Luận án tiến sĩ y học nghiên cứu điều trị nội nha ở răng vĩnh viễn chưa đóng cuống bằng mineral trioxide aggregate mta

Chuyên khảo điều trị nội nha răng vĩnh viễn chưa đóng cuống bằng mta hiệu quả phân tích chuyên sâu các khía cạnh quan trọng trong lĩnh vực

Trường đại học

Trường Đại Học Y Hà Nội

Chuyên ngành

Răng Hàm Mặt

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

luận án tiến sĩ y học

2015

177
4
0

Phí lưu trữ

45 Point

Mục lục chi tiết

1. ĐẶT VẤN ĐỀ

2. TỔNG QUAN

2.1. Mô phôi, giải phẫu răng liên quan chẩn đoán, điều trị nội nha răng vĩnh viễn chưa đóng cuống

2.1.1. Phôi thai học răng và vùng quanh răng

2.1.2. Giải phẫu răng và vùng quanh răng trưởng thành

2.1.3. Phân chia các giai đoạn hình thành răng vĩnh viễn và sự chuyển từ răng sữa sang răng vĩnh viễn

2.1.4. Một số lưu ý trong chẩn đoán và điều trị đóng cuống

2.2. Nguyên nhân, đặc điểm bệnh lý răng vĩnh viễn chưa đóng cuống tổn thương tủy

2.2.1. Nguyên nhân, cơ chế tổn thương tủy răng

2.2.2. Đặc điểm bệnh lý

2.2.3. Thuốc, vật liệu và các phương pháp điều trị đóng cuống

2.2.3.1. Phương pháp kích thích đóng cuống (Apexification)
2.2.3.2. Phương pháp tạo nút chặn cuống (Apical barier)
2.2.3.3. Phương pháp tái sinh mạch máu tủy răng (Revasculalizations)

2.2.4. Hiệu quả đóng cuống sử dụng MTA trên thế giới và Việt Nam

2.2.4.1. Trên thế giới

3. ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

3.1. Nghiên cứu trên thực nghiệm

3.1.1. Đối tượng nghiên cứu

3.1.2. Địa điểm và thời gian nghiên cứu

3.1.3. Phương pháp nghiên cứu

3.1.4. Quy trình tiến hành nghiên cứu

3.1.5. Đánh giá kết quả

3.1.6. Biến số nghiên cứu

3.2. Nghiên cứu trên lâm sàng

3.2.1. Đối tượng nghiên cứu

3.2.2. Địa điểm và thời gian nghiên cứu

3.2.3. Phương pháp nghiên cứu

3.2.4. Quy trình tiến hành nghiên cứu

3.2.5. Đánh giá hiệu quả điều trị

3.2.6. Biến số nghiên cứu

3.3. Theo dõi, quản lý bệnh nhân và thu thập số liệu nghiên cứu

3.4. Biện pháp khắc phục sai số

3.5. Xử lý số liệu

3.6. Đạo đức nghiên cứu

4. ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ ĐIỀU TRỊ NỘI NHA BẰNG MTA TRÊN ĐỘNG VẬT THỰC NGHIỆM

4.1. Về mặt đại thể

4.2. Về mặt vi thể

5. NHẬN XÉT ĐẶC ĐIỂM LÂM SÀNG VÀ X – QUANG Ở CÁC RĂNG VĨNH VIỄN CHƯA ĐÓNG CUỐNG TRƯỚC ĐIỀU TRỊ

6. ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ ĐIỀU TRỊ NỘI NHA NHÓM RĂNG TRÊN BẰNG MTA

