Tổng quan luận án

Công trình luận án tiến sĩ chuyên ngành Xây dựng Đảng và Chính quyền nhà nước của tác giả Hoàng Văn Nhân tập trung giải quyết vấn đề lý luận và thực tiễn về hoạt động bồi dưỡng năng lực nghiên cứu khoa học cho đội ngũ giảng viên trẻ tại các khoa khoa học xã hội nhân văn trong hệ thống nhà trường quân đội.

Tính cấp thiết và khoảng trống nghiên cứu

Các học viện, trường sĩ quan quân đội là những trung tâm giáo dục, đào tạo và nghiên cứu khoa học quan trọng của quân đội và quốc gia. Hoạt động nghiên cứu khoa học xã hội nhân văn giữ vai trò làm sáng tỏ các vấn đề lý luận, thực tiễn trong sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc, củng cố trận địa tư tưởng của Đảng trong quân đội và nâng cao chất lượng đào tạo cán bộ. Đội ngũ giảng viên trẻ tại các khoa khoa học xã hội nhân văn là lực lượng trực tiếp giảng dạy, đồng thời là nguồn kế cận cán bộ khoa học trong tương lai.

Thực tiễn bồi dưỡng năng lực nghiên cứu khoa học cho đội ngũ này thời gian qua đạt được những chuyển biến nhất định, tuy nhiên vẫn bộc lộ hạn chế về nhận thức, trách nhiệm; nội dung bồi dưỡng đôi lúc còn mang tính hình thức, chưa sát đối tượng. Nhiều giảng viên trẻ còn lúng túng trong xác định vấn đề, sử dụng phương pháp nghiên cứu, khảo sát thực tiễn và xử lý thông tin, khiến kết quả nghiên cứu chưa tương xứng với tiềm năng.

Trong bối cảnh đẩy mạnh đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục đào tạo, phát triển khoa học công nghệ của cuộc Cách mạng công nghiệp lần thứ tư và mục tiêu xây dựng Quân đội nhân dân Việt Nam hiện đại từ năm 2030, việc bồi dưỡng năng lực nghiên cứu khoa học cho giảng viên trẻ trở thành yêu cầu cấp thiết. Luận án xác định khoảng trống: dưới góc độ chuyên ngành Xây dựng Đảng và Chính quyền nhà nước, chưa có công trình nào nghiên cứu trực tiếp, toàn diện và có hệ thống về vấn đề này tại các học viện, trường sĩ quan quân đội.

Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu

Mục đích nghiên cứu của luận án là luận giải làm rõ những vấn đề lý luận, thực tiễn và đề xuất các giải pháp bồi dưỡng năng lực nghiên cứu khoa học của đội ngũ giảng viên trẻ ở các khoa khoa học xã hội nhân văn thuộc học viện, trường sĩ quan quân đội hiện nay.

Để đạt được mục đích trên, luận án thực hiện 4 nhiệm vụ cụ thể:

  1. Tổng quan tình hình nghiên cứu có liên quan đến đề tài luận án, khái quát kết quả nghiên cứu và xác định những vấn đề luận án tiếp tục giải quyết.
  2. Luận giải làm rõ những vấn đề lý luận, thực tiễn về năng lực nghiên cứu khoa học và bồi dưỡng năng lực nghiên cứu khoa học của đội ngũ giảng viên trẻ ở các khoa khoa học xã hội nhân văn thuộc học viện, trường sĩ quan quân đội.
  3. Đánh giá đúng thực trạng, chỉ rõ nguyên nhân và rút ra một số kinh nghiệm bồi dưỡng năng lực nghiên cứu khoa học của đội ngũ giảng viên trẻ ở các khoa khoa học xã hội nhân văn thuộc học viện, trường sĩ quan quân đội.
  4. Phân tích các yếu tố tác động, xác định yêu cầu và đề xuất những giải pháp bồi dưỡng năng lực nghiên cứu khoa học của đội ngũ giảng viên trẻ ở các khoa khoa học xã hội nhân văn thuộc học viện, trường sĩ quan quân đội hiện nay.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

