CHƯƠNG 1 CƠ SỞ KHOA HỌC CỦA ĐỀ TÀI 1. Khái quát về từ loại tiếng Việt 1. Khái niệm từ loại Trong các công trình về từ loại tiếng Việt đều đưa ra định nghĩa về từ loại. Có thể dẫn dưới đây một số định nghĩa: Đinh Văn Đức quan niệm: “Từ loại là những lớp từ có cùng bản chất ngữ pháp, được phân chia theo ý nghĩa, theo khả năng kết hợp với các từ ngữ khác trong ngữ lưu và thực hiện những chức năng ngữ pháp nhất định trong câu.
Hệ thống từ loại có tính chất là cơ sở của cơ cấu ngữ pháp một ngôn ngữ nhất định” [8, tr 23]. Theo tác giả Lê Biên: “Từ loại - đó là sự phân loại vốn từ của một ngôn ngữ cụ thể thành những loại, những hạng dựa vào những đặc trưng ngữ pháp. Sự quy loại một lớp từ nào đó vào một loại từ nhất định được xác định bởi những đặc trưng về ngữ nghĩa, về hoạt động ngữ pháp của nó” [5, tr 8]. Tác giả Bùi Minh Toán nêu: “Xét theo đặc điểm ngữ pháp, các từ hợp thành từ loại theo những đặc điểm giống nhau về sự biến đổi từ hoặc về khả năng kết hợp, khả năng tạo câu” [21, tr.
Nói một cách khái quát, “Từ loại là lớp các từ có sự giống nhau về các đặc điểm ngữ pháp [21, tr. Các định nghĩa của cách tác giả khá thống nhất về nội hàm. Có thể nêu một các khái quát nhất, như tác giả Bùi Minh Toán: Từ loại là những lớp từ có cùng đặc điểm ngữ pháp chung. Mục đích của việc phân định vốn từ thành các lớp từ loại là nhằm phát hiện bản chất ngữ pháp của từ trong thực hiện chức năng cơ bản của ngôn ngữ - phương tiện giao tiếp và tư duy.
Việc phân định vốn từ của một ngôn ngữ về mặt từ loại có ý nghĩa lí luận và thực tiễn. Phân loại từ theo đặc điểm ngữ pháp 1. Cơ sở phân loại a. Ý nghĩa khái quát của từ VD.
Ý nghĩa “sự vật”: người, núi, nhà; ma, quỷ, thần,. Ý nghĩa “hoạt động, trạng thái”: đi, chạy, hát, vui, buồn, … Ý nghĩa “đặc điểm, tính chất”: xanh, đỏ, tím; to, nhỏ, tốt, xấu, đẹp b. Khả năng kết hợp của từ Có những từ kết hợp được với những từ nào đó, trong khi những từ khác lại không được. VD 1) Nhà, cây, bánh,.
kết hợp được với từ chỉ xuất “cái”và đại từ chỉ định “ấy”. kết hợp được với từ chỉ thời gian “đã, chưa”; từ chỉ sự khuyến lệnh “hãy, đừng, chớ”. 3) Đẹp, xấu, nặng,… kết hợp được với từ chỉ mức độ “rất, hơi, khá,…” Những từ dùng để kết hợp với từ nào đó làm bộc lộ đặc trưng ngữ pháp của nó, được gọi là từ chứng. Khả năng đảm nhiệm chức vụ cú pháp trong câu VD 1) Những từ như: vì, do, bởi, nếu,.
không có khả năng tự làm thành câu. 2) Những từ như: nhà, núi, anh, chị, đi, biết,. có khả năng làm thành phần chính trong câu. Đặc điểm (b) và (c) thường được gộp chung vào “đặc điểm hình thức ngữ pháp của từ”.
Hệ thống từ loại tiếng Việt Trong giới Việt ngữ đã có những bảng phân định từ loại khác nhau. Đề án này này trình bày bảng phân loại gồm 9 nhóm, quy thành 2 nhóm lớn là thực từ và hư từ. 10 Đặc điểm Ý nghĩa Hoạt động cú pháp Các loại Thực từ: 1. Động từ Có ý nghĩa thực.
Có khả năng làm thành phần chính trong câu. Đại từ Hư từ: 6. Phụ từ Không có ý nghĩa Không có khả năng làm thành thực. phần chính trong câu.
