Tổng quan luận án
Tính cấp thiết và khoảng trống nghiên cứu
Tư duy phản biện giữ vai trò quan trọng đối với hoạt động nhận thức và thực tiễn của con người, thể hiện năng lực suy nghĩ đa chiều, độc lập, sáng tạo, vượt qua lối mòn, rập khuôn, máy móc nhằm giải quyết hiệu quả các vấn đề nảy sinh dựa trên cơ sở thực tiễn và quy luật lôgíc. Trong lĩnh vực giáo dục và đào tạo, việc phát triển tư duy phản biện góp phần định hình phương pháp tư duy khoa học, giúp nâng cao chất lượng hoạt động thực tiễn sư phạm. Đối với đội ngũ giảng viên khoa học xã hội và nhân văn nói chung và giảng viên trẻ khoa học xã hội và nhân văn nói riêng trong Quân đội nhân dân Việt Nam, tư duy phản biện là phẩm chất cốt lõi trong hoạt động trí tuệ, hỗ trợ tiếp thu tri thức khoa học, linh hoạt vận dụng giải quyết các vấn đề thực tiễn, đáp ứng yêu cầu đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục, đào tạo và xây dựng quân đội cách mạng, chính quy, tinh nhuệ, từng bước hiện đại.
Thời gian qua, các học viện, trường sĩ quan quân đội đã quan tâm phát triển tư duy phản biện cho đội ngũ giảng viên trẻ khoa học xã hội và nhân văn, giúp nâng cao bản lĩnh sư phạm, trình độ kiến thức và năng lực chuyên môn. Tuy nhiên, tư duy phản biện của một bộ phận giảng viên trẻ vẫn còn những hạn chế: phương pháp giảng dạy còn thụ động, một chiều, chưa khơi dậy được tư duy phản biện của người học; năng lực phát hiện và phản biện vấn đề trong nghiên cứu khoa học còn yếu; lúng túng trong lựa chọn phương pháp luận giải; kỹ năng nhận diện và đấu tranh phản bác các quan điểm sai trái, thù địch còn hạn chế. Trước tác động của cuộc Cách mạng công nghiệp lần thứ tư, xu thế toàn cầu hóa, hội nhập quốc tế và yêu cầu nhiệm vụ bảo vệ Tổ quốc trong tình hình mới, việc nghiên cứu có hệ thống về tư duy phản biện của đội ngũ này trở thành đòi hỏi cấp thiết.
Khoảng trống nghiên cứu được xác định: Mặc dù đã có các công trình nghiên cứu về tư duy, tư duy lý luận, tư duy biện chứng duy vật, tư duy sáng tạo hoặc tư duy phản biện của cán bộ lãnh đạo, giảng viên nói chung, song chưa có công trình khoa học nào nghiên cứu trực tiếp, toàn diện và chuyên sâu về tư duy phản biện của giảng viên trẻ khoa học xã hội và nhân văn trong Quân đội nhân dân Việt Nam dưới góc độ chủ nghĩa duy vật biện chứng và duy vật lịch sử.
Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu
- Mục đích nghiên cứu: Luận giải, làm rõ một số vấn đề lý luận, thực trạng tư duy phản biện của giảng viên trẻ khoa học xã hội và nhân văn, trên cơ sở đó đề xuất giải pháp cơ bản phát triển tư duy phản biện của giảng viên trẻ khoa học xã hội và nhân văn trong Quân đội nhân dân Việt Nam hiện nay.
- Nhiệm vụ nghiên cứu (gồm 4 nhiệm vụ đánh số theo văn bản):
- Tổng quan tình hình nghiên cứu có liên quan đến đề tài luận án.
- Làm rõ bản chất, cấu trúc và những nhân tố quy định tư duy phản biện của giảng viên trẻ khoa học xã hội và nhân văn trong Quân đội nhân dân Việt Nam.
- Đánh giá thực trạng tư duy phản biện của giảng viên trẻ khoa học xã hội và nhân văn, làm rõ những yếu tố tác động và vấn đề đặt ra đối với phát triển tư duy phản biện của giảng viên trẻ khoa học xã hội và nhân văn trong Quân đội nhân dân Việt Nam hiện nay.