6.1. Triệu chứng lâm sàng và chức năng ăn nhai sau điều trị

6.2. Sự thay đổi kích thước tổn thương sau điều trị

6.3. Sự hình thành hàng rào tổ chức cứng sau điều trị và hình thái

6.4. Kết quả điều trị chung

7. ĐIỂM MỚI, TÍNH GIÁ TRỊ VÀ KHẢ NĂNG ÁP DỤNG ĐIỀU TRỊ ĐÓNG CUỐNG BẰNG MTA CỦA LUẬN ÁN

MỘT SỐ CÔNG TRÌNH CỦA TÁC GIẢ ĐÃ CÔNG BỐ LIÊN QUAN ĐẾN LUẬN ÁN

TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC

DANH MỤC HÌNH

DANH MỤC BẢNG

DANH MỤC BIỂU ĐỒ

Tóm tắt

I. Tổng quan về điều trị nội nha và răng vĩnh viễn chưa đóng cuống

Luận án tiến sĩ y học này tập trung vào điều trị nội nharăng vĩnh viễn chưa đóng cuống, sử dụng Mineral Trioxide Aggregate (MTA). Răng vĩnh viễn chưa đóng cuống thường gặp ở trẻ em và thanh thiếu niên, chiếm 5-10% các trường hợp nội nha. Nguyên nhân chính bao gồm chấn thương, bất thường cấu trúc răng như núm phụ, và sâu răng. Việc điều trị những răng này gặp nhiều thách thức do chân răng mỏng, cuống rộng, và khó hàn kín ống tủy. MTA được đề xuất như một giải pháp hiệu quả hơn so với Calcium Hydroxide (Ca(OH)2), vì nó tạo hàng rào tổ chức cứng nhanh chóng và kích thích quá trình lành thương.

1.1. Nguyên nhân và đặc điểm bệnh lý

Nguyên nhân chính gây tổn thương tủy ở răng vĩnh viễn chưa đóng cuống bao gồm chấn thương, bất thường cấu trúc răng như núm phụ, và sâu răng. Chấn thương răng thường xảy ra ở trẻ em từ 8-15 tuổi, đặc biệt là ở răng cửa. Các tổn thương này có thể dẫn đến hoại tử tủy nếu không được điều trị kịp thời. Đặc điểm bệnh lý của những răng này bao gồm chân răng mỏng, cuống rộng, và khả năng phục hồi thấp do thiếu sự hỗ trợ từ tổ chức quanh răng.

1.2. Vai trò của MTA trong điều trị

MTA là vật liệu tiên tiến được sử dụng trong điều trị nội nha nhờ tính tương hợp sinh học cao và khả năng tạo hàng rào tổ chức cứng nhanh chóng. So với Ca(OH)2, MTA giúp rút ngắn thời gian điều trị và giảm nguy cơ gãy vỡ răng. Nghiên cứu này nhằm đánh giá hiệu quả của MTA trong việc điều trị răng vĩnh viễn chưa đóng cuống, đồng thời so sánh với các phương pháp truyền thống.

II. Phương pháp nghiên cứu và kết quả

Nghiên cứu được thực hiện trên cả động vật thực nghiệmlâm sàng để đánh giá hiệu quả của MTA trong điều trị nội nha. Trên động vật, MTA cho thấy khả năng tạo hàng rào tổ chức cứng nhanh chóng và kích thích quá trình lành thương. Trên lâm sàng, các bệnh nhân được điều trị bằng MTA cho kết quả khả quan với sự cải thiện rõ rệt về triệu chứng lâm sàng và hình thái tổn thương sau điều trị.

2.1. Nghiên cứu trên động vật thực nghiệm

Nghiên cứu trên động vật thực nghiệm cho thấy MTA tạo hàng rào tổ chức cứng nhanh hơn so với Ca(OH)2. Các mẫu mô học cho thấy sự hình thành tổ chức cứng quanh cuống răng và quá trình lành thương diễn ra hiệu quả. Điều này chứng minh tính ưu việt của MTA trong việc điều trị răng chưa đóng cuống.

2.2. Nghiên cứu lâm sàng

Trên lâm sàng, các bệnh nhân được điều trị bằng MTA cho thấy sự cải thiện đáng kể về triệu chứng đau, chức năng ăn nhai, và hình thái tổn thương. Kết quả X-quang cho thấy sự thu nhỏ kích thước tổn thương và hình thành hàng rào tổ chức cứng sau điều trị. Điều này khẳng định hiệu quả của MTA trong điều trị nội nharăng vĩnh viễn chưa đóng cuống.