  • Đối tượng nghiên cứu: Hoạt động bồi dưỡng năng lực nghiên cứu khoa học của đội ngũ giảng viên trẻ ở các khoa khoa học xã hội nhân văn thuộc học viện, trường sĩ quan quân đội.
  • Phạm vi nội dung: Tập trung vào các vấn đề lý luận, thực tiễn về năng lực và hoạt động bồi dưỡng năng lực nghiên cứu khoa học của đội ngũ giảng viên trẻ chuyên ngành khoa học xã hội nhân văn quân sự.
  • Phạm vi không gian và khảo sát: Tiến hành điều tra bằng phiếu trưng cầu ý kiến và trao đổi tại hệ thống 21 học viện, trường sĩ quan quân đội; đối tượng khảo sát gồm giảng viên trẻ, cán bộ khoa học, cán bộ quản lý giáo dục - đào tạo và quản lý khoa học.
  • Phạm vi thời gian: Nguồn tư liệu, số liệu điều tra, khảo sát được giới hạn chủ yếu từ năm 2010 đến thời điểm nghiên cứu.

Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án

Tác giả đã phân loại và điểm luận có hệ thống các công trình nghiên cứu trong và ngoài nước liên quan đến đề tài theo hai nhóm hướng nghiên cứu chính:

Các công trình nghiên cứu ở nước ngoài

  • Về xây dựng, đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ cán bộ, giảng viên: A. Ioblev (1979) phân tích sự lãnh đạo của Đảng Cộng sản Liên Xô trong đào tạo cán bộ quân đội, nhấn mạnh khâu tuyển chọn, đào tạo và bồi dưỡng; Rôdiônốp (1993) đề cập tiêu chuẩn phẩm chất, năng lực và giải pháp xây dựng sĩ quan cao cấp quân đội Nga; Michel Develay (1998) nghiên cứu phương thức đào tạo giáo viên thông qua tình huống sư phạm và tự rèn luyện; Thẩm Vinh Hoa và Ngô Quốc Diệu (2008) hệ thống hóa tư tưởng Đặng Tiểu Bình về chiến lược phát triển nhân tài tại Trung Quốc; Nhiêm Ngạn Thân (2012) bàn về công tác cán bộ, nghệ thuật phát hiện và sử dụng nhân tài; Nguyễn Thị Kim Thanh (2012) phân tích cải cách giáo dục và chiến lược khoa giáo hưng quốc tại Trung Quốc; Vông xa văn - Xay nha vông (2013) nghiên cứu thực trạng và giải pháp bồi dưỡng cán bộ công chức tại Lào.
  • Về năng lực và bồi dưỡng năng lực nghiên cứu khoa học: Ken Bain (2008) chỉ ra phẩm chất nhà giáo ưu tú gắn liền với nghiên cứu chuyên môn; Stella Cottrell (2008) cung cấp các kỹ năng tư duy phê phán trong nghiên cứu; John Dewey (2013) phân tích bản chất của tư duy logic và rèn luyện tư duy khoa học; J. H. Stronge (2013) bàn về hiệu quả giảng dạy gắn với kỹ năng nghiên cứu; Bun thăn chăn - Thạ ly ma (2016) nghiên cứu bồi dưỡng năng lực công tác cho cán bộ cơ quan chiến lược thuộc Tổng cục Chính trị Quân đội nhân dân Lào.