- Đề xuất giải pháp cơ bản phát triển tư duy phản biện của giảng viên trẻ khoa học xã hội và nhân văn trong Quân đội nhân dân Việt Nam hiện nay.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu: Bản chất tư duy phản biện của giảng viên trẻ khoa học xã hội và nhân văn trong Quân đội nhân dân Việt Nam.
- Phạm vi nghiên cứu:
- Nội dung: Nghiên cứu tư duy phản biện của giảng viên trẻ khoa học xã hội và nhân văn ở các học viện, trường sĩ quan quân đội, tập trung chủ yếu trong ba hoạt động: giảng dạy, nghiên cứu khoa học và đấu tranh tư tưởng, lý luận (trọng tâm là đội ngũ giảng dạy các môn lý luận chính trị). Giảng viên trẻ được xác định theo tiêu chí tuổi đời không quá 35 và tuổi nghề dưới 5 năm.
- Không gian: Khảo sát, nghiên cứu tại 10 cơ sở đào tạo quân đội gồm: Học viện Chính trị, Học viện Hậu cần, Học viện Kỹ thuật quân sự, Học viện Quân y, Học viện Phòng không - Không quân, Trường Sĩ quan Lục quân 1, Trường Sĩ quan Chính trị, Trường Sĩ quan Thông tin, Trường Sĩ quan Pháo binh, Trường Sĩ quan Tăng - Thiết giáp.
- Thời gian: Thu thập và sử dụng tư liệu, số liệu nghiên cứu từ năm 2016 đến nay.
Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án
Luận án tiến hành tổng quan các công trình nghiên cứu trong và ngoài nước theo 3 nhóm chính:
CÁC HƯỚNG CÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨU TIÊU BIỂU LIÊN QUAN
NHÓM 1: LÝ LUẬN VỀ NHÓM 2: TƯ DUY PHẢN BIỆN NHÓM 3: NĂNG LỰC VÀ TƯ DUY
TƯ DUY VÀ TƯ DUY PHẢN BIỆN CỦA CÁN BỘ, GIẢNG VIÊN GIẢNG VIÊN TRẺ TRONG QUÂN ĐỘI
- Nguyễn Thanh Tân (2004) - Lê Thị Thanh Hà (2017) - Nguyễn Bá Dương (2000)
- Nguyễn Mạnh Cương (2004) - Trần Sỹ Phán (2017) - Lương Thanh Hân (2011)
- Nguyễn Cảnh Toàn et al. (2004) - Cao Văn Trọng (2017) - Vũ Văn Ban (2017)
- Vũ Văn Viên (2006) - Lê Quý Trịnh (2017) - Trần Hậu Tân (2017)
- Lê Hải Yến (2008) - Nguyễn Thanh Hải (2018) - Nguyễn Văn Thủy (2019, 2020)
- Nguyễn Cảnh Toàn et al. (2016) - Vũ Trà Giang (2018)
- Stella Cottrell (2008)
- Russell Brooker (2012)
- John Dewey (2013)
- Richard Paul & Linda Elder (2015)
- Roy Van Den Brink Budgen (2017)
- Lê Tấn Huỳnh Cẩm Giang (2011)
- Đỗ Kiên Trung (2012)
- Dương Thị Hoàng Oanh et al. (2015)
- Nguyễn Thị Tuyết Mai (2018)
- Trịnh Chí Thâm (2020)
- Phan Trọng Ngọ et al. (2020)
| Nhóm công trình |
Tác giả, năm công bố và tên công trình |
Nội dung, kết quả nghiên cứu chính |
| 1. Nghiên cứu về tư duy và tư duy phản biện nói chung |
Nguyễn Thanh Tân (2004), Sự hình thành tư duy và một số đặc trưng của nó |
Xác định tư duy là hệ tri thức hoạt động sản sinh tri thức mới; chỉ ra 5 đặc trưng và hai chiều vận động biện chứng (phát triển và xác định). |
|
Nguyễn Mạnh Cương (2004); Vũ Văn Viên (2006); Lê Hải Yến (2008); Nguyễn Cảnh Toàn, Nguyễn Văn Lê, Châu An (2004) |
Phân biệt tư duy chính xác (tư duy lôgíc) với tư duy biện chứng; tư duy khoa học là sự thống nhất giữa tư duy biện chứng và tư duy lôgíc; mối quan hệ giữa tư duy sáng tạo và tư duy phản biện. |
|
Nguyễn Cảnh Toàn, Tô Duy Hợp, Trần Việt Dũng (2016), Khoa học tư duy từ nhiều tiếp cận khác nhau |
