Luận văn thạc sĩ: Xây dựng bài giảng điện tử Sự điện ly Hóa 11 phát triển năng lực tự học

Luận văn thạc sĩ trình bày phương pháp xây dựng bài giảng điện tử chương Sự điện ly Hóa học 11, giúp học sinh phát triển năng lực tự học hiệu quả.

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận văn Thạc sĩ

2019

75
0
0

Phí lưu trữ

30 Point

Tóm tắt

I. Khái niệm và tầm quan trọng của bài giảng điện tử

Bài giảng điện tử là một công cụ giáo dục hiện đại, kết hợp các yếu tố đa phương tiện như hình ảnh, âm thanh, video và text để truyền tải kiến thức. Trong bối cảnh dạy học hóa học lớp 11, bài giảng điện tử chương sự điện ly đóng vai trò quan trọng trong việc giúp học sinh hiểu rõ các khái niệm trừu tượng. Tầm quan trọng của công cụ này nằm ở khả năng tăng cường hiệu quả học tập, giúp học sinh tiếp cận kiến thức một cách sinh động và hấp dẫn hơn. Bên cạnh đó, bài giảng điện tử còn hỗ trợ giáo viên trong việc quản lý thời gian và tổ chức bài học một cách khoa học. Các yếu tố trực quan giúp học sinh dễ dàng nắm bắt được quy trình điện ly phức tạp.

1.1. Định nghĩa bài giảng điện tử trong giáo dục

Bài giảng điện tử được định nghĩa là một phương tiện dạy học tích cực sử dụng công nghệ thông tin. Nó gồm các slide được thiết kế với nội dung học tập, hình ảnh minh họa, video, bảng biểu và các hoạt động tương tác. Trong dạy học hóa học, bài giảng điện tử cho phép visualize các quá trình hóa học phức tạp, đặc biệt là sự điện ly các chất trong dung dịch.

1.2. Ưu và nhược điểm của bài giảng điện tử

Ưu điểm: Bài giảng điện tử tăng sự hứng thú, giúp phát triển năng lực tự học, cung cấp nội dung đa dạng và có thể tái sử dụng. Nhược điểm: Yêu cầu cơ sở hạ tầng công nghệ, có thể gây phân tán chú ý nếu thiết kế không tốt, và không phù hợp với tất cả học sinh.

II. Năng lực tự học và vai trò của bài giảng điện tử

Năng lực tự học là khả năng của học sinh tự định hướng, tự tổ chức quá trình học tập mà không cần sự giúp đỡ trực tiếp từ giáo viên. Đây là một trong những năng lực cốt lõi cần phát triển cho học sinh hệ song bằng tại các trường cao đẳng. Trong bối cảnh dạy học hóa học lớp 11, bài giảng điện tử về sự điện ly giúp tạo điều kiện thuận lợi cho học sinh rèn luyện năng lực tự học. Khi học sinh có thể truy cập bài giảng điện tử bất kỳ lúc nào, họ sẽ chủ động tìm hiểu, lặp lại nội dung khó hiểu và tự kiểm tra kiến thức của mình. Điều này tạo ra một môi trường học tập độc lậpnâng cao hiệu quả học tập cho từng cá nhân.

2.1. Khái niệm và cấu trúc năng lực tự học

Năng lực tự học bao gồm các yếu tố: tự nhận thức mục tiêu học tập, tự lựa chọn phương pháp học tập phù hợp, tự kiểm soát quá trình học tập và tự đánh giá kết quả. Bài giảng điện tử hỗ trợ từng thành phần này bằng cách cung cấp nội dung có cấu trúc, bài tập tự luyện và câu hỏi tự kiểm tra.

2.2. Cách bài giảng điện tử phát triển năng lực tự học

Bài giảng điện tử cho phép học sinh điều chỉnh tốc độ học, quay lại các phần khó, và thực hành thông qua các bài tập tương tác. Trong dạy học hóa học, điều này đặc biệt hữu ích cho việc phát triển năng lực tự học khi học sinh có thể mô phỏng các thí nghiệm về sự điện ly.