Các công trình nghiên cứu ở trong nước

  • Về xây dựng đội ngũ cán bộ, giảng viên đại học và quân đội: Nguyễn Quang Phát (2007) đề xuất giải pháp xây dựng giảng viên, cán bộ khoa học tại Học viện Chính trị Quân sự; Nguyễn Phương Đông (2009) luận giải mối quan hệ giữa nghiên cứu khoa học và đào tạo tiến sĩ; Vũ Ngọc Hải (2010) tổng kết kinh nghiệm quốc tế về phát triển đội ngũ trí thức gắn với khoa học công nghệ; Trần Khánh Đức (2014) bàn về phương pháp luận và phát triển nguồn nhân lực giáo dục; Nguyễn Văn Giới (2016) nghiên cứu chuẩn mực nhà giáo quân đội theo Nghị quyết Đại hội XII; Đặng Sỹ Lộc (2017) xác định 5 giải pháp xây dựng đội ngũ giảng viên trẻ khoa học xã hội nhân văn trong quân đội.
  • Về năng lực nghiên cứu khoa học và bồi dưỡng năng lực nghiên cứu: Đinh Xuân Khuê (2007) bàn về nâng cao năng lực nghiên cứu của giảng viên đại học; Nguyễn Xuân Trường (2007) nghiên cứu bồi dưỡng năng lực giảng dạy cho giảng viên trẻ; Phạm Xuân Mát (2008) xác định 3 nhóm tiêu chí và 5 giải pháp bồi dưỡng năng lực nghiên cứu của giảng viên khoa học xã hội nhân văn tại Học viện Chính trị; Lương Thanh Hân (2011) nghiên cứu phát triển bản lĩnh chính trị và tri thức khoa học cho giảng viên trẻ trường sĩ quan; Trần Thị Tâm Đan (2012) nhấn mạnh xây dựng năng lực nghiên cứu khoa học cho nhà giáo; Trần Thanh Ái (2014) phân tích các yếu kém và giải pháp cho nghiên cứu khoa học xã hội nhân văn; Nguyễn Văn Sơn (2015) nêu 4 biện pháp bồi dưỡng giảng viên trẻ; Dương Thị Thanh Xuân (2017) đưa ra 6 giải pháp nâng cao chất lượng giảng viên đại học; Nguyễn Hoàng Sáu (2018) đề xuất 4 nhóm giải pháp nâng cao năng lực nghiên cứu khoa học xã hội nhân văn; Trần Thị Hồng (2019) nghiên cứu giải pháp tại Đại học Thái Nguyên; Đặng Hùng Thắng (2019) nêu 4 giải pháp thúc đẩy nghiên cứu khoa học đại học.

Khoảng trống luận án lựa chọn giải quyết

Tổng quan cho thấy các công trình trước đây đã tiếp cận từng khía cạnh riêng lẻ như đào tạo chung, bồi dưỡng năng lực giảng dạy, hoặc nghiên cứu trong phạm vi một học viện cụ thể. Chưa có công trình nào dưới góc độ khoa học Xây dựng Đảng và Chính quyền nhà nước giải quyết trực tiếp, toàn diện hệ thống lý luận, đánh giá thực trạng trên diện rộng 21 học viện, trường sĩ quan quân đội và đề xuất hệ thống giải pháp đồng bộ nhằm bồi dưỡng năng lực nghiên cứu khoa học cho đội ngũ giảng viên trẻ khoa học xã hội nhân văn.


Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Cơ sở lý thuyết và các khái niệm cốt lõi

  • Hệ thống lý thuyết nền tảng: Luận án dựa trên quan điểm của chủ nghĩa Mác - Lênin (đặc biệt là quan niệm của C. Mác về năng lực lao động, quan điểm của Ph. Ăngghen về tư duy lý luận), tư tưởng Hồ Chí Minh, các nghị quyết, chỉ thị của Đảng Cộng sản Việt Nam về đổi mới giáo dục, đào tạo, phát triển khoa học công nghệ và công tác cán bộ.
  • Khái niệm đội ngũ giảng viên trẻ ở các khoa khoa học xã hội nhân văn: Là tập hợp những sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, viên chức quốc phòng được đào tạo, bồi dưỡng, tuyển chọn theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo, Bộ Quốc phòng, được biên chế tại các khoa chuyên ngành khoa học xã hội nhân văn, trực tiếp giảng dạy, nghiên cứu khoa học và có tuổi đời không quá 35 tuổi.
  • Khái niệm năng lực nghiên cứu khoa học của giảng viên trẻ: Là khả năng huy động tri thức lý luận, kỹ năng và kinh nghiệm thực tiễn hoạt động xã hội, hoạt động quân sự, sử dụng phương pháp nghiên cứu khoa học để giải quyết thành công một nhiệm vụ khoa học, một công trình khoa học xã hội nhân văn.
  • Khung cấu thành năng lực nghiên cứu khoa học:
    1. Tri thức: Bao gồm tri thức lý luận khoa học (chủ nghĩa Mác - Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh, quan điểm của Đảng), tri thức thực tiễn (kinh nghiệm hoạt động quân sự, xã hội) và tri thức nghề nghiệp.
    2. Phương pháp tư duy khoa học và phương pháp nghiên cứu khoa học: Khả năng tư duy độc lập, sáng tạo, phân tích, tổng hợp và vận dụng quy trình nghiên cứu khoa học xã hội nhân văn.
    3. Kỹ năng, kinh nghiệm nghiên cứu khoa học: Khả năng vận dụng thành thạo kỹ năng tích lũy để triển khai hiệu quả các hoạt động nghiên cứu.