III. Đánh giá và ứng dụng thực tiễn

Nghiên cứu này mang lại nhiều giá trị thực tiễn trong điều trị nội nha, đặc biệt là với răng vĩnh viễn chưa đóng cuống. MTA không chỉ rút ngắn thời gian điều trị mà còn giảm thiểu nguy cơ gãy vỡ răng và cải thiện kết quả lâm sàng. Đây là một bước tiến quan trọng trong việc áp dụng các vật liệu nội nha tiên tiến tại Việt Nam.

3.1. Điểm mới của nghiên cứu

Nghiên cứu này là một trong những công trình đầu tiên tại Việt Nam đánh giá toàn diện hiệu quả của MTA trong điều trị nội nharăng vĩnh viễn chưa đóng cuống. Kết quả nghiên cứu cung cấp cơ sở khoa học vững chắc cho việc áp dụng MTA trong thực hành lâm sàng.

3.2. Khả năng áp dụng trong thực tiễn

Với tính hiệu quả và an toàn cao, MTA có thể được áp dụng rộng rãi trong điều trị nội nha tại các cơ sở y tế. Nghiên cứu này cũng mở ra hướng tiếp cận mới trong việc sử dụng các vật liệu nội nha tiên tiến để cải thiện chất lượng điều trị cho bệnh nhân.

13/02/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

Chương 1 TỔNG QUAN 1.1 Mô phôi, giải phẫu răng liên quan chẩn đoán, điều trị nội nha răng vĩnh viễn chưa đóng cuống 1.1 Phôi thai học răng và vùng quanh răng Sự hình thành răng là một quá trình liên tục [8],[9],[10], có thể tóm tắt bởi sơ đồ sau: Hình 1. Sơ đồ hình thành răng [8] A: lá răng, B: nụ răng, C: mũ răng; D, E: hình thành ngà và men (hình chuông), F: hình thành thân răng, G: hình thành chân răng, H: hình thành cuống răng Ở giai đoạn hình chuông, có thể gặp các bất thường cấu trúc răng gây ra tình trạng hoại tử tủy khi cuống răng chưa đóng như: Răng có núm phụ (evaginated teeth), răng trong răng (dens in dente, dens invaginated) [11]. 4 * Quá trình hình thành chân răng Sự hình thành chân răng bắt đầu khi men răng và ngà răng tiến tới đường nối men – cement. Nội bì và ngoại bì men kết hợp với nhau tạo thành biểu mô Herwig bao quanh chân răng, giúp hình thành chân và ngà răng tiên phát.

Sơ đồ hình thành chân răng của răng một chân và nhiều chân [8]. Khi lớp ngà chân răng hình thành, bao Hertwig thoái hoá và dấu vết để lại là “những mảnh vụn biểu bì Malassez” trong dây chằng quanh răng (DCQR) [8],[10]. Như vậy, bao Hertwig đóng vai trò quyết định hình thành, định hình số lượng, kích thước, hình thái cho chân răng; là nguồn cung cấp các tế bào gốc, có thể biệt hóa thành các tế bào khác nhau để hình thành tổ chức cứng [12]. Nếu bao Hertwig bị phá hủy hoàn toàn thì chân răng sẽ ngừng phát triển.

Phôi thai học vùng quanh răng Tổ chức quanh răng bắt nguồn từ túi quanh răng, biệt hoá thành tạo xê măng bào và tạo xơ bào, xê măng lắng đọng lên bề mặt chân răng và các sợi dây chằng Sharpey một đầu bám vào lớp xê măng, một đầu bám xương ổ răng – do tạo cốt bào biệt hoá thành [8],[10],[13]. Thành phần tế bào của DCQR gồm: Nguyên bào sợi, tế bào tiền sinh xê măng và tiền sinh xương, các nguyên bào sinh xương, nguyên bào tạo xê măng, huỷ cốt bào, các tế bào biểu mô thoái hóa Malassez, bạch cầu, các tế bào trung mô chưa biệt hóa. Đây là vùng rất giàu tiềm năng. Các loại thuốc, 5 vật liệu trong điều trị nội nha đặc biệt là trường hợp răng chưa đóng kín cuống có tác dụng cảm ứng di cư, hoạt hóa các nguyên bào này sẽ giúp cho sự hình thành tổ chức xơ, tổ chức canxi hóa, tổ chức giống cement chân răng (gọi chung là hàng rào tổ chức cứng) đóng kín cuống răng, đồng thời làm lành thương vùng quanh cuống [14].