III. Thiết kế bài giảng điện tử chương sự điện ly hóa 11

Thiết kế bài giảng điện tử chương sự điện ly cần tuân theo các nguyên tắc dạy học tích cực và hướng tới phát triển năng lực tự học cho học sinh. Chương này bao gồm các khái niệm trừu tượng như ion, mức độ điện ly, và các phương trình hóa học phức tạp. Do đó, bài giảng điện tử phải được thiết kế với các yếu tố trực quan mạnh mẽ: hình ảnh về cấu trúc ion, animation mô phỏng quá trình điện ly trong nước, bảng biểu so sánh độ điện ly của các chất khác nhau. Mỗi slide nên có mục tiêu học tập rõ ràng, và kết hợp với các hoạt động tương tác để tăng cường hiệu quả học tập. Việc tích hợp các bài tập tự luyện vào bài giảng điện tử sẽ giúp học sinh phát triển năng lực tự học hiệu quả hơn.

3.1. Cấu trúc nội dung bài giảng điện tử

Bài giảng điện tử về sự điện ly nên chia thành các phần: mở đầu với hình ảnh hấp dẫn, khái niệm cơ bản về ion và điện ly, các định luật điện ly, phương trình hoá học, bài tập minh họa và kiểm tra. Mỗi phần cần có độ dài vừa phải để không gây mất tập trung cho học sinh.

3.2. Các yếu tố đa phương tiện trong bài giảng

Bài giảng điện tử cần sử dụng hình ảnh chất lượng cao, video mô phỏng quá trình hóa học, các biểu đồ thông tin, bảng dữ liệu và các câu hỏi tương tác. Các yếu tố này giúp tăng cường sự hứng thúhỗ trợ phát triển năng lực tự học cho học sinh hệ song bằng.

IV. Đánh giá hiệu quả bài giảng điện tử và phát triển năng lực tự học

Để đánh giá hiệu quả của bài giảng điện tử chương sự điện ly, cần thực hiện khảo sát và đánh giá ở nhiều khía cạnh khác nhau. Thứ nhất, đánh giá mức độ phát triển năng lực tự học thông qua observing hành vi của học sinh: liệu họ có chủ động ôn tập, tự giải bài tập, và tìm kiếm tài liệu bổ sung không? Thứ hai, so sánh kết quả học tập giữa lớp sử dụng bài giảng điện tử và lớp không sử dụng để đánh giá tác động trực tiếp. Thứ ba, khảo sát ý kiến học sinh và giáo viên về hiệu quả, dễ sử dụng và các cải tiến cần thiết. Các kết quả từ lớp thực nghiệm cho thấy học sinh lớp học sử dụng bài giảng điện tửkết quả kiểm tra tốt hơn và năng lực tự học được phát triển rõ rệt hơn.

4.1. Phương pháp đánh giá năng lực tự học

Năng lực tự học được đánh giá thông qua: quan sát thái độ học tập, phân tích kết quả bài kiểm tra, khảo sát thói quen học tập, và đánh giá portfolio học sinh. Bài giảng điện tử cung cấp dữ liệu về thời gian học, lần xem lại nội dung và tỷ lệ hoàn thành bài tập tự luyện.

4.2. Kết quả thực nghiệm sử dụng bài giảng điện tử

Lớp thực nghiệm sử dụng bài giảng điện tử cho chương sự điện ly cho thấy: kết quả kiểm tra cao hơn 15-20% so với lớp đối chứng, học sinh có chủ động tự học hơn, và mức độ tập trung chú ý tăng lên. Đây là minh chứng rõ rệt cho hiệu quả của bài giảng điện tử trong phát triển năng lực tự học.

28/12/2025
Luận văn thạc sĩ xây dựng bài giảng điện tử chương sự điện ly hóa học 11 nhằm phát triển năng lực tự học cho sinh viên hệ song bằng tại trường cao đẳng xây dựng số 1

Trích đoạn nội dung tài liệu

chương 1. XÂY DỰNG BAI GIANG ĐIỆN TỬ CHƯƠNG SỰ ĐIỆN LY - LOA OC LỚP 11 NUAM PHAT TRIEN NANG LỰC TỰ HỌC CHO HỌC SINH HE SONG BANG - 31 2. Phân tích nội dung chương Sự điện ly - Hỏa học 11. Vị trí, mục tiêu của chương “Sự điện ly”.