Phương pháp nghiên cứu thực tế

Luận án vận dụng phương pháp luận duy vật biện chứng và duy vật lịch sử, kết hợp các phương pháp nghiên cứu chuyên ngành và liên ngành:

  • Phương pháp định tính: Phương pháp phân tích, tổng hợp lý luận, phương pháp lôgic, lịch sử, phương pháp so sánh, phương pháp tổng kết thực tiễn và phương pháp chuyên gia.
  • Phương pháp định lượng/khảo sát: Điều tra xã hội học bằng phiếu trưng cầu ý kiến đối với các nhóm đối tượng (giảng viên trẻ, cán bộ quản lý đào tạo, cán bộ khoa học), thống kê và xử lý số liệu điều tra thực tế tại các cơ sở đào tạo.

Nguồn dữ liệu

  • Dữ liệu khảo sát xã hội học do tác giả thực hiện tại các học viện, trường sĩ quan quân đội giai đoạn từ năm 2010 đến thời điểm hoàn thành nghiên cứu.
  • Các văn bản quy phạm pháp luật và văn kiện: Điều lệ công tác Nhà trường Quân đội nhân dân Việt Nam (Thông tư 51/2016/TT-BQP), Quy định số 59-QĐ/TW của Bộ Chính trị về tổ chức đảng trong quân đội.
  • Báo cáo tổng kết công tác giáo dục, đào tạo, nghiên cứu khoa học và xây dựng cán bộ của các học viện, trường sĩ quan quân đội.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Tổng quan tình hình nghiên cứu có liên quan đến đề tài luận án

Chương 1 hệ thống hóa các tài liệu khoa học trong nước và quốc tế liên quan đến đề tài. Tác giả khái quát 4 kết quả nghiên cứu chủ yếu:

  1. Đã khẳng định vị trí, vai trò của đội ngũ cán bộ, giảng viên trong nâng cao chất lượng giáo dục, đào tạo ở các trường đại học và nhà trường quân đội.
  2. Luận giải sâu sắc tầm quan trọng của hoạt động nghiên cứu khoa học đối với chất lượng giáo dục đào tạo.
  3. Chỉ ra các ưu điểm, hạn chế và nguyên nhân trong xây dựng, phát triển năng lực nghiên cứu khoa học của giảng viên.
  4. Bước đầu đề xuất các giải pháp bồi dưỡng cán bộ, giảng viên.

Trên cơ sở đó, chương 1 xác lập 4 vấn đề trọng tâm cần tiếp tục giải quyết, khẳng định tính độc lập về hướng tiếp cận của đề tài dưới góc độ chuyên ngành Xây dựng Đảng và Chính quyền nhà nước.