Sơ đồ vùng quanh răng của răng đang phát triển [13] 1.2 Giải phẫu răng và vùng quanh răng trưởng thành Đặc điểm giải phẫu răng Men răng phủ mặt ngoài ngà thân răng, là mô cứng nhất trong cơ thể, có tỷ lệ chất vô cơ cao nhất (khoảng 96%), chủ yếu là 3[((PO4)2Ca3)2H2O] [15],[16]. Ở những răng chưa đóng cuống, men răng chưa trưởng thành hoàn toàn, hơn nữa tổ chức nâng đỡ cho men như ngà răng, chân răng vẫn còn mỏng ngắn nên men răng dễ bị gãy, nứt vỡ [17]. Ngà răng kém cứng hơn men, chứa tỷ lệ chất vô cơ thấp hơn (75%). Do hoạt động của nguyên bào ngà, ngà răng ngày càng dày theo hướng về phía hốc tủy răng, làm hẹp dần ống tủy [15],[16].

Các răng chưa đóng cuống bị tổn thương không bảo tồn được 6 tủy răng, nhất là biểu mô Hertwig bị chết gây ảnh hưởng đến lớp nguyên bào tạo ngà thì ngà chân răng mỏng, mềm dễ bị gãy ngay cả khi bị sang chấn nhẹ hay khi nong giũa sửa soạn ống tủy thô bạo, trám ống tủy với lực nhồi lèn quá mạnh [17]. Tủy răng là mô liên kết mềm, nằm trong hốc tủy gồm tủy chân và tủy thân, nguyên bào ngà nằm sát vách hốc tủy [15],[16]. Giải phẫu vùng quanh răng Vùng quanh răng là vùng nâng đỡ răng, bao gồm lợi, dây chằng quanh răng, xương răng và xương ổ răng [13],[15],[16],[18],[19]. Ở những răng chưa đóng cuống bị tiêu xương ổ răng nhiều kết hợp với sang chấn răng thì khả năng phục hồi khó và chậm hơn, cần thời gian điều trị dài hơn.

Giải phẫu răng và vùng quanh răng [13] 7 1.3 Phân chia các giai đoạn hình thành răng vĩnh viễn và sự chuyển từ răng sữa sang răng vĩnh viễn Moorrees F.A và cộng sự (1963) [20] phân chia các giai đoạn hình thành răng vĩnh viễn rất chi tiết dựa trên sự hình thành thân răng và chân răng. Tuy nhiên, để thuận tiện cho việc chẩn đoán, điều trị và theo dõi, Cvek phân thành 5 giai đoạn hình thành chân răng trên X-quang dựa vào độ rộng của lỗ cuống răng và chiều dài chân răng ước lượng so với chân răng hoàn thiện [21]: - Giai đoạn 1: Lỗ cuống phân kỳ, chiều dài chân răng ngắn hơn ½ - Giai đoạn 2: Lỗ cuống răng phân kỳ, chiều dài chân răng bằng ½ - Giai đoạn 3: Lỗ cuống phân kỳ, chiều dài chân răng bằng 2/3 - Giai đoạn 4: Lỗ cuống rộng, chiều dài gần bằng chân răng hoàn thiện. - Giai đoạn 5: Răng đã đóng cuống và chân răng phát triển hoàn thiện. 5 giai đoạn hình thành chân răng theo Cvek [21].