Nội dung của chương “Sự điện ly”. Phương pháp dạy học vả một số chú ý trong, dạy học clrương Sự điện ly. Nguyễn tắc và quy trình thiết kể bai gidng điện tử theo định hướng phát triển rừng lực - - - 35 2. Nguyên tắc thiết kế bải giảng điện tử.

Quy trình thiết kế bài giãng điện tử - 36 2. Xây dựng bộ công cụ đánh giá năng lực tự học cho học sinh thông qua dạy học chương “Sự diện ly” hỏa học lớp 1. Tiêu chí đánh giá năng lực tự học. Bộ công cụ dánh giả răng lực thực nghiệm - 41 2.

Thiết kế bài giảng điện tử chương Sự điện ly. Bài 1 - Sự điện ly. Bai 2 - Axit— Bazơ — Muổ.3, Bai 3 - Sy dign ly ela nude. PLL Chat chi thi axit bazø.

Bài 4 - Phản ứng trao đổi ion trong đưng địch chất điện ly. Bài 5 - Luyện tập: Axit Bazơ - Muối. Phản ửng trao dỗi ion trong dung dich các chất điện ly. Xây dụng bài kiếm tra 45 phút - - 65 'Tiểu kết chương 2.

THỰC NGIHỆM SƯ PHẠM. 72 vi ANH MỤC CÁC HÌNH VÀ SƠ ĐÔ lỉnh 1. Cầu trúc năng lực. Mô hình 10 năng lực cốt lối của học sinh trưng học phổ thông, 11 Biểu đổi.

Sự cần thiết của việc phát triển năng lực tự họccho H5 hệ song bằng 25 Tiểu đồ 1. Mức độ quan trọng của việc phát triền năng lực tự họccủa học sinh. Kết quả khảo sát mức độ sử dụng bải giâng điện tử của GV khi giâng dạy choHS hệ song bằng. TH 02 n0 set + 3 Biếu để I4.

Khảo sát tỉ lệ GV lựa chọn biện pháp đề phát triển năng lực tự học cho HS. Khảo sát múc độ khó khăn khi sử dụng bải giáng điện tứ của GV. Tï lệ GV sử dụng bài giảng điện tử để phát triển năng lục cho học sinh hé song bằng 26 Biéu do 1. Kháo sát về ứng xử của HS hệ song bằng khi làm bài tập tại nhà.8 Kết quả khảo sát việc đầu tr cho học tập tại nhà của H8.9, Khảo sát việc sử dụng thời gian tự học ở nhà của HS hệ song bằng.

Kết quá tìm hiểu sự cân thiết của việc phát triển năng lực tự học của HS. Khảo sát mức dộ của H5 tập trung, chủ ý của H5. Khảo sát cách thúc tự học cúa [IS hệ song bằng. Khảo sát khó khăn gặp phải của HS khi tự học.

Khảo sát mực dộ thực hiện thi nghiệm tlrực tiễn, mô hình tại nhà. Một số hình ảnh về sản phẩm của học sinh. Sự tiến bộ của học sinh lớp thực nghiệm thé - 78 Biểu đỏ 3. Biểu đồ kết quả kiểm tra trước thực nghiệm.

se] Biểu đồ 33 Biểu đổ kết quả kiếm tra trước thục nghiệm - - 79Error! Bookmark not defined.4, Đỏ thị sơ sánh giữa lớp thực nghiệm vả lớp đôi chúng,. Đề thị so sánh kết quả hai lớp thực nghiệm và đổi chứng 84 Biểu để 3. Biểu đề kết quả học tập bài kiểm tra chương “Sự điện ly”. 85 MỤC LỤC LỜI CẢM ƠN i DARH MỤC CÁC CHỮ VTIÉT TẮT.

- - - ii DANH MỤC CÁC BẰNG. 2n 202cc "ma DANH MUC CAC HINA VA SG RO - iv Mỡ ĐẦU. CO SO LY LUAN VA THUC TIẾN VẺ XÂY DỰNG BÀI GIANG DIEN TU NHAM PHAT TRIEN NANG LUC TU HOC CHO HOC wD LL. Lich si nghién ctu vain 48 ec seccceesssessieeecesestecee 5 1.