Xem xét tư duy theo cấu trúc hệ thống gồm 4 bộ phận: vấn đề, dữ liệu, bộ máy và kết quả của tư duy. |
|
Stella Cottrell (2008), Kỹ năng tư duy phê phán |
Phân tích các kỹ năng, thái độ gắn liền với tư duy phản biện và 7 rào cản nhận thức của người học. |
|
Russell Brooker (2012), Về khái niệm tư duy phản biện |
Tiếp cận tư duy phản biện là quá trình chất vấn các giả định; khái quát 7 kỹ năng cốt lõi: quan sát, diễn giải, phân tích, suy luận, đánh giá, giải thích, tri nhận tổng hợp. |
|
John Dewey (2013), Cách ta nghĩ |
Sử dụng khái niệm "reflective thinking" (tư duy phản tư); nhấn mạnh tính chủ động, hoài nghi lành mạnh và tra vấn có hệ thống. |
|
Richard Paul và Linda Elder (2015), Cẩm nang tư duy phản biện - Khái niệm và công cụ |
Định nghĩa tư duy phản biện là nghệ thuật phân tích và đánh giá tư duy nhằm cải thiện nó; xác định 9 tiêu chuẩn trí tuệ: rõ ràng, đúng đắn, chính xác, liên quan, chiều sâu, chiều rộng, lôgíc, ý nghĩa, công bằng. |
|
Roy Van Den Brink Budgen (2017); Lê Tấn Huỳnh Cẩm Giang (2011); Đỗ Kiên Trung (2012); Dương Thị Hoàng Oanh, Nguyễn Xuân Đạt (2015); Nguyễn Thị Tuyết Mai (2018); Trịnh Chí Thâm (2020); Phan Trọng Ngọ, Nguyễn Thị Hằng (2020) |
Phân tích tư duy phản biện dưới góc độ phê phán và sáng tạo (Matthew Lipman); vai trò "công tố viên" của tư duy phản biện; tư duy biện luận; các đặc tính (tính phản ánh, tính tiêu chuẩn, tính đối thoại, tính tự điều chỉnh); cấu trúc động 3 pha (nhận thức - thẩm định - công bố). |
| 2. Nghiên cứu về tư duy phản biện của cán bộ, giảng viên |
Lê Thị Thanh Hà (2017); Trần Sỹ Phán (2017) |
Phân tích thực trạng năng lực tư duy phản biện của cán bộ lãnh đạo, quản lý; vai trò của triết học Mác - Lênin trong việc khắc phục tư duy kinh nghiệm, giáo điều, định kiến một chiều. |
|
Cao Văn Trọng (2017), Nâng cao năng lực đấu tranh tư tưởng của giảng viên lý luận chính trị ở các nhà trường quân đội hiện nay |
Chỉ ra hạn chế trong giảng dạy một chiều, tính chiến đấu và tính thuyết phục chưa cao, hiện tượng nói theo, thông báo thiếu luận chứng sâu sắc. |
|
Lê Quý Trịnh (2017); Nguyễn Thanh Hải (2018); Vũ Trà Giang (2018) |
Khái quát cấu trúc năng lực trí tuệ; vai trò và biện pháp nâng cao năng lực phản biện khoa học; cấu trúc 3 thành tố của tư duy phản biện khoa học (tri thức, phương pháp luận, niềm tin khoa học). |
| 3. Nghiên cứu về giảng viên trẻ khoa học xã hội và nhân văn quân đội |
Nguyễn Bá Dương (2000), Đặc điểm quá trình phát triển tư duy biện chứng duy vật của sĩ quan phân đội... |
Đề xuất đổi mới phương pháp dạy học nêu vấn đề, gợi mở, tranh luận để phát triển tư duy độc lập, sáng tạo, óc phê phán. |
|
Lương Thanh Hân (2011), Phát triển bản lĩnh chính trị và tri thức khoa học của giảng viên trẻ... |
Luận giải sự kết hợp giữa bản lĩnh chính trị và tri thức khoa học, khắc phục lối truyền thụ nhồi nhét, thiếu căn cứ khoa học vững chắc. |
|
Vũ Văn Ban (2017), Một số vấn đề về nâng cao năng lực tư duy lý luận của giảng viên trẻ... |
Khảo sát thực trạng hạn chế về phương pháp tư duy khoa học, vốn sống quân sự ít, thiếu khả năng phát hiện luận điểm phản biện khoa học. |