A, giai đoạn 1; B, giai đoạn 2; C, giai đoạn 3;D, giai đoạn 4; E, giai đoạn 5. Sự chuyển từ răng sữa sang răng vĩnh viễn Quá trình này bắt đầu vào khoảng 6 tuổi với việc mọc răng hàm lớn thứ nhất. Sau khi răng mọc ra khỏi cung hàm, lỗ cuống răng chưa đóng kín, quá trình phát triển chân răng vẫn tiếp tục và sẽ hoàn tất vào khoảng 3 năm sau đó [8],[10],[16],[20],[22]. Tuổi mọc răng vĩnh viễn [22] Răng số 1 2 3 4 5 6 7 Hàm trên 7-8 8-9 11-12 10-11 11-12 6-7 12-13 Hàm dưới 6-7 7-8 9-11 10-11 11-12 6-7 11-13 8 1.4 Một số lưu ý trong chẩn đoán và điều trị đóng cuống 1.1 Chẩn đoán Chủ yếu dựa vào hỏi bệnh, khám lâm sàng và chụp Xquang.

Chẩn đoán bệnh lý tủy, bệnh lý cuống răng đối với những răng chưa đóng cuống đôi khi khá khó khăn, kể cả khi thấy rõ ràng có tổn thương thông với buồng tủy, việc khai thác tiền sử có chấn thương là một yếu tố quan trọng. Bên cạnh đó, các triệu chứng lâm sàng như triệu chứng đau (thời gian và tính chất đau), thấy núm phụ (còn rõ hay đã mòn), răng đổi màu hoặc có vết nứt, rạn, lợi sưng nề, có lỗ rò, lung lay răng, cảm giác khi gõ răng. cũng có ý nghĩa quan trọng trong chẩn đoán [23],[24]. Chụp phim X-quang để xác định chân răng đang ở giai đoạn nào, sự tương ứng với tuổi thực tế của bệnh nhân, có tổn thương quanh răng hay không và mức độ tổn thương nếu có.

Tuy nhiên, đôi khi có thể bị nhầm lẫn với tình trạng thấu quang thông thường ở vùng cuống khi răng đang phát triển. Cần chụp phim răng cùng tuổi ở bên đối diện để so sánh. Đối với các răng chưa đóng cuống thì độ tin cậy của các thử nghiệm tủy như thử nghiệm nhiệt, điện không cao. Do đám rối thần kinh ở dưới lớp nguyên bào tạo ngà chưa phát triển hoàn thiện [25], do trẻ hay sợ hãi, phản ứng quá mức [24].

Một số phương pháp mới được cho là khách quan và chính xác là đo độ bão hòa ôxy của tủy răng và sử dụng laser doppler. Đây là phương pháp không xâm lấn, không phụ thuộc vào cảm giác chủ quan của trẻ, và đặc biệt phù hợp với những răng bị chấn thương, răng chưa đóng cuống [26].2 Điều trị - Để xác định chiều dài làm việc: chụp phim Xquang là phương pháp đơn giản dễ làm, phù hợp nhất [27]. 9 Công thức: Lot = Lot’ x (Lf/Lf’) Lot: Chiều dài làm việc thực Lot’: Chiều dài làm việc trên XQ Lot’ Lf’ Lf: Chiều dài thực file thăm dò Lf’: Chiều dài file thăm dò trên XQ Hình 1. Xác định chiều dài làm việc bằng X quang thường quy [27] - Làm sạch và tạo hình ống tủy: Dùng file tay có hiệu quả hơn, thao tác nhẹ nhàng, do thành chân răng mỏng nên ít xâm lấn để bảo tồn được nhiều ngà răng.

Bơm rửa ống tủy nhẹ nhàng và thật nhiều bằng NaOCl 0,5% để không ảnh hưởng tới mô quanh cuống và thành ống tủy [28]. - Hàn ống tủy bằng gutta percha (GP) nóng chảy sau khi đã có nút chặn cuống hoặc hàng rào tổ chức cứng đóng kín cuống, đảm bảo GP lấp đầy phần ống tủy rộng hơn bên dưới và bề mặt lòng ống tủy không bằng phẳng. Sau đó lèn nhẹ nhàng bằng các cây lèn dọc để đảm bảo sự kín khít tối đa mà không gây nứt vỡ thành chân răng [1],[3]. - Phục hồi thân chân răng sớm, tránh bị gãy hoặc nứt vỡ sau điều trị [1],[3].2 Nguyên nhân, đặc điểm bệnh lý răng vĩnh viễn chưa đóng cuống tổn thương tủy 1.1 Nguyên nhân, cơ chế tổn thương tủy răng Lứa tuổi 6 – 18 là giai đoạn mọc răng vĩnh viễn và trưởng thành chân răng, bất kỳ yếu tố nào ảnh hưởng tới sự sống còn của tủy răng đều có thể cản trở sự phát triển hoàn thiện chân răng.