Chương 2: Những vấn đề về lý luận, thực tiễn bồi dưỡng năng lực nghiên cứu khoa học của đội ngũ giảng viên trẻ ở các khoa khoa học xã hội nhân văn thuộc học viện, trường sĩ quan quân đội

Chương 2 làm rõ cơ cấu hệ thống các cơ sở đào tạo quân đội và khung lý luận về đối tượng nghiên cứu:

  • Hệ thống 21 học viện, trường sĩ quan quân đội: Gồm 6 học viện và 3 trường sĩ quan trực thuộc Bộ Quốc phòng (Học viện Quốc phòng, Học viện Chính trị, Học viện Lục quân, Học viện Kỹ thuật quân sự, Học viện Hậu cần, Học viện Quân y, Trường Sĩ quan Lục quân 1, Trường Sĩ quan Lục quân 2, Trường Sĩ quan Chính trị); 4 học viện và 8 trường sĩ quan thuộc các tổng cục, quân chủng, binh chủng, Bộ Tư lệnh Biên phòng (Học viện Khoa học quân sự, Học viện Hải quân, Học viện Phòng không - Không quân, Học viện Biên phòng; các trường sĩ quan: Không quân, Công binh, Đặc công, Pháo binh, Phòng hóa, Tăng - Thiết giáp, Thông tin, Kỹ thuật quân sự Trần Đại Nghĩa).
  • Vai trò của giảng viên trẻ khoa khoa học xã hội nhân văn: Xác định 4 vai trò: (1) Lực lượng góp phần nâng cao chất lượng giảng dạy và nghiên cứu khoa học; (2) Nguồn kế cận đội ngũ trí thức, nhà khoa học, chuyên gia khoa học xã hội nhân văn quân sự; (3) Lực lượng trực tiếp tham gia đấu tranh phản bác thông tin sai trái trên không gian mạng, bảo vệ nền tảng tư tưởng của Đảng; (4) Nhân tố xây dựng chi bộ, đảng bộ trong sạch vững mạnh và đơn vị vững mạnh toàn diện.
  • Đặc điểm của đội ngũ giảng viên trẻ: Được đào tạo cơ bản từ nhiều nguồn; có sự đa dạng về chuyên ngành (Triết học, Kinh tế chính trị, Chủ nghĩa xã hội khoa học, Lịch sử Đảng, Xây dựng Đảng...), trình độ không đồng đều; có tư duy năng động, nhiệt huyết nhưng kinh nghiệm thực tiễn và bản lĩnh nghề nghiệp đang trong quá trình hoàn thiện.

Bảng tổng hợp số liệu khảo sát về đặc điểm giảng viên trẻ tại các khoa khoa học xã hội nhân văn:

Tiêu chí khảo sát Nhóm phân loại Tỷ lệ (%)
Độ tuổi Từ 25 đến 27 tuổi 25,4%
Từ 28 đến 30 tuổi 43,7%
Từ 31 đến 35 tuổi 32,9%
Trình độ đào tạo Tiến sĩ 9,8%
Thạc sĩ 51,2%
Cử nhân 39,0%
Nguồn gốc đào tạo sư phạm Học viện Chính trị và Trường Sĩ quan Chính trị 73,7%
Chưa qua đào tạo giáo viên chuyên nghiệp 26,3%
Tuyển chọn từ đại học ngoài quân đội 11,3%
Kinh nghiệm thực tế đơn vị Đã qua chức danh cán bộ đại đội 35,7%
Đã qua chức danh cán bộ tiểu đoàn 33,2%
Chưa giữ cương vị cán bộ lãnh đạo, chỉ huy 30,9%
Nguồn ngoài quân đội được cử đi thực tế chỉ huy 8,8% (trong nhóm 11,3%)

Chương này cũng xác định rõ 3 yếu tố cấu thành năng lực nghiên cứu khoa học (tri thức; phương pháp tư duy và nghiên cứu; kỹ năng, kinh nghiệm) cùng các nguyên tắc và tiêu chí đánh giá hoạt động bồi dưỡng.