|
Trần Hậu Tân (Chủ biên, 2017); Nguyễn Văn Thủy (2019, 2020) |
Phân tích hạn chế về phương pháp độc thoại, thiếu kỹ năng tranh luận; đánh giá cấu trúc tư duy chính trị và thực trạng ngại đánh giá, phản biện các vấn đề lý luận, thực tiễn phức tạp. |
Khoảng trống luận án lựa chọn giải quyết
Tổng quan tài liệu cho thấy chưa có công trình nào trực tiếp và toàn diện giải quyết vấn đề tư duy phản biện của giảng viên trẻ khoa học xã hội và nhân văn trong Quân đội nhân dân Việt Nam. Luận án tập trung giải quyết 3 vấn đề đặt ra:
- Về lý luận: Xây dựng quan niệm, xác định cấu trúc 4 thành tố, đặc điểm, nội dung biểu hiện và các nhân tố quy định tư duy phản biện của giảng viên trẻ khoa học xã hội và nhân văn trong Quân đội nhân dân Việt Nam.
- Về thực tiễn: Khảo sát, đánh giá thực trạng tư duy phản biện của đối tượng này trong 3 hoạt động cơ bản (giảng dạy, nghiên cứu khoa học, đấu tranh tư tưởng, lý luận), chỉ rõ ưu điểm, hạn chế, nguyên nhân, các yếu tố tác động và vấn đề đặt ra.
- Về giải pháp: Đề xuất hệ thống giải pháp cơ bản, đồng bộ và khả thi nhằm phát triển tư duy phản biện của giảng viên trẻ khoa học xã hội và nhân văn trong Quân đội nhân dân Việt Nam đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ mới.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Cơ sở lý thuyết và khung phân tích
- Cơ sở lý luận nền tảng: Luận án dựa trên lý luận nhận thức và lý luận phản ánh của chủ nghĩa Mác - Lênin; quan điểm của V.I. Lênin về các quy luật vận động của tư duy và trừu tượng khoa học; tư tưởng Hồ Chí Minh; các quan điểm, nghị quyết, đường lối của Đảng Cộng sản Việt Nam về đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục - đào tạo và xây dựng đội ngũ nhà giáo quân đội.
- Cơ sở pháp lý và văn bản quy phạm: Luật Giáo dục đại học năm 2012 và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Giáo dục đại học năm 2018 (Điều 54 quy định về chức danh, tiêu chuẩn giảng viên); Điều lệ công tác nhà trường Quân đội nhân dân Việt Nam; Thông tư số 11/2017/TT-BGDĐT của Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định về tiêu chí độ tuổi giảng viên trẻ (không quá 35 tuổi).
- Khung khái niệm và cấu trúc tư duy phản biện:
- Nguồn gốc thuật ngữ: "Critical thinking" bắt nguồn từ tiếng Hy Lạp (kriticos - sự đánh giá sáng suốt; kriterion - tiêu chuẩn), thể hiện sự đánh giá sáng suốt trên các tiêu chuẩn nhất định, phân biệt với cách hiểu đơn thuần là phê phán hay phản bác.
- Khái niệm của luận án: Tư duy phản biện của giảng viên trẻ khoa học xã hội và nhân văn trong Quân đội nhân dân Việt Nam là tổng hòa trình độ tri thức khoa học; phương pháp, kỹ năng; thái độ phản biện và tư chất cá nhân được huy động trong thẩm định, đánh giá, kết luận khoa học vấn đề có liên quan theo những tiêu chuẩn nhất định phù hợp với quy luật lôgíc và thực tiễn, đáp ứng yêu cầu, nhiệm vụ giảng dạy, nghiên cứu khoa học, đấu tranh tư tưởng, lý luận.
- Cấu trúc 4 thành tố:
- Trình độ tri thức khoa học: Giữ vai trò quyết định, chi phối sự phát triển của các yếu tố khác.