Thán từ Dưới đây chúng tôi tập trung miêu tả ba lớp từ loại gắn với nội dung chính của đề tài: danh từ, động từ, tính từ. Các lớp từ loại còn lại chỉ được trình bày khái quát. Ý nghĩa khái quát Danh từ là những từ chỉ sự vật, hiện tượng: núi, sông, chó, mèo, cây, nhà, ghế, tiên, thánh,. Khả năng kết hợp Danh từ có khả năng làm trung tâm của một ngữ (cụm từ chính phụ) mà phần phụ trước thường là các từ: tất cả, tất thảy, cả; những, các, mấy, từng, một, hai,.
và phần phụ sau là các từ như: này, kia, ấy, đó,. 11 VD 1) Đi một ngày đàng, học một sàng khôn. 2) Khu chợ quê nghèo ấy thật giản dị mà gần gũi, thân quen. Chức vụ cú pháp - Danh từ khi làm vị ngữ thường có “là” đứng trước.
VD 1) Người ta là hoa đất. 2) Tôi đã là con của vạn nhà, Là em của vạn kiếp phôi pha, Là anh của vạn đầu em nhỏ. (Tố Hữu) - Trong một số trường hợp, danh từ làm vị ngữ không cần kết hợp với “là”; thường trong câu giới thiệu tuổi tác, nguồn gốc. VD 1) Năm nay, Lan chín tuổi.
2) Cô Lan người Hà Nội. Các tiểu loại Danh từ Danh từ riêng Danh từ chung DT chung đếm được DT chung không đếm được - DT chỉ đơn vị tự nhiên - DT chỉ khái niệm trừu tượng - DT chỉ đ/v quy ước - DT chỉ người - DT chỉ đồ vật, động thực vật - DT chỉ chất liệu - DT tổng hợp b1. Danh từ riêng - Ý nghĩa: chỉ tên riêng của người, sự vật. VD 1) Nguyễn Trãi, Nguyễn Bỉnh Khiêm, Nguyễn Du,.
2) Hà Nội, Huế, Nha Trang, Trường Sơn, Cù Lao Chàm,. 12 - Khả năng kết hợp: nhìn chung DT riêng không kết hợp với từ chỉ tổng thể, từ chỉ lượng. Không nói: tất cả Quảng Ngãi, ba Nguyễn Trãi. Tuy nhiên, danh từ riêng có khả năng này trong các trường hợp: i.
DT riêng được dùng theo kiểu chuyển nghĩa thành DT chung. VD 1) Đó là những mẹ Suốt của miền Nam, bảy hai tuổi chiều chiều đi gài lựu đạn. (Nguyễn Thi) 2) Thời gian đó, cả Sài Gòn đang hướng về anh. Khi có nhiều người, sự vật trùng tên.
Lớp mình có bốn Liên, bạn hỏi Liên nào? iii. Cách đặt tên kèm thứ tự của người miền Nam. Tám Bính, Năm Ngạn, Tư Râu. Danh từ chung DT chung là tên gọi chung cho một loại sự vật, hiện tượng.
DT đếm được (DT chỉ đơn vị) - DT đếm được là DT khi đếm bắt buộc kết hợp trực tiếp với số từ. + một con, hai chiếc, ba bức, bốn quả,. + năm tạ, sáu lít, hai miếng,. - Nhìn chung, DT đếm được không trực tiếp kết hợp với từ chỉ tổng thể.
Không nói: tất cả chiếc mũ, toàn thể chiếc bàn. DT chỉ đơn vị tự nhiên (DT chỉ loại, loại từ): con, cây, cục, cái, sự, nỗi,. DT chỉ đơn vị tự nhiên thường kết hợp phía sau với danh từ chung theo sự tương ứng về nghĩa (trừ DT chỉ chất liệu: nước, dầu mỡ, đất đai, sữa, muối,. Có ba nhóm: + DT chỉ người: vị, người, gã, thằng, đứa,.
+ DT chỉ đồ vật: cái, chiếc, tấm, bức, hòn, trang, ngôi, nền,. 13 + DT chỉ động-thực vật: con, cây, trái, quả, tàu,. * Cách dùng danh từ chỉ loại khá phức tạp: con cá, con dao, con sông, con phố ,. DT chỉ đơn vị quy ước: là những DT chỉ các đơn vị quy ước chính xác hoặc ước chừng về sự vật.