Chương 3: Thực trạng và một số kinh nghiệm bồi dưỡng năng lực nghiên cứu khoa học của đội ngũ giảng viên trẻ ở các khoa khoa học xã hội nhân văn thuộc học viện, trường sĩ quan quân đội hiện nay

Chương 3 phân tích thực trạng công tác bồi dưỡng:

  • Ưu điểm: Cấp ủy, chỉ huy các cấp đã ban hành nhiều chủ trương lãnh đạo; nội dung bồi dưỡng từng bước được đổi mới; giảng viên trẻ có bước chuyển biến về nhận thức, tích lũy kỹ năng và tích cực tham gia các đề tài nghiên cứu, trong đó có nhiều công trình đạt giải cao tại Giải thưởng Tuổi trẻ sáng tạo trong quân đội.
  • Hạn chế: Một số cấp ủy chưa nhận thức đầy đủ tầm quan trọng của công tác bồi dưỡng; nội dung còn nặng hình thức, chưa bám sát đặc thù từng chuyên ngành; phương pháp bồi dưỡng chậm đổi mới. Đội ngũ giảng viên trẻ còn bộc lộ hạn chế trong xử lý tư liệu, chọn hướng nghiên cứu và kết nối lý luận với thực tiễn quân sự.
  • Nguyên nhân và bài học kinh nghiệm: Luận án chỉ rõ nguyên nhân khách quan (áp lực giảng dạy, điều kiện kinh phí, tư liệu) và nguyên nhân chủ quan (trách nhiệm của chủ thể bồi dưỡng, tính tự giác của giảng viên trẻ). Từ đó, tác giả đúc kết các bài học kinh nghiệm về vai trò lãnh đạo của cấp ủy, việc phân loại đối tượng để xây dựng kế hoạch bồi dưỡng phù hợp và cơ chế khuyến khích nghiên cứu khoa học.

Chương 4: Yêu cầu và những giải pháp bồi dưỡng năng lực nghiên cứu khoa học của đội ngũ giảng viên trẻ ở các khoa khoa học xã hội nhân văn thuộc học viện, trường sĩ quan quân đội hiện nay

Chương 4 phân tích các yếu tố tác động (sự phát triển của khoa học công nghệ, yêu cầu hiện đại hóa quân đội từ năm 2030, tính chất phức tạp của đấu tranh tư tưởng lý luận) và đề xuất hệ thống giải pháp:

  • Nâng cao nhận thức, trách nhiệm của cấp ủy, chỉ huy, cơ quan chức năng và khoa giáo viên về công tác bồi dưỡng năng lực nghiên cứu khoa học cho giảng viên trẻ.
  • Đổi mới nội dung, chương trình bồi dưỡng theo hướng chuẩn hóa, hiện đại hóa, kết hợp chặt chẽ giữa trang bị phương pháp nghiên cứu với rèn luyện tư duy lý luận và kỹ năng thực hành.
  • Đa dạng hóa các hình thức bồi dưỡng: thông qua giao nhiệm vụ nghiên cứu đề tài, viết bài báo khoa học, sinh hoạt học thuật, hội thảo khoa học, tham gia giải thưởng khoa học trẻ và đi thực tế tại các đơn vị cơ sở.
  • Bảo đảm cơ sở vật chất, trang thiết bị, thông tin khoa học, kinh phí và hoàn thiện cơ chế, chính sách động viên, khen thưởng kịp thời đối với hoạt động nghiên cứu của giảng viên trẻ.
  • Phát huy tính tích cực, chủ động, tự học tập, tự bồi dưỡng và nghiên cứu khoa học của bản thân đội ngũ giảng viên trẻ.

Kết quả và những đóng góp mới

Đóng góp mới về lý luận

  • Luận giải và xác lập quan niệm khoa học về năng lực nghiên cứu khoa học và bồi dưỡng năng lực nghiên cứu khoa học của đội ngũ giảng viên trẻ ở các khoa khoa học xã hội nhân văn thuộc học viện, trường sĩ quan quân đội.
  • Xác định cấu trúc cấu thành năng lực nghiên cứu khoa học đặc thù của giảng viên khoa học xã hội nhân văn quân sự gồm ba yếu tố hữu cơ: tri thức khoa học, phương pháp tư duy và phương pháp nghiên cứu, kỹ năng và kinh nghiệm thực tiễn.
  • Xây dựng hệ thống nguyên tắc và tiêu chí đánh giá hoạt động bồi dưỡng năng lực nghiên cứu khoa học phù hợp với môi trường đào tạo quân sự.

