Tổng quan luận án
Luận án tiến sĩ mang tên "Thực trạng và giải pháp phát triển phong trào thể thao quần chúng của thành phố Hải Phòng theo định hướng xã hội hóa", do nghiên cứu sinh Nguyễn Hữu Toán thực hiện tại Viện Khoa học Thể dục thể thao (Bộ Giáo dục và Đào tạo – Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch), chuyên ngành Giáo dục học (mã ngành: 9140101), dưới sự hướng dẫn khoa học của TS. Nguyễn Thế Truyền và TS. Vũ Đức Văn (Hà Nội, 2018).
Tính cấp thiết và khoảng trống nghiên cứu
Thể dục thể thao (TDTT) quần chúng giữ vai trò quan trọng trong việc bảo vệ, tăng cường sức khỏe, hoàn thiện thể chất nhân dân, bồi dưỡng nguồn nhân lực và xây dựng lối sống lành mạnh. Trong tiến trình đổi mới, chủ trương xã hội hóa (XHH) hoạt động TDTT đã được Đảng và Nhà nước định hướng qua nhiều văn kiện và chiến lược quốc gia. Tuy nhiên, công tác TDTT quần chúng tại Việt Nam nhìn chung vẫn còn tồn tại nhiều bất cập: số người tham gia tập luyện thường xuyên chưa cao; cơ sở vật chất sân bãi còn thiếu thốn, lạc hậu; đội ngũ cán bộ cơ sở còn thiếu và hạn chế về năng lực quản lý; phương thức quản lý còn mang nặng tính bao cấp, chưa khai thác hiệu quả các tiềm năng xã hội.
Tại thành phố Hải Phòng – một đô thị loại 1 cấp quốc gia và là trung tâm kinh tế trọng điểm phía Bắc, phong trào TDTT quần chúng đã đạt được một số kết quả tích cực nhưng quá trình XHH vẫn gặp nhiều trở ngại: nhận thức của một bộ phận cán bộ và nhân dân chưa đầy đủ; quy mô XHH còn hạn hẹp; cơ chế chính sách chưa đồng bộ; mức độ phát triển XHH giữa khu vực nội thành và ngoại thành còn chênh lệch rõ rệt. Xuất phát từ thực tế đó, luận án tập trung giải quyết khoảng trống về cơ sở khoa học và thực tiễn nhằm xây dựng hệ thống giải pháp XHH đồng bộ, phù hợp với đặc thù địa phương.
Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu
Mục đích của luận án là đánh giá thực trạng phong trào thể thao quần chúng thành phố Hải Phòng, từ đó lựa chọn và ứng dụng các giải pháp khả thi theo định hướng XHH nhằm thúc đẩy phong trào phát triển sâu rộng. Ba mục tiêu nghiên cứu cụ thể được xác định như sau:
- Đánh giá thực trạng công tác TDTT quần chúng của thành phố Hải Phòng (bao gồm phong trào TDTT quần chúng, công tác giáo dục thể chất và thể thao trường học, sự lãnh đạo, chỉ đạo của cấp ủy Đảng và chính quyền cơ sở).
- Nghiên cứu lựa chọn các giải pháp phát triển phong trào TDTT quần chúng của thành phố Hải Phòng theo tinh thần XHH (xác định cơ sở lý luận, thực tiễn và nội dung cụ thể của các giải pháp).
- Ứng dụng và thực nghiệm các giải pháp được lựa chọn nhằm phát triển phong trào TDTT quần chúng tại địa bàn thực nghiệm (huyện Kiến Thụy gồm 2 xã, 1 thị trấn và 1 trường Trung học phổ thông), đánh giá kết quả đạt được sau thực nghiệm.
Giả thuyết nghiên cứu
Phong trào TDTT quần chúng của thành phố Hải Phòng có chiều hướng phát triển tốt nhưng chất lượng còn nhiều hạn chế do thiếu hệ thống giải pháp khoa học. Nếu lựa chọn và triển khai đúng đắn các giải pháp phát triển phong trào phù hợp với điều kiện thực tiễn địa phương theo tinh thần xã hội hóa thì sẽ thúc đẩy phong trào thể thao cơ sở phát triển bền vững, đáp ứng các mục tiêu chiến lược của ngành TDTT.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu: Phong trào TDTT quần chúng và các giải pháp phát triển phong trào TDTT quần chúng theo định hướng XHH.