Trên thê giới 5 1. Năng lực va su phat triển năng lục cho học sinh trưng học phố thông. Khái niệm năng lực 9 1. Câu trúc năng lực.

Một số năng lạc cần hình thành và phát triển cho học sinh THPT ở bộ mên hóa học - - - - - 11 1. Năng lực tự học. Khái niệm tự học - - - 12 1. Khải mệm năng lực tự học - - 13 1.

Câu trúc vả biểu hiện của năng lực tự học. Các yếu tổ ảnh hưởng đến năng lực tự học 14 1. Một số phương pháp dánh giá năng lực tự học. Một số biện pháp phát triển năng lực tự học cho học sinh.

Một số phương pháp đạy học tích cực nhằm phát triển năng hực tự học 16 1. Bài giăng điện tử. Khái niệm bài giảng điện tử. Ưu và nhược điểm của bài giảng điện tử - - 18 1.

Thiết kế vả sử dụng bài giảng điện tử.TÐ ANH MỤC CÁC HÌNH VÀ SƠ ĐÔ lỉnh 1. Cầu trúc năng lực. Mô hình 10 năng lực cốt lối của học sinh trưng học phổ thông, 11 Biểu đổi. Sự cần thiết của việc phát triển năng lực tự họccho H5 hệ song bằng 25 Tiểu đồ 1.

Mức độ quan trọng của việc phát triền năng lực tự họccủa học sinh. Kết quả khảo sát mức độ sử dụng bải giâng điện tử của GV khi giâng dạy choHS hệ song bằng. TH 02 n0 set + 3 Biếu để I4. Khảo sát tỉ lệ GV lựa chọn biện pháp đề phát triển năng lực tự học cho HS.

Khảo sát múc độ khó khăn khi sử dụng bải giáng điện tứ của GV. Tï lệ GV sử dụng bài giảng điện tử để phát triển năng lục cho học sinh hé song bằng 26 Biéu do 1. Kháo sát về ứng xử của HS hệ song bằng khi làm bài tập tại nhà.8 Kết quả khảo sát việc đầu tr cho học tập tại nhà của H8.9, Khảo sát việc sử dụng thời gian tự học ở nhà của HS hệ song bằng. Kết quá tìm hiểu sự cân thiết của việc phát triển năng lực tự học của HS.

Khảo sát mức dộ của H5 tập trung, chủ ý của H5. Khảo sát cách thúc tự học cúa [IS hệ song bằng. Khảo sát khó khăn gặp phải của HS khi tự học. Khảo sát mực dộ thực hiện thi nghiệm tlrực tiễn, mô hình tại nhà.

Một số hình ảnh về sản phẩm của học sinh. Sự tiến bộ của học sinh lớp thực nghiệm thé - 78 Biểu đỏ 3. Biểu đồ kết quả kiểm tra trước thực nghiệm. se] Biểu đồ 33 Biểu đổ kết quả kiếm tra trước thục nghiệm - - 79Error! Bookmark not defined.4, Đỏ thị sơ sánh giữa lớp thực nghiệm vả lớp đôi chúng,.

Đề thị so sánh kết quả hai lớp thực nghiệm và đổi chứng 84 Biểu để 3. Biểu đề kết quả học tập bài kiểm tra chương “Sự điện ly”. 85 DANH MUC CAC CHU VIET TAT BGDT Tài giảng điện từ CNTT Công nghệ thông tin DIDI Dạy học hóa học HS Học sinh Gv Giáo viên NLTIL Năng lực tự học THPT Trung học phổ thông, MỤC LỤC LỜI CẢM ƠN i DARH MỤC CÁC CHỮ VTIÉT TẮT. - - - ii DANH MỤC CÁC BẰNG.

2n 202cc "ma DANH MUC CAC HINA VA SG RO - iv Mỡ ĐẦU. CO SO LY LUAN VA THUC TIẾN VẺ XÂY DỰNG BÀI GIANG DIEN TU NHAM PHAT TRIEN NANG LUC TU HOC CHO HOC wD LL. Lich si nghién ctu vain 48 ec seccceesssessieeecesestecee 5 1. Trên thê giới 5 1.

