiện địch vụ kỹ thuật, do vậy rnả lăng cường hợp lắc giữa các bến Do những tru diễm như vậy ma các "Công ty dại học" phát triển mạnh mẽ từ nước My dén Châu âu, rồi đến toàn thể giỏi.
"Công ty đại học" với những hình thức khác nhau và sự ra dời của xí ngiúệp hóa trường học, báo trước sự phái triển quan trọng của sự phát triển giáo dục [18, tr.]1] Jacques Delors, Chủ lịch ủy ban Quốc lế độc lập về giáo dục cho thé kỹ XXT của UNESCO khi phản tích "những trụ cột của giáo dục" đã viết. "Học trị thức, học làm việc, học cách chưng sống vả học cách tên tại". Theo ông, vẫn đẻ học nghề của học sinh. Ja không thế thiếu được trong những trụ cột của giáo dục, đồng thời đã tổ chức các hội thao, nghiên cửu về vẫn dễ " ăn dào tạo với sử dụng" trong dào tạo nghề [46].
G Nhật và Mỹ, nhiều trường nghề được thành lập ngay trong các công ty tư nhân để dao tao nhân lực cho chính công ty dé và có thể đào tạo cho công ty khác theo hợp đẳng. Mô hình này có ưu điểm lá chất lượng, đào tạo cao, người học có năng lực thực hành tốt vả øö việc làm ngay sau khi tốt nghiệp. “Ba trong một" là quan điểm được quan triệt rong đào tạo nghề ở Trung Quéc hiển nay: Đảo tao, sẵn xuất, dịch vụ. Theo đó, các trường dạy nghề phải gắn bỏ chất chẽ với cáo oơ sở sẵn xuất và dịch vụ góp phan quan trọng vào việc nâng, cao chất lượng đào tao nghé [40].
Nhằm dap ứng nhu cầu nhân lực cho thi tong thương mại tự do ASEAN năm. 2003, APEC nam 2020, hệ thống đảo tạo nghề ở Inđônêxia từ năm 1993 đã được nghiên. củu và phát triển mạnh Trong đó, kết hợp đảo lao nghề giữa nhà trường với DN được quan tâm đặc biệt [40]. Năm 1999, ở Thái Lan Chính phủ đã nghiên cứu và xây dụng "TIệ thống hợp tác 13 dio tao nghề? (Cospcralive traming syslern) để đãi quyết.
lình trạng bắt cập giữa đào tạo nghẻ vá sử dụng lao động vá hướng tới phát triển nhàn lực kỹ thuật trong tương lai [25]. Trong xu thế toàn cảu và hội nhập hiện nay, việc tổng kết kinh nghiệm quan ly ĐTN của các nước trên thể giới nhằm vận đụng vào thực tiễn đào tạo nghệ ở Việt Nam 1a thực sự cần thiết và cấp bách nhằm đào tạo nguồn nhân lực để cạnh tranh và liên kết.2 Tại Việt Nam Cha ch Hồ Chi Minh đã dạy: "Thực tiễn không có lý luận hướng dẫn thì thành thực tiễn mủ quảng, lý luận mả không liên hệ với thực tiến là lý luậ suông”. này đã được cụ thể hóa trong nguyên lý giáo đục ở Việt Nam trong suốt chiều dài lịch sử giáo dục của nước nhà. Tại Đại hội Văn hoa toàn quốc tháng 7 năm 1948, Tổng bi thir 'Trường Chính đã khẳng, dịnh: "Biết và làm di dôi; lý luận và hành dộng phối hợp" [21].
Đảng và Nhà nước ta ngày càng quan tâm tạo điều kiện để cho nhà trường liên kết với DN trong dào tạo nhằm phát triển nguồn nhân lực có chất lượng cao, nhất là bong những năm gần đây đã ban hảnh cơ chế chỉnh sách thông thoáng giúp cho sự liên kết nả được thuận lợi. Điều nảy được cụ thể hóa trơng Tuuật giáo duc nam 2005, Tuat day nghề năm 2006 và và mới dây nhất là Luật giảo dục nghề nghiệp 2014. Mặc dù có cơ chế, chỉnh sách thuận lợi như vậy song ở mước ta, cho đến hiện nay có thể nói, thực trạng môi quan hệ liên kết giữa nhà trường voi DN trong đảo tạo nghệ còn nhiều yếu và cũng có rất it công trình nghiên cửu về van dé nay. Nam 1993, PGS - T8 Trần Khánh Đức có dễ tài cấp bộ "Iloàn thiện dao tạo nghệ tại xi nghiệp" [1⁄1].