- Phạm vi không gian: Khảo sát trên địa bàn toàn thành phố Hải Phòng (gồm 7 quận, 6 huyện và 2 huyện đảo, tương ứng 228 xã, phường, thị trấn); địa bàn ứng dụng thực nghiệm gồm thị trấn Núi Đối, xã Thụy Hương, xã Tú Sơn và trường THPT Nguyễn Đức Cảnh thuộc huyện Kiến Thụy.
- Phạm vi thời gian: Thu thập số liệu thực trạng giai đoạn 2010 – 2014, định hướng phát triển đến năm 2020.
Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án
Luận án đã tổng thuật và kế thừa có chọn lọc các kết quả nghiên cứu liên quan đến quản lý, phát triển TDTT cơ sở và xã hội hóa TDTT tại Việt Nam:
- Đoàn Thế Thiêm (1993): Công trình "Nghiên cứu khả năng đổi mới tổ chức, quản lý nhằm khai thác tiềm năng phát triển TDTT Hải Phòng" (Luận án Tiến sĩ Giáo dục học) nhấn mạnh yêu cầu hoàn thiện hành lang pháp lý, đổi mới cơ chế quản lý để huy động nguồn lực từ các tổ chức xã hội, doanh nghiệp và nhân dân Hải Phòng theo phương châm xã hội hóa.
- Hồ Thanh Lam (2004): Nghiên cứu phát triển TDTT quần chúng tỉnh Hà Giang xác định 7 nhóm giải pháp, trong đó nhấn mạnh năng lực của đội ngũ cán bộ, cộng tác viên (CTV), hướng dẫn viên (HDV) cơ sở và mức độ đáp ứng cơ sở vật chất.
- Nguyễn Đình Chiến (2006): Công trình nghiên cứu tại tỉnh Lạng Sơn chỉ ra vai trò của công tác quy hoạch đất đai, giải phóng mặt bằng, huy động đóng góp của nhân dân kết hợp ngân sách nhà nước để xây dựng sân chơi bãi tập cấp xã, phường, thị trấn.
- Đặng Quốc Nam (2006): Đề tài nghiên cứu tiềm năng và giải pháp phát triển TDTT quần chúng thành phố Đà Nẵng, phân tích sự cần thiết của việc hoàn thiện thiết chế TDTT và nâng cao tỷ lệ người tập luyện thường xuyên đáp ứng nhu cầu phát triển đô thị.
- Trần Kim Cương (2008): Đề tài nghiên cứu tại tỉnh Ninh Bình tập trung vào các giải pháp kinh tế - xã hội nhằm xây dựng mô hình câu lạc bộ (CLB) TDTT cơ sở, đặc biệt là phân định đặc thù quản lý CLB thể thao trường học so với CLB ngoài xã hội.
- Cấn Văn Nghĩa (2009): Luận án Tiến sĩ "Xác định hiệu quả hoạt động tập luyện trong một số loại hình tổ chức TDTT xã, phường và trường phổ thông của tỉnh Hà Tây" phân tích cấu trúc thiết chế CLB TDTT cơ sở gồm bộ máy điều hành, cơ sở vật chất, kinh phí và nội dung tập luyện.
- Hoàng Văn Khiêm (2010): Luận văn Thạc sĩ phân tích tiềm năng XHH TDTT trong hệ thống trường phổ thông các cấp tại Hải Phòng, khẳng định vai trò phối hợp liên ngành giữa giáo dục và thể thao.
- Phạm Thanh Cẩm (2015): Nghiên cứu phát triển TDTT quần chúng nông thôn vùng Đồng bằng sông Hồng, tập trung vào giải pháp đổi mới phương thức lãnh đạo của cấp ủy Đảng, chính quyền cơ sở và hoàn thiện thiết chế văn hóa - thể thao nông thôn mới.