- Phương pháp, kỹ năng tư duy phản biện: Là hình thức biểu hiện trực tiếp của tư duy phản biện.
- Thái độ phản biện: Giữ vai trò động cơ thúc đẩy (tính hoài nghi khoa học, tinh thần trách nhiệm, tính đối thoại, bản lĩnh bảo vệ chân lý).
- Tư chất cá nhân: Nền tảng vật chất tự nhiên (khí chất, ngưỡng tâm lý, độ nhạy bén trí tuệ).
- Mối quan hệ loại hình tư duy: Tư duy phản biện có mối quan hệ hữu cơ với tư duy lôgíc (nền tảng công cụ), tư duy sáng tạo (hai mặt của quá trình nhận thức), tư duy biện chứng duy vật (phương pháp luận chỉ đạo), tư duy lý luận và tư duy khoa học.
Phương pháp nghiên cứu thực tế
Luận án kết hợp phương pháp luận triết học mác-xít với các phương pháp nghiên cứu liên ngành:
- Phương pháp luận: Chủ nghĩa duy vật biện chứng và chủ nghĩa duy vật lịch sử.
- Phương pháp lý thuyết: Phân tích và tổng hợp, khái quát hóa và trừu tượng hóa, hệ thống và cấu trúc, lịch sử và lôgíc, so sánh.
- Phương pháp thực tiễn: Điều tra xã hội học (khảo sát bằng phiếu hỏi), thu thập và xử lý thông tin, thống kê mô tả, phương pháp chuyên gia (tham vấn ý kiến các nhà khoa học, cán bộ quản lý giáo dục quân sự).
Nguồn tư liệu và dữ liệu
- Các văn kiện, nghị quyết của Đảng, chỉ thị của Quân ủy Trung ương, Bộ Quốc phòng về công tác giáo dục, đào tạo và nghiên cứu khoa học xã hội và nhân văn quân sự.
- Báo cáo tổng kết, số liệu thống kê công tác giáo dục, đào tạo của 10 học viện, trường sĩ quan quân đội giai đoạn từ năm 2016 đến nay.
- Kết quả điều tra, khảo sát thực tế của tác giả tại các cơ sở đào tạo quân đội được xác định trong phạm vi nghiên cứu.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Tổng quan tình hình nghiên cứu có liên quan đến đề tài luận án
Chương 1 hệ thống hóa các công trình nghiên cứu theo 3 nhóm vấn đề: lý luận về tư duy và tư duy phản biện; tư duy phản biện của cán bộ, giảng viên; tư duy và năng lực của giảng viên trẻ khoa học xã hội và nhân văn trong quân đội. Tác giả khái quát các kết quả đạt được: làm rõ bản chất tư duy là quá trình phản ánh hiện thực gián tiếp, khái quát và sáng tạo; xác lập các cách tiếp cận tư duy phản biện (giải quyết vấn đề, tính phản tư, quá trình đánh giá lập luận, hệ thống kỹ năng thao tác); chỉ ra các đặc tính cơ bản của tư duy phản biện (tính tiêu chuẩn, tính đối thoại, tính tự điều chỉnh). Đồng thời, chương 1 chỉ rõ những hạn chế của các công trình trước đây là chưa nghiên cứu trực tiếp, toàn diện về tư duy phản biện của đội ngũ giảng viên trẻ khoa học xã hội và nhân văn quân đội, từ đó xác lập các nhiệm vụ nghiên cứu mà luận án cần giải quyết.
Chương 2: Một số vấn đề lý luận về tư duy phản biện của giảng viên trẻ khoa học xã hội nhân văn trong Quân đội nhân dân Việt Nam
Chương 2 tập trung luận giải các vấn đề lý luận cốt lõi:
- Đặc điểm của giảng viên trẻ khoa học xã hội và nhân văn quân đội: Tuổi đời không quá 35, tuổi nghề dưới 5 năm; được đào tạo cơ bản từ nguồn trong và ngoài quân đội; có thể lực và trí lực sung sức, năng động, tiếp thu nhanh; đồng thời đảm nhiệm hai vai trò (nhà giáo và sĩ quan sẵn sàng chiến đấu); vốn sống thực tiễn, kinh nghiệm sư phạm và kỹ năng phản biện còn đang trong quá trình tích lũy.