Dễ tài tập trung nghiên cửu các trường, lớp đạy nghề đặt tai đơn vị sản xuất trong lĩnh vực về bưu chính viễn thông và hoa chất. Năm 2007, Nguyễn Anh Tuần có luận văn tốt nghiệp "Hoàn thiện và đổi mới cáo biển pháp quản lý đào tạo nghệ của trường trưng học công nghiệp quốc phòng rong giai đoạn hiện nay" [34] di sâu nghiên cứu về các biên pháp quản lý dào tạo nghề theo quan. điểm hệ thống: Quản lý mục tiểu, quản lý nội dung, quản lý phương pháp đảo tạo nghề,., quân lý kết quả và chất lượng đào tạo nghề Để tài "Phối hợp đào tạo giữa cơ sở dạy nghề và doanh nghiệp trong khu công nghiệp" của Nguyễn Văn Anh [1] đã xây dựng eo sở lý luận đánh giá thục trạng và đưa ra giải pháp về phối hợp giữa CSDN và DN nhằm nâng cao chất lượng đào tạo nghề trong khu công nghiệp Tổ tài “Phát triển đảo tạo nghề đáp ứng nhm cầu xã hội” của Phan Minh Tiiển [L6] 14 đã đi sâu nghiên cửu về các giải pháp phát triển đảo lao nghề đáp ứng nh cầu xã hội 'Tuy nhiên, không di sâu về vẫn dễ quản lý các hoạt động liên kết giữa CSDN và DN. Năm 2012, Nguyễn Thị Phương có luận văn tốt nghiệp “Quản lý hoạt động liên kết dao tao 4 Trung tâm giáo đục thường xuyên Phả Nối tỉnh Hưng Yên" [22] đi sâu nghiên cửu vẻ các biện pháp quản lý hoạt động, liên kết đảo tạo ớ Trung tâm giảo dục thường, xuyên Phổ Nếi tính Thmg Yên.
Trên đây là sự khái lược về tình hình nghiên củu trong và ngoài tước có liên quan đến vân để liên kết giữa trường nghề với DN trong đảo tạo nhằm nâng cao chất lượng đào tạo nghề. Tuy nhiên, việo t Ig cường hoạt động liên kết siữa trường nghề với DN trong xu thế hội nhập hiện nay van đang là vẫn đề cần được quan lâm nghiên cúu ở cáo cấp khác nhau, đặc biệt mỗi liên kết này được thể hiện rõ nhất ở cấp trường, Vĩ vậy, tác giả chon van dé: "Bao tao nghề gắn kết với đoanh nghiệp nhằm nâng cao chất lượng đảo tạo nghệ tại trường Cao đẳng nghề Kỹ thuật công nghệ” làm đẻ tài nghiên cứu. Mội số khái niệm cơ bản 121. Nghề Nghề là mệt loại hình hoạt đông mang tính chát riêng, dắc thủ của con người, nó dược hình thành và phát triển theo sự phát triển của xã hội loài người.
D là một dạng lao động vừa mang tính xã hội, vừa mang tinh cá nhân, trong 46 oon người với tu cách lä chủ thế hoạt động dõi hói thỏa mãn những yêu cầu nhát dịnh của xã hội, của cá nhân. Nghề lả một khái niệm phức tạp, vì vậy dưới các góc độ khác nhau người ta quan. niệm về nghề khác nhau: Nhóm thử nhất cho rằng nghề là một khâu độc lập của sự phân công lao động hoặc là ruột dạng hoạt động, do son người thực hiện nhằm hoàn thành những công việ theo sựr phân công lao động. Nhóu thử hai dưa ra định nghĩa dơn giản hơn, nghề lả những năng lực làm ra những dỗ.
ding, can thiệt, nghề lã một công việc nào đó mà nhờ đó con người ta có thu nhập để đuy trì, phát triển cuộc sống bản thân và gia đình, nghệ lá biết cách làm mội việc rào đó theo sự phân công lao dộng xã hội. Theo tiếng La tỉnh "Trofessio" - nghề có nghña là công việc chuyên môn được hình thành một cách chính thống, là đạng lao động đôi hồi một tình độ học vấn nảo đó, là hoạt động cơ bản giúp con người tổn tại.