Khoảng trống luận án lựa chọn giải quyết
Các công trình trước đây chủ yếu tiếp cận TDTT quần chúng dưới góc độ quản lý hành chính đơn thuần hoặc chỉ khảo sát riêng lẻ mảng thể thao trường học, thể thao nông thôn ở các địa phương khác. Luận án của NCS. Nguyễn Hữu Toán đi sâu phân tích mô hình liên kết giữa quản lý nhà nước và cơ chế XHH tại một đô thị cảng công nghiệp lớn (Hải Phòng), xây dựng khung giải pháp phân loại theo ba nhóm (hành chính, kinh tế, đạo đức/con người) và tiến hành thực nghiệm sư phạm đối chứng trực tiếp tại địa bàn cơ sở.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Khung lý thuyết và các khái niệm sử dụng
Luận án vận dụng hệ thống lý luận về quản lý xã hội và đường lối phát triển TDTT:
- Lý luận về xã hội hóa: Trích dẫn quan điểm của Nguyễn Thành Lê, Nguyễn Tuấn Dũng, Đỗ Minh Hợp và Đàm Viết Cương, xác định XHH là quá trình huy động sự tham gia tự giác, tích cực của các lực lượng xã hội theo định hướng chiến lược quốc gia. Theo Điều 36 Luật TDTT (2007), XHH TDTT gồm 2 nội hàm: (1) Mở rộng mức hưởng thụ các giá trị TDTT của nhân dân; (2) Vận động và tổ chức sự tham gia đóng góp nguồn lực (vật chất, tài chính, trí tuệ) của toàn xã hội.
- Cơ sở lý luận về giải pháp quản lý: Tiếp cận theo Từ điển quản lý xã hội (Nguyễn Tuấn Dũng, Đỗ Minh Hợp), luận án phân loại các giải pháp quản lý thành 3 nhóm cơ bản:
- Nhóm giải pháp hành chính: Sử dụng quyền lực tổ chức, văn bản pháp quy, quy hoạch, thanh tra, kiểm tra.
- Nhóm giải pháp kinh tế: Vận dụng đòn bẩy lợi ích, chính sách khuyến khích đầu tư, đa dạng hóa hình thức sở hữu, huy động nguồn vốn ngoài ngân sách.
- Nhóm giải pháp đạo đức (con người): Xây dựng nhân cách, chuẩn mực ứng xử, đào tạo bồi dưỡng đội ngũ, tuyên truyền nâng cao nhận thức cộng đồng.
- Các khái niệm chuyên ngành: TDTT quần chúng, TDTT giải trí, TDTT dân gian, thể thao dân tộc, TDTT truyền thống, TDTT trường học, câu lạc bộ TDTT, thiết chế thể thao và thể chế quản lý TDTT.
- Văn bản pháp quy nền tảng: Chỉ thị 36-CT/TW (1994), Nghị quyết 08-NQ/TW (2011) của Bộ Chính trị; Quyết định 2198/QĐ-TTg (Chiến lược phát triển TDTT đến năm 2020), Quyết định 1752/QĐ-TTg (Quy hoạch cơ sở vật chất kỹ thuật TDTT quốc gia), Quyết định 2164/QĐ-TTg (Quy hoạch thiết chế văn hóa, thể thao cơ sở) của Thủ tướng Chính phủ.
Phương pháp nghiên cứu
Luận án sử dụng phối hợp 7 phương pháp nghiên cứu khoa học:
- Phương pháp tổng hợp và phân tích tài liệu: Hệ thống hóa các văn kiện, nghị quyết, công trình nghiên cứu và báo cáo thống kê ngành TDTT.
- Phương pháp phỏng vấn tọa đàm: Thu thập ý kiến của cán bộ lãnh đạo cấp ủy, chính quyền ($n = 224$) và lấy ý kiến chuyên gia, nhà quản lý, nhà khoa học ($n = 80$) về việc đánh giá thực trạng và lựa chọn giải pháp.
- Phương pháp quan sát sư phạm: Trực tiếp ghi nhận điều kiện sân bãi, trang thiết bị, quy trình tổ chức tập luyện và thi đấu tại cơ sở.
- Phương pháp điều tra xã hội học: Phát phiếu khảo sát về nhu cầu, thói quen tập luyện, mức độ tham gia XHH của người dân, học sinh, sinh viên trên địa bàn.
- Phương pháp phân tích SWOT: Đánh giá điểm mạnh (S), điểm yếu (W), cơ hội (O) và thách thức (T) của phong trào TDTT quần chúng Hải Phòng.