Đóng góp mới về thực tiễn

  • Cung cấp bức tranh toàn diện, có căn cứ số liệu khảo sát thực tế về thực trạng năng lực nghiên cứu khoa học của đội ngũ giảng viên trẻ tại 21 học viện, trường sĩ quan quân đội.
  • Tổng kết và rút ra các bài học kinh nghiệm có giá trị thực tiễn từ hoạt động bồi dưỡng năng lực nghiên cứu khoa học trong quân đội giai đoạn 2010 đến nay.
  • Đề xuất hệ thống các nhóm giải pháp và biện pháp có tính khả thi, gắn liền với yêu cầu xây dựng quân đội vững mạnh về chính trị và đổi mới giáo dục đại học.

Ý nghĩa khoa học và thực tiễn

  • Cung cấp luận cứ khoa học phục vụ công tác lãnh đạo, chỉ đạo của Đảng ủy, Ban Giám đốc (Ban Giám hiệu), cơ quan quản lý giáo dục và quản lý khoa học tại các nhà trường quân đội.
  • Đóng vai trò là tài liệu tham khảo cho công tác quản lý cán bộ, xây dựng kế hoạch bồi dưỡng giảng viên trẻ và phục vụ hoạt động giảng dạy, nghiên cứu khoa học chuyên ngành Xây dựng Đảng và Chính quyền nhà nước.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Hạn chế dựa trên phạm vi nghiên cứu

  • Phạm vi đối tượng khảo sát được giới hạn ở đội ngũ giảng viên trẻ có tuổi đời không quá 35 tuổi thuộc các khoa khoa học xã hội nhân văn, chưa mở rộng ra các khoa khoa học kỹ thuật, quân sự hay khoa học cơ bản.
  • Nguồn số liệu và tư liệu thực tiễn tập trung chủ yếu từ năm 2010 đến thời điểm thực hiện luận án tại 21 cơ sở đào tạo trong quân đội.
  • Góc độ tiếp cận được triển khai theo phạm vi chuyên ngành Xây dựng Đảng và Chính quyền nhà nước, tập trung vào công tác lãnh đạo, quản lý và tổ chức bồi dưỡng.

Hướng nghiên cứu tiếp

  • Mở rộng nghiên cứu sang các nhóm đối tượng giảng viên chuyên ngành khoa học tự nhiên, kỹ thuật quân sự và nghệ thuật quân sự trong các nhà trường quân đội.
  • Nghiên cứu so sánh mô hình và cơ chế bồi dưỡng năng lực nghiên cứu khoa học giữa hệ thống nhà trường quân đội với hệ thống các trường đại học ngoài quân đội.
  • Khảo sát và đánh giá tác động dài hạn của các giải pháp bồi dưỡng đối với chất lượng cán bộ khoa học quân đội trong giai đoạn hiện đại hóa từ năm 2030.

Giá trị tham khảo

Luận án mang lại giá trị tham khảo thiết thực cho các nhóm đối tượng:

  • Cán bộ lãnh đạo, quản lý: Cung cấp cơ sở khoa học cho Đảng ủy, Ban Giám đốc (Ban Giám hiệu), phòng/ban đào tạo, phòng/ban khoa học quân sự tại các học viện, trường sĩ quan trong việc hoạch định chính sách cán bộ, xây dựng quy chế và kế hoạch bồi dưỡng giảng viên.
  • Cán bộ nghiên cứu, nghiên cứu sinh, học viên: Cung cấp khung lý luận, hệ thống khái niệm, phương pháp tiếp cận và danh mục tài liệu tham khảo phong phú về công tác xây dựng đội ngũ giảng viên, phát triển năng lực nghiên cứu khoa học xã hội nhân văn.
  • Đội ngũ giảng viên trẻ: Là tài liệu tự tham khảo giúp nhận thức rõ các thành tố cấu thành năng lực nghiên cứu, từ đó chủ động xây dựng phương pháp học tập, rèn luyện kỹ năng và nâng cao hiệu quả nghiên cứu khoa học cá nhân.