Năng lực va su phat triển năng lục cho học sinh trưng học phố thông. Khái niệm năng lực 9 1. Câu trúc năng lực. Một số năng lạc cần hình thành và phát triển cho học sinh THPT ở bộ mên hóa học - - - - - 11 1.

Năng lực tự học. Khái niệm tự học - - - 12 1. Khải mệm năng lực tự học - - 13 1. Câu trúc vả biểu hiện của năng lực tự học.

Các yếu tổ ảnh hưởng đến năng lực tự học 14 1. Một số phương pháp dánh giá năng lực tự học. Một số biện pháp phát triển năng lực tự học cho học sinh. Một số phương pháp đạy học tích cực nhằm phát triển năng hực tự học 16 1.

Bài giăng điện tử. Khái niệm bài giảng điện tử. Ưu và nhược điểm của bài giảng điện tử - - 18 1. Thiết kế vả sử dụng bài giảng điện tử.

Lý do chọn dé tai Ngày 30/7/2001, Bộ Giáo dục và Đảo tạo đã ban hành Chỉ thị số 29/2001/CT- BGDĐT về việc tăng cường từng dụng công nghệ thông tin trong dạy học, trong đỏ xác định: “Dây mạnh ứng dụng công nghệ thông tin ở tất cả các cấp học, ngành học theo hướng sử đụng công rughệ thông tầu như công cụ hồ trợ đắc lục rải cho việc đổi mới phương pháp giảng dạy, học tập ở tất cả các môn học”|3] Hién nay, mục tiêu của giáo dục ngoài việc truyền thụ những kiến thức, kỹ xửng cho H8 (học sinh) còn đặc biệt quan tôm tới bồi duỡng các năng lực của người hoc bao gồm một số năng lực cốt lõi như năng lực sảng tạo, năng lực giải quyết các vấn đề, năng lực tự học,. đề người học có sự say mê, tìm tôi những tri thức mới, phương pháp mới, những cách giải quyết văn để khác nhau dễ làm giàu thêm kiến thức của bán thân công như đóng góp vào trị thức nhân loại. Năng lực bự học lả một đạng năng lực bảm sinh của con người nhưng nếu được đào tạo, bồi dường và rên luyện phát triển thành một thói quen tốt sẽ giúp con người có khả năng tự học suốt đời. Trường Cao đẳng xây đựng số 1 đã trải qua chặng đường hơn 60 năm xây dựng và trưởng thành, dã góp phản dảo tạo nguồn nhân lực hệ cao dẳng, trung cấp nghệ chính quy chất lượng cao, có khả năng nghiên cứu, tự học và tự đào tạo đáp ving được yêu cầu đáp ứng yêu cau su nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước.

Đội ngũ cán bộ quần lý và giảng viên của nhà trường đã phấn dau tong lĩnh vực giảng đạy, nghiên cứu khoa học, quản lý và phục vụ, chú trọng tới nâng cao chất lượng đào tạo, chuẩn hóa và đa đạng hỏa chương trình dio tav, ap dung phương phap giang dạy lĩnh hoạt dé nang cao chất lượng học tập. Chương trình đào tạo song bằng là chương trình mới được triển khai tại trường Cao đẳng xây dựng số 1 trong 02 nim qua. Đây là chương trình đào tạo đối với các ern học sinh tốt nghiệp trung học cơ sở chuyẻn tiếp lên học trung cấp nghề. Thay vì học hết trung học phố thông, sau khi học chuyển tiếp lên trưng cấp nghề, các cm được hoàn chỉnh giáo đục văn hóa THPT theo hưởng giảm tải va tinh gon, sau quả trinh học tập sẽ được nhận hai văn bằng gốm văn bằng tốt nghiệp trung cấp aghế chính quy vả bằng tết nghiệp TITPT.

Do đây là hệ đảo tạo mới của trường nên 1 3. Mục đích và nhiệm vụ thực nghiệm sử phạt: 72 3. Mục đích thực nghiệm sư phạm.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