Nguyên nhân phổ biến gây tổn thương tủy ở lứa tuổi này là do chấn thương, do các bất thường cấu trúc răng (núm phụ, răng trong răng), do sâu răng …[29].1 Do chấn thương Tỷ lệ chấn thương răng vào khoảng 6-34% ở trẻ em từ 8-15 tuổi. Thường gặp ở vùng răng trước, trẻ nhỏ, hay gặp ở trẻ trai hơn trẻ gái [29],[30]. Các loại chấn thương hay gặp gây ảnh hưởng tủy răng là: Gãy thân răng hoặc thân chân răng có hở tủy hoặc không, vi khuẩn xâm nhập qua ống ngà hoặc trực tiếp vào ống tủy và nếu không được điều trị kịp thời sẽ dẫn đến hoại tử tủy răng. Các trường hợp răng bị trồi, lún hay trật khớp sang bên, răng rơi ra ngoài làm mạch máu tủy răng bị đứt hoặc bị tổn thương nghiêm trọng ở vùng cuống gây nên tình trạng nhồi máu cục bộ làm chết tủy.

Theo Andreasen FM [31], tỷ lệ răng chưa đóng cuống bị hoại tử tủy thay đổi theo nguyên nhân: Chỉ có chấn động răng là 0%, trật khớp nhẹ là 0%, trật khớp sang bên và trồi răng là 9%, lún răng là 37.5%, hầu hết các răng rơi ra ngoài đều bị hoại tử tủy. Hai răng cửa giữa hàm trên bị chấn thương gây hoại tử tủy [30] 1.2 Do bất thường cấu trúc răng - Răng có núm phụ Do sự tăng sinh bất thường, gấp nếp và lộn ra ngoài của một phần lớp nội bì men và lớp tế bào trung mô ngoài cùng của nhú răng ở giai đoạn hình chuông.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Nghiên cứu điều trị nội nha răng vĩnh viễn chưa đóng cuống bằng MTA hiệu quả là một tài liệu chuyên sâu tập trung vào phương pháp điều trị nha khoa tiên tiến, sử dụng vật liệu MTA (Mineral Trioxide Aggregate) để xử lý các trường hợp răng vĩnh viễn chưa đóng cuống. Nghiên cứu này không chỉ cung cấp cái nhìn chi tiết về quy trình điều trị mà còn nhấn mạnh hiệu quả và lợi ích của MTA trong việc bảo tồn răng, giảm thiểu biến chứng và tăng tỷ lệ thành công. Đây là nguồn thông tin quý giá cho các nha sĩ và chuyên gia y tế muốn nâng cao kỹ năng và kiến thức trong lĩnh vực nội nha.

Để mở rộng hiểu biết về các phương pháp nghiên cứu và ứng dụng khoa học trong thực tiễn, bạn có thể tham khảo thêm Nghiên cứu thực nghiệm xác định vật liệu và kết cấu để nâng cao tuổi thọ trục vít côn máy ép củi trấu luận văn thạc sĩ, một tài liệu liên quan đến việc tối ưu hóa vật liệu trong kỹ thuật. Ngoài ra, Luận văn thạc sĩ khoa học nghiên cứu xác định một số chất tạo ngọt trong mẫu thực phẩm bằng phương pháp điện di mao quản sử dụng detector đo độ dẫn không tiếp xúc cũng là một tài liệu hữu ích để hiểu sâu hơn về các phương pháp phân tích hiện đại. Cuối cùng, Luận văn thạc sĩ khoa học nghiên cứu tính chất bức xạ điện từ các anten có cấu trúc vi dải sẽ mang đến góc nhìn mới về ứng dụng công nghệ trong nghiên cứu khoa học. Hãy khám phá để làm giàu thêm kiến thức của bạn!