Câu hỏi thường gặp

1. Luận án quy định độ tuổi của giảng viên trẻ ở các khoa khoa học xã hội nhân văn là bao nhiêu?

Theo quan niệm được xác lập trong luận án, đội ngũ giảng viên trẻ ở các khoa khoa học xã hội nhân văn thuộc học viện, trường sĩ quan quân đội là những giảng viên có tuổi đời không quá 35 tuổi.

2. Năng lực nghiên cứu khoa học của giảng viên trẻ gồm những yếu tố cấu thành nào?

Luận án xác định năng lực nghiên cứu khoa học của giảng viên trẻ gồm 3 yếu tố cơ bản:

  1. Tri thức (tri thức lý luận khoa học, tri thức thực tiễn và tri thức nghề nghiệp).
  2. Phương pháp tư duy khoa học và phương pháp nghiên cứu khoa học.
  3. Kỹ năng, kinh nghiệm nghiên cứu khoa học.

3. Số liệu khảo sát về trình độ học vấn của giảng viên trẻ trong luận án cho thấy tỷ lệ cụ thể ra sao?

Theo số liệu điều tra thực tế được công bố trong luận án, trong tổng số giảng viên trẻ tại các khoa khoa học xã hội nhân văn thuộc các học viện, trường sĩ quan quân đội: trình độ tiến sĩ chiếm 9,8%, trình độ thạc sĩ chiếm 51,2%, và trình độ cử nhân chiếm 39,0%.

4. Luận án chỉ ra những vai trò cơ bản nào của đội ngũ giảng viên trẻ tại các khoa khoa học xã hội nhân văn quân đội?

Luận án xác định 4 vai trò chính:

  1. Góp phần nâng cao chất lượng giảng dạy và nghiên cứu khoa học các môn khoa học xã hội nhân văn.
  2. Là nguồn kế cận đội ngũ trí thức, nhà giáo, nhà khoa học, chuyên gia khoa học xã hội nhân văn quân sự.
  3. Là lực lượng trực tiếp tham gia đấu tranh phản bác các thông tin sai trái trên không gian mạng, bảo vệ nền tảng tư tưởng của Đảng.
  4. Góp phần xây dựng tổ chức đảng trong sạch, vững mạnh và khoa giáo viên vững mạnh toàn diện.

5. Đề tài luận án được nghiên cứu dưới góc độ chuyên ngành nào và giải quyết khoảng trống gì?

Luận án được thực hiện dưới góc độ chuyên ngành Xây dựng Đảng và Chính quyền nhà nước, giải quyết khoảng trống nghiên cứu mang tính hệ thống, toàn diện về hoạt động bồi dưỡng năng lực nghiên cứu khoa học cho giảng viên trẻ khoa học xã hội nhân văn trên phạm vi toàn bộ 21 học viện, trường sĩ quan quân đội hiện nay.


Kết luận

Luận án tiến sĩ của tác giả Hoàng Văn Nhân đã luận giải có hệ thống những vấn đề lý luận và thực tiễn về bồi dưỡng năng lực nghiên cứu khoa học của đội ngũ giảng viên trẻ ở các khoa khoa học xã hội nhân văn thuộc học viện, trường sĩ quan quân đội. Trên cơ sở khảo sát thực trạng giai đoạn từ năm 2010 đến nay tại 21 cơ sở đào tạo, công trình đã chỉ rõ các ưu điểm, hạn chế, rút ra các bài học kinh nghiệm và đề xuất hệ thống giải pháp đồng bộ, khả thi. Đây là tài liệu tham khảo có giá trị lý luận và thực tiễn đối với công tác xây dựng đội ngũ cán bộ, giảng viên trong hệ thống giáo dục quân đội đáp ứng yêu cầu trong giai đoạn mới.