- Nội dung biểu hiện của tư duy phản biện: Thể hiện qua 3 khâu: (1) Tiếp nhận, lựa chọn thông tin trước các vấn đề nảy sinh; (2) Thẩm định, đánh giá, xác định tính chính xác của vấn đề; (3) Đưa ra kết luận, phương án giải quyết và công bố luận điểm khoa học trong giảng dạy, nghiên cứu khoa học và đấu tranh tư tưởng, lý luận.
- Các nhân tố quy định: Luận giải các nhân tố khách quan (môi trường quân sự, cơ chế quản lý giáo dục, đặc thù bộ môn khoa học xã hội và nhân văn) và nhân tố chủ quan (trình độ học vấn, động cơ nghề nghiệp, phẩm chất tâm lý, ý thức tự rèn luyện) tác động đến sự hình thành, phát triển tư duy phản biện của giảng viên trẻ.
Chương 3: Thực trạng và những vấn đề đặt ra đối với phát triển tư duy phản biện của giảng viên trẻ khoa học xã hội nhân văn trong Quân đội nhân dân Việt Nam hiện nay
Chương 3 trình bày kết quả khảo sát, đánh giá thực trạng tại 10 học viện, trường sĩ quan quân đội từ năm 2016 đến nay:
- Ưu điểm, kết quả đạt được: Đa số giảng viên trẻ có bản lĩnh chính trị vững vàng, nắm vững kiến thức cơ bản về chủ nghĩa Mác - Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh, đường lối quan điểm của Đảng; bước đầu vận dụng phương pháp dạy học tích cực; tích cực tham gia nghiên cứu đề tài khoa học và viết bài đấu tranh tư tưởng, lý luận.
- Hạn chế, tồn tại: Một bộ phận giảng viên trẻ còn lúng túng trong thao tác tư duy phản biện; phương pháp giảng dạy còn nặng về truyền thụ một chiều; khả năng phát hiện vấn đề mới trong nghiên cứu khoa học còn hạn chế; trong đấu tranh tư tưởng, lý luận còn hiện tượng nói theo, thiếu luận cứ sắc bén và tính chiến đấu chưa cao.
- Nguyên nhân và vấn đề đặt ra: Chỉ rõ nguyên nhân khách quan từ cơ chế bồi dưỡng, môi trường học thuật và nguyên nhân chủ quan từ sự thiếu hụt trải nghiệm thực tiễn; xác định các yếu tố tác động (bối cảnh không gian mạng, yêu cầu chuẩn hóa nhà giáo) và những vấn đề cấp bách cần giải quyết.
Chương 4: Giải pháp cơ bản phát triển tư duy phản biện của giảng viên trẻ khoa học xã hội nhân văn trong Quân đội nhân dân Việt Nam hiện nay
Chương 4 đề xuất hệ thống 4 nhóm giải pháp cơ bản:
- Nâng cao chất lượng đào tạo, bồi dưỡng: Đổi mới nội dung, chương trình bồi dưỡng phương pháp tư duy khoa học, phương pháp dạy học hiện đại và kỹ năng tư duy phản biện cho giảng viên trẻ.
- Xây dựng môi trường thuận lợi: Tạo lập môi trường học thuật dân chủ, cởi mở trong các bộ môn, khoa giáo viên; hoàn thiện cơ chế, chính sách khuyến khích tranh luận khoa học và phản biện học thuật.
- Tăng cường rèn luyện thông qua hoạt động thực tiễn: Đưa giảng viên trẻ vào các tình huống thực tiễn sư phạm phức tạp; đẩy mạnh hoạt động nghiên cứu khoa học độc lập; giao nhiệm vụ trực tiếp tham gia đấu tranh phản bác các quan điểm sai trái, thù địch trên báo chí và không gian mạng.
- Tích cực hóa nhân tố chủ quan: Phát huy tính tự giác, tự học, tự rèn luyện kỹ năng tư duy logic, thói quen hoài nghi khoa học và rèn luyện bản lĩnh chính trị, đạo đức nghề nghiệp của mỗi giảng viên trẻ.