- Phương pháp thực nghiệm sư phạm: Tổ chức ứng dụng các nhóm giải pháp tại huyện Kiến Thụy (2 xã, 1 thị trấn, 1 trường THPT) để đối chứng kết quả trước và sau can thiệp.
- Phương pháp toán học thống kê: Xử lý các số liệu khảo sát, so sánh tỷ lệ phần trăm, kiểm định sự chuyển biến của các chỉ số phát triển phong trào.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Tổng quan các vấn đề cần nghiên cứu
Chương 1 làm rõ quan điểm, chủ trương của Đảng và Nhà nước về công tác TDTT thời kỳ đổi mới. Luận án phân tích mục tiêu của Chiến lược phát triển TDTT Việt Nam đến năm 2020: duy trì diện tích đất cho TDTT từ 3,5 đến 4,0 $\text{m}^2/\text{người}$, bảo đảm các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương có đủ 3 công trình thể thao cơ bản (sân vận động, nhà thi đấu, bể bơi).
Về mặt địa bàn, Hải Phòng có 228 đơn vị hành chính cấp xã (gồm 70 phường, 10 thị trấn, 148 xã) thuộc 7 quận, 6 huyện và 2 huyện đảo. Luận án phân tích các cơ chế ưu đãi của UBND thành phố Hải Phòng nhằm thúc đẩy XHH TDTT:
- Dành 20% – 30% chỉ tiêu đào tạo, bồi dưỡng cán bộ hàng năm cho các cơ sở XHH.
- Hỗ trợ chi phí xây dựng hạ tầng kỹ thuật: hỗ trợ 50% giá trị đầu tư đối với 2 huyện đảo (Cát Hải, Bạch Long Vĩ); hỗ trợ 30% đối với các huyện ngoại thành; hỗ trợ 20% đối với các quận nội thành.
- Miễn, giảm tiền sử dụng đất, tiền thuê đất có thời hạn đối với các công trình TDTT xây dựng theo quy hoạch.
- Lộ trình chuyển đổi đơn vị sự nghiệp công lập tự cân đối thu chi: đến năm 2016 đối với Trung tâm Bóng đá, Trung tâm Khai thác công trình TDTT và 50% trung tâm TDTT cấp quận; đến năm 2020 mở rộng sang các trung tâm cấp huyện có đủ điều kiện.
Chương 2: Đối tượng, phương pháp và tổ chức nghiên cứu
Chương 2 trình bày chi tiết thiết kế nghiên cứu, quy trình triển khai các phương pháp thu thập dữ liệu và xử lý thống kê. Luận án xác lập quy trình nghiên cứu qua 3 giai đoạn: Giai đoạn 1 thu thập dữ liệu thứ cấp và khảo sát thực trạng; Giai đoạn 2 tổ chức phỏng vấn chuyên gia ($n = 80$) để sàng lọc và xác lập hệ thống giải pháp; Giai đoạn 3 tiến hành ứng dụng giải pháp thực nghiệm trên địa bàn huyện Kiến Thụy và đánh giá hiệu quả.
Chương 3: Kết quả nghiên cứu và bàn luận
1. Thực trạng phong trào TDTT quần chúng thành phố Hải Phòng (giai đoạn 2010 – 2014)
- Sự lãnh đạo của Đảng và chính quyền: Khảo sát trên mẫu $n = 224$ cán bộ cấp ủy, chính quyền cơ sở (Bảng 3.1) cho thấy mức độ quan tâm ban hành nghị quyết, kế hoạch chuyên đề về TDTT còn phân tán; việc bố trí ngân sách và quỹ đất cho thể thao cơ sở chưa đạt yêu cầu quy chuẩn.
- Các chỉ số phát triển TDTT: Thống kê phong trào qua Bảng 3.2, 3.3, 3.4 phản ánh số người tập luyện TDTT thường xuyên và số gia đình thể thao tăng dần qua các năm nhưng tốc độ phát triển ở khối ngoại thành thấp hơn nội thành.
- Cơ sở vật chất và thiết chế văn hóa - thể thao: Bảng 3.5 và Bảng 3.6 (tính đến 30/12/2014) cho thấy quỹ đất dành cho TDTT bình quân chưa đạt chỉ tiêu 2,5 – 3,0 $\text{m}^2/\text{người}$; hệ thống nhà tập, sân bãi cấp xã, phường, thị trấn còn thiếu đồng bộ.