Chúng có khả năng kết hợp với danh từ chung khác. + DT chỉ đơn vị chính xác: - cân, yến, tạ, tấn - giây, phút, giờ, ngày, tháng, năm - mét, sào, mẫu, công - xu, hào, đồng, trinh, cắc - thôn, xóm, xã, huyện, tỉnh + DT chỉ đơn vị không chính xác: * Chỉ bộ phận: - mẫu, miếng, cục, hòn,. - hồi, lúc, khi, ca - bên, bề, phía * Chỉ tập hợp: bầy, bọn, bộ, chòm, chồng, dúm,. * Chỉ khái niệm trừu tượng: sự, cuộc, nỗi, niềm, cách, điều, việc,.
* Chỉ sự tính toán hành động: chuyện, trận, phiên, cơn,. Danh từ không đếm được - DT từ không đếm được không kết hợp trực tiếp với số từ. Khi đếm, phải thông qua một danh từ chỉ đơn vị trước nó. một con gà, một mẫu ruộng, một dúm muối,.
DT chỉ khái niệm trừu tượng: chủ trương, chính sách, bằng chứng, lí do, mục đích, quan điểm,. Những từ chỉ hướng cũng thuộc DT trừu tượng: trên, dưới, trong, ngoài, nam, bắc, tây, đông, … ii. DT chỉ người: gồm những từ chỉ quan hệ thân tộc, chức vụ, nghề nghiệp, học hàm, học vị, các tầng lớp người trong xã hội. 14 DT chỉ quan hệ thân tộc có sự phân biệt thứ bậc trên - dưới, nội - ngoại, huyết thống - không huyết thống và thường dùng để làm từ xưng hô (trừ trường hợp: vợ, chồng).
bác, cô, bác, chú, cậu chú dì dượng iii. DT chỉ đồ vật, động - thực vật: bàn, ghế, bảng; chó, mèo,dê, ngựa; cam, quýt, mít,. Mỗi nhóm lại thường kết hợp với một số danh từ chỉ đơn vị tự nhiên. + DT chỉ đồ vật kết hợp với: cái, chiếc, quyển, bức,.
+ DT chỉ động vật kết hợp với: con. + DT chỉ thực vật kết hợp với: cây, trái, quả,. DT chỉ chất liệu: mắm, muối, đường, dầu, thịt, sữa, a xít, cát,. Loại DT này không kết hợp trực tiếp với từ chỉ lượng.
DT tổng hợp: chỉ những sự vật tồn tại thành một tổng thể gồm nhiều sự vật cùng loại với nhau hoặc có một số điểm chung nào đó. nhà cửa, quần áo, sách vở, máy móc, đất đai,. DT tổng hợp chỉ quan hệ thân tộc có thể kết hợp được với số từ: hai ông cháu, ba cha con, hai vợ chồng,. Ý nghĩa khái quát Động từ là từ chỉ hoạt động, trạng thái của sự vật, hiện tượng.
Viết, đọc, hát, ăn; yêu, ghét; mất, hóa; bị, được,. Khả năng kết hợp Động từ có thể làm trung tâm trong một ngữ mà thành tố đứng trước nó thường là từ chỉ thời gian (đã, sẽ, đang), chỉ sự khuyến lệnh (hãy, đừng, chớ,.) và các thành tố phụ đứng sau (rồi, xong, nữa, mãi, đi, lên,. Trước khi con người xuất hiện, khủng long đã bị tuyệt chủng. Từ nay em yên tâm rồi.
Không còn ai giẫm lên em nữa đâu. Chức vụ cú pháp - Chức vụ cú pháp tiêu biểu của động từ là làm vị ngữ trong kết cấu chủ - vị. - Ngoài ra, động từ có thể làm các thành phần khác trong câu. Lao động / là vinh quang.
Động từ chỉ hoạt động b1. Động từ tác động: biểu thị những hoạt động mà kết quả của chúng làm thay đổi đối tượng bị tác động. cuốc, bẻ, đập, chặt, vẽ, thắp,. Động từ gây khiến (khuyến lệnh) - Động từ gây khiến biểu thị các hoạt động thúc đẩy, giúp đỡ hoặc ngăn cản hoạt động khác: bắt, buộc, ép, kêu gọi, khuyên, nhắc nhở, lãnh đạo, khiến, xin, đề nghị, yêu cầu, cấm, .