Kết quả và những đóng góp mới
Đóng góp mới về mặt lý luận
- Xây dựng định nghĩa khoa học và xác lập cấu trúc 4 thành tố của tư duy phản biện ở đội ngũ giảng viên trẻ khoa học xã hội và nhân văn trong Quân đội nhân dân Việt Nam (trình độ tri thức khoa học; phương pháp, kỹ năng; thái độ phản biện; tư chất cá nhân).
- Làm rõ tính đặc thù trong hoạt động nhận thức và phương thức biểu hiện tư duy phản biện của giảng viên trẻ quân đội gắn liền với ba nhiệm vụ: giảng dạy, nghiên cứu khoa học và đấu tranh tư tưởng, lý luận.
- Phân tích mối quan hệ biện chứng giữa tư duy phản biện với tư duy lôgíc, tư duy sáng tạo và tư duy biện chứng duy vật trong môi trường sư phạm quân sự.
Đóng góp mới về mặt thực tiễn
- Cung cấp bức tranh thực trạng về tư duy phản biện của đội ngũ giảng viên trẻ khoa học xã hội và nhân văn tại 10 học viện, trường sĩ quan quân đội giai đoạn từ năm 2016 đến nay; chỉ rõ những điểm mạnh, điểm yếu và nguyên nhân cốt lõi.
- Luận giải hệ thống yếu tố tác động và xác định những mâu thuẫn, vấn đề đặt ra đối với sự phát triển năng lực tư duy của đội ngũ này trong bối cảnh mới.
- Đề xuất 4 nhóm giải pháp cơ bản, mang tính hệ thống, khả thi nhằm phát triển tư duy phản biện của giảng viên trẻ khoa học xã hội và nhân văn trong Quân đội nhân dân Việt Nam.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
- Hạn chế: Luận án giới hạn phạm vi khảo sát thực tế tại 10 học viện, trường sĩ quan quân đội tiêu biểu và tập trung chủ yếu vào nhóm giảng viên trẻ giảng dạy các môn lý luận chính trị (Triết học Mác - Lênin, Kinh tế chính trị học, Chủ nghĩa xã hội khoa học, Tư tưởng Hồ Chí Minh, Lịch sử Đảng Cộng sản Việt Nam) với tiêu chí tuổi đời không quá 35, tuổi nghề dưới 5 năm; khung thời gian khảo sát giới hạn từ năm 2016 đến thời điểm thực hiện luận án.
- Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng phạm vi nghiên cứu sang các đối tượng giảng viên quân sự, giảng viên chuyên ngành kỹ thuật, hậu cần; nghiên cứu sâu hơn về phương pháp đo lường định lượng năng lực tư duy phản biện của cán bộ, giảng viên trong các cơ sở đào tạo lực lượng vũ trang.
Giá trị tham khảo
- Đối với các nhà trường, học viện quân đội: Cung cấp cơ sở khoa học để các cơ quan quản lý giáo dục, phòng đào tạo, khoa giáo viên xây dựng kế hoạch, nội dung bồi dưỡng nâng cao năng lực sư phạm và năng lực nghiên cứu khoa học cho đội ngũ cán bộ, giảng viên trẻ.
- Đối với giảng viên và nghiên cứu sinh ngành triết học, giáo dục học quân sự: Là tài liệu tham khảo chuyên khảo về lý luận nhận thức, phương pháp tư duy và phương pháp luận giảng dạy các môn khoa học xã hội và nhân văn trong quân đội.
- Đối với bản thân đội ngũ giảng viên trẻ: Cung cấp tài liệu định hướng phương pháp tự rèn luyện kỹ năng tư duy phản biện, kỹ năng tranh luận học thuật và phương pháp đấu tranh phản bác các quan điểm sai trái, thù địch.
Câu hỏi thường gặp
1. Luận án xác định tiêu chí cụ thể nào để nhận diện đối tượng "giảng viên trẻ khoa học xã hội và nhân văn trong Quân đội nhân dân Việt Nam"?
Tác giả xác định đối tượng nghiên cứu dựa trên 4 tiêu chuẩn cơ bản: (1) Tuổi đời không quá 35 tuổi (theo quy định của Thông tư 11/2017/TT-BGDĐT); (2) Tuổi nghề tham gia giảng dạy dưới 5 năm; (3) Trình độ học vấn từ đại học trở lên, được đào tạo chính quy từ các trường trong hoặc ngoài quân đội; (4) Được biên chế tại các khoa khoa học xã hội và nhân văn ở các học viện, trường sĩ quan quân đội, thực hiện nhiệm vụ giảng dạy (tập trung vào các môn lý luận chính trị), nghiên cứu khoa học và đấu tranh tư tưởng, lý luận.