- Thể thao trường học: Bảng 3.8, 3.9, 3.10 ghi nhận tình hình hoạt động ngoại khóa tại các trường phổ thông và đại học khu vực Hải Phòng năm 2014; đội ngũ giáo viên giáo dục thể chất còn mỏng, cơ sở vật chất phục vụ tập luyện ngoại khóa còn hạn chế.
- Phân tích SWOT: Sơ đồ 3.1 tổng hợp các yếu tố nội lực (truyền thống thể thao, vị trí địa kinh tế thuận lợi) và hạn chế (nguồn kinh phí bao cấp, thiếu cán bộ chuyên trách, chính sách XHH chậm cụ thể hóa).
2. Lựa chọn và xây dựng hệ thống giải pháp phát triển phong trào theo định hướng XHH
Thông qua phỏng vấn 80 chuyên gia qua nhiều vòng (Bảng 3.11 đến 3.15), luận án xác định các nhóm giải pháp trọng tâm:
| Nhóm giải pháp |
Nội dung triển khai cụ thể |
| 1. Giải pháp quản lý & tổ chức (Nhóm hành chính) |
- Kiện toàn bộ máy quản lý TDTT từ quận, huyện đến xã, phường, thị trấn. - Đổi mới phương thức chỉ đạo của cấp ủy, chính quyền; lồng ghép chỉ tiêu TDTT vào kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội địa phương. - Tăng cường thanh tra, kiểm tra hoạt động của các cơ sở thể thao ngoài công lập. |
| 2. Giải pháp cơ chế, chính sách & kinh tế (Nhóm kinh tế) |
- Quy hoạch và dành quỹ đất sạch cho xây dựng công trình thể thao cơ sở. - Áp dụng chính sách hỗ trợ vốn, lãi suất và hạ tầng kỹ thuật (20% - 50%) cho tư nhân đầu tư sân bãi. - Thực hiện cơ chế liên doanh, liên kết, đa dạng hóa nguồn tài trợ xã hội. |
| 3. Giải pháp nhân lực & tuyên truyền (Nhóm đạo đức / con người) |
- Đào tạo, bồi dưỡng mạng lưới hướng dẫn viên, cộng tác viên, trọng tài cơ sở. - Đẩy mạnh truyền thông về lợi ích sức khỏe nhằm chuyển biến nhận thức tự giác tập luyện. - Phát triển các loại hình CLB thể thao đơn môn, đa môn tự nguyện có thu phí hợp lý. |
3. Kết quả ứng dụng thực nghiệm tại huyện Kiến Thụy
Luận án tiến hành áp dụng các giải pháp tại thị trấn Núi Đối, xã Thụy Hương, xã Tú Sơn và trường THPT Nguyễn Đức Cảnh. Kết quả so sánh trước và sau thực nghiệm (thể hiện qua các bảng từ 3.17 đến 3.25) ghi nhận sự chuyển biến tích cực:
- Tỷ lệ người dân tập luyện TDTT thường xuyên và số gia đình thể thao tại 2 xã và 1 thị trấn tăng rõ rệt so với thời điểm trước thực nghiệm.
- Số lượng CLB TDTT cơ sở được củng cố và thành lập mới; mô hình tự chủ kinh phí hoạt động bước đầu phát huy hiệu quả.
- Tại trường THPT Nguyễn Đức Cảnh (Bảng 3.21), số lượng học sinh tham gia các CLB thể thao ngoại khóa tăng lên, huy động được nguồn lực phụ huynh và cựu học sinh hỗ trợ trang thiết bị.
- Khả năng huy động tài chính và cơ sở vật chất từ nguồn lực XHH trên địa bàn huyện Kiến Thụy (Bảng 3.24) có mức tăng trưởng đáng kể so với giai đoạn sử dụng thuần túy ngân sách nhà nước.
Kết quả và những đóng góp mới
Đóng góp về mặt lý luận
- Luận án đã hệ thống hóa và làm rõ cơ sở lý thuyết về giải pháp quản lý phát triển TDTT quần chúng theo định hướng xã hội hóa, phân loại cụ thể thành ba nhóm giải pháp (hành chính, kinh tế, đạo đức/con người) phù hợp với bối cảnh kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa tại Việt Nam.
- Làm sâu sắc thêm nội hàm của thiết chế và thể chế TDTT cấp cơ sở (xã, phường, thị trấn và trường học), xác định cơ chế phối hợp giữa quản lý nhà nước và năng lực tự quản của các tổ chức xã hội thể thao.
Đóng góp về mặt thực tiễn
- Cung cấp bộ dữ liệu tương đối toàn diện về thực trạng phong trào TDTT quần chúng, thể thao trường học, thiết chế sân bãi và mức độ XHH tại 228 xã, phường, thị trấn của thành phố Hải Phòng tính đến năm 2014.
- Xây dựng và chuẩn hóa hệ thống giải pháp phát triển phong trào TDTT quần chúng theo định hướng XHH có độ tin cậy cao thông qua sự đồng thuận của 80 chuyên gia.
- Kiểm chứng tính khả thi và hiệu quả của các giải pháp thông qua mô hình thực nghiệm tại huyện Kiến Thụy (đại diện cho khu vực đồng bằng ngoại thành), cung cấp mô hình thực tiễn để nhân rộng ra các địa bàn khác của thành phố Hải Phòng.
Kiến nghị và giải pháp đề xuất
- Đối với UBND thành phố Hải Phòng: Khẩn trương hoàn thiện văn bản hướng dẫn thực thi các cơ chế ưu đãi về đất đai, thuế và hỗ trợ hạ tầng kỹ thuật cho các tổ chức, cá nhân đầu tư TDTT; đẩy mạnh lộ trình tự chủ cho các đơn vị sự nghiệp thể thao công lập.
- Đối với Sở Văn hóa và Thể thao Hải Phòng: Phối hợp với Sở Giáo dục và Đào tạo chuẩn hóa tiêu chí đánh giá hoạt động thể thao ngoại khóa; mở các lớp tập huấn chuyên môn, cấp chứng chỉ cho mạng lưới hướng dẫn viên, cộng tác viên TDTT cơ sở.
- Đối với cấp ủy, chính quyền quận, huyện, xã, phường: Đưa chỉ tiêu phát triển TDTT và đất dành cho thể thao vào quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội địa phương và chương trình xây dựng nông thôn mới.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
- Hạn chế: Địa bàn thực nghiệm sư phạm của luận án mới chỉ tiến hành tại một huyện ngoại thành (huyện Kiến Thụy với 2 xã, 1 thị trấn và 1 trường THPT), chưa tiến hành thực nghiệm đồng thời tại các địa bàn có tính chất đặc thù cao như các quận nội thành có mật độ dân số lớn hoặc khu vực huyện đảo xa xôi (Cát Hải, Bạch Long Vĩ). Dữ liệu điều tra diện rộng tập trung vào giai đoạn 2010 – 2014.
- Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng nghiên cứu cơ chế XHH TDTT chuyên sâu cho các khu công nghiệp, khu kinh tế tập trung đông công nhân lao động; nghiên cứu mô hình phát triển kinh tế thể thao gắn với hoạt động du lịch biển đảo tại thành phố Hải Phòng.
Giá trị tham khảo
Luận án là tài liệu tham khảo có giá trị chuyên môn đối với các nhóm đối tượng:
- Cơ quan quản lý nhà nước về TDTT (Sở Văn hóa và Thể thao, Phòng Văn hóa - Thông tin cấp huyện): Tham khảo Chương 3 (phần hệ thống giải pháp và cơ chế chính sách) để xây dựng đề án phát triển TDTT quần chúng, lập quy hoạch mạng lưới thiết chế thể thao cơ sở và ban hành quy định khuyến khích đầu tư ngoài công lập.
- Cán bộ quản lý thể thao xã, phường, thị trấn và ban chủ nhiệm CLB thể thao: Tham khảo quy trình tổ chức, thành lập và duy trì hoạt động của các CLB thể thao cơ sở theo phương thức tự chủ tài chính một phần hoặc toàn phần (Chương 3, tiểu mục thực nghiệm huyện Kiến Thụy).
- Nghiên cứu sinh, học viên cao học, giảng viên ngành Quản lý TDTT và Giáo dục học: Tham khảo khung phân tích lý luận về giải pháp quản lý xã hội (Chương 1) và phương pháp kết hợp điều tra xã hội học, phân tích SWOT với thực nghiệm sư phạm (Chương 2 và Chương 3).