2. Cấu trúc tư duy phản biện của giảng viên trẻ khoa học xã hội và nhân văn gồm những yếu tố nào và yếu tố nào giữ vai trò quyết định?
Cấu trúc gồm 4 yếu tố cấu thành: (1) Trình độ tri thức khoa học; (2) Phương pháp, kỹ năng tư duy phản biện; (3) Thái độ phản biện; (4) Tư chất cá nhân. Trong đó, trình độ tri thức khoa học là yếu tố giữ vai trò quyết định, chi phối sự phát triển của các yếu tố khác; thái độ phản biện là động cơ thúc đẩy; tư chất cá nhân là nền tảng vật chất tự nhiên; phương pháp và kỹ năng là hình thức biểu hiện trực tiếp.
3. Mối quan hệ giữa tư duy phản biện với tư duy lôgíc và tư duy sáng tạo được luận giải như thế nào trong luận án?
Tư duy phản biện và tư duy sáng tạo gắn bó chặt chẽ như "hai mặt của một đồng tiền", vận hành theo chu trình: phản biện - sáng tạo - phản biện - sáng tạo. Tư duy sáng tạo tạo ra ý tưởng và giải pháp mới, trong khi tư duy phản biện đánh giá, lựa chọn, điều chỉnh các ý tưởng đó. Tư duy lôgíc đóng vai trò nền tảng, cung cấp các quy tắc, thao tác trí tuệ chuẩn xác để tư duy phản biện thẩm định, chứng minh tính đúng đắn của lập luận.
4. Khảo sát thực tế của luận án được thực hiện tại những cơ sở đào tạo nào và trong khung thời gian nào?
Khảo sát được thực hiện tại 10 cơ sở đào tạo quân đội gồm: Học viện Chính trị, Học viện Hậu cần, Học viện Kỹ thuật quân sự, Học viện Quân y, Học viện Phòng không - Không quân, Trường Sĩ quan Lục quân 1, Trường Sĩ quan Chính trị, Trường Sĩ quan Thông tin, Trường Sĩ quan Pháo binh, Trường Sĩ quan Tăng - Thiết giáp. Dữ liệu và số liệu nghiên cứu được thu thập trong giai đoạn từ năm 2016 đến nay.
5. Luận án đề xuất những nhóm giải pháp cơ bản nào để phát triển tư duy phản biện của giảng viên trẻ khoa học xã hội và nhân văn?
Luận án đề xuất 4 nhóm giải pháp cơ bản: (1) Nâng cao chất lượng đào tạo, bồi dưỡng phát triển tư duy phản biện; (2) Xây dựng môi trường học thuật thuận lợi, dân chủ thúc đẩy phản biện; (3) Tăng cường rèn luyện tư duy phản biện trong hoạt động giảng dạy, nghiên cứu khoa học và đấu tranh tư tưởng, lý luận; (4) Tích cực hóa nhân tố chủ quan, phát huy tinh thần tự học, tự rèn luyện của giảng viên trẻ.
Kết luận
Luận án của tác giả Bùi Ngọc Quân là công trình nghiên cứu chuyên sâu về tư duy phản biện của đội ngũ giảng viên trẻ khoa học xã hội và nhân văn trong Quân đội nhân dân Việt Nam trên lập trường chủ nghĩa duy vật biện chứng và duy vật lịch sử. Tác phẩm đã hệ thống hóa cơ sở lý luận, xây dựng khung khái niệm, làm rõ cấu trúc 4 thành tố và phân tích sâu sắc các nhân tố quy định loại hình tư duy đặc thù này. Trên cơ sở khảo sát thực trạng tại 10 học viện, trường sĩ quan quân đội từ năm 2016 đến nay, công trình đã chỉ ra những vấn đề thực tiễn cấp bách và đề xuất 4 nhóm giải pháp đồng bộ, góp phần nâng cao chất lượng giáo dục, đào tạo và củng cố mặt trận tư tưởng, lý luận trong quân đội.