Câu hỏi thường gặp
1. Luận án phân loại các giải pháp quản lý phát triển TDTT quần chúng dựa trên cơ sở lý luận nào?
Luận án tiếp cận theo lý thuyết quản lý xã hội (dẫn theo Từ điển quản lý xã hội của Nguyễn Tuấn Dũng và Đỗ Minh Hợp), phân loại hệ thống giải pháp thành 3 nhóm: (1) Nhóm giải pháp hành chính; (2) Nhóm giải pháp kinh tế; (3) Nhóm giải pháp đạo đức (tập trung vào giáo dục, bồi dưỡng nhân lực và truyền thông).
2. Thực nghiệm sư phạm của đề tài được triển khai tại những đơn vị cụ thể nào?
Thực nghiệm được triển khai tại 4 đơn vị thuộc huyện Kiến Thụy, thành phố Hải Phòng, bao gồm:
- Thị trấn Núi Đối
- Xã Thụy Hương
- Xã Tú Sơn
- Trường THPT Nguyễn Đức Cảnh
3. Thành phố Hải Phòng quy định tỷ lệ hỗ trợ kinh phí xây dựng hạ tầng kỹ thuật cho các cơ sở XHH TDTT như thế nào?
Theo chính sách ưu đãi của UBND thành phố Hải Phòng được nêu trong luận án, mức hỗ trợ chi phí xây dựng hạ tầng kỹ thuật được phân chia theo khu vực:
- Khu vực 2 huyện đảo (Cát Hải, Bạch Long Vĩ): hỗ trợ 50% giá trị đầu tư.
- Khu vực các huyện ngoại thành còn lại: hỗ trợ 30% giá trị đầu tư.
- Khu vực các quận nội thành: hỗ trợ 20% giá trị đầu tư.
4. Luận án đã sử dụng những phương pháp nghiên cứu khoa học nào?
Luận án sử dụng đồng bộ 7 phương pháp nghiên cứu:
- Phương pháp tổng hợp và phân tích tài liệu
- Phương pháp phỏng vấn tọa đàm (với $n = 224$ cán bộ cấp ủy, chính quyền và $n = 80$ chuyên gia)
- Phương pháp quan sát sư phạm
- Phương pháp điều tra xã hội học
- Phương pháp phân tích SWOT
- Phương pháp thực nghiệm sư phạm
- Phương pháp toán học thống kê
5. Mục tiêu cụ thể về tỷ lệ dân số tập luyện TDTT thường xuyên và quỹ đất thể thao của Hải Phòng đến năm 2020 được xác định ra sao?
Theo định hướng của thành phố Hải Phòng được tổng hợp trong luận án:
- Tỷ lệ người dân tham gia hoạt động TDTT thường xuyên đạt 47% vào năm 2016 và phấn đấu đạt 50% vào năm 2020.
- Đảm bảo diện tích đất cho các công trình TDTT bình quân toàn thành phố đạt 2,5 – 3,0 $\text{m}^2/\text{người}$.
- Tỷ lệ xã, phường, thị trấn có cơ sở tập luyện thể thao đạt 65% năm 2016 và phấn đấu đạt 95% vào năm 2020.
Kết luận
Luận án tiến sĩ của NCS. Nguyễn Hữu Toán đã giải quyết một cách có hệ thống cơ sở lý luận và thực tiễn về phát triển phong trào TDTT quần chúng thành phố Hải Phòng theo định hướng xã hội hóa. Kết quả khảo sát đã phản ánh toàn diện thực trạng phong trào thể thao cơ sở, hệ thống thiết chế sân bãi và công tác thể thao trường học trên địa bàn thành phố giai đoạn 2010 – 2014. Hệ thống 3 nhóm giải pháp (hành chính, kinh tế, con người) được lựa chọn qua tham vấn chuyên gia và kiểm chứng qua thực nghiệm tại huyện Kiến Thụy đã chứng minh tính hiệu quả và khả năng ứng dụng thực tế. Đây là công trình nghiên cứu chuyên khảo có giá trị đóng góp thiết thực cho công tác hoạch định chính sách thể thao cơ sở tại thành phố Hải Phòng nói riêng và các đô thị tương đồng nói chung.