Tổng quan luận án

Đề tài luận án tiến sĩ: "Quản lý tài chính tại Học viện Chính trị quốc gia Hồ Chí Minh"
Tác giả: Nguyễn Xuân Trường
Chuyên ngành: Quản lý kinh tế (Mã số: 9 34 04 10)
Người hướng dẫn khoa học: PGS, TS. Trịnh Thị Ái Hoa
Cơ sở đào tạo: Học viện Chính trị quốc gia Hồ Chí Minh (Hà Nội, năm 2020)

Tính cấp thiết và khoảng trống nghiên cứu

Học viện Chính trị quốc gia Hồ Chí Minh là cơ quan trực thuộc Ban Chấp hành Trung ương Đảng, giữ chức năng đào tạo, bồi dưỡng cán bộ lãnh đạo, quản lý trung, cao cấp, cán bộ khoa học lý luận chính trị của hệ thống chính trị; đồng thời là trung tâm quốc gia nghiên cứu khoa học lý luận chính trị, chủ nghĩa Mác - Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh, đường lối của Đảng, chính sách và pháp luật của Nhà nước. Hệ thống Học viện gồm Học viện trung tâm cùng năm học viện trực thuộc, hàng năm quản lý và sử dụng nguồn lực tài chính, tài sản công với quy mô lớn để vận hành nhiều loại hình, hệ đào tạo và các đề án, dự án nghiên cứu khoa học các cấp.

Trong giai đoạn triển khai cơ chế tự chủ tài chính theo Nghị định số 43/2006/NĐ-CP ngày 25/4/2006 của Chính phủ, công tác quản lý tài chính của Học viện đã đạt được một số kết quả trong việc huy động, sử dụng nguồn lực và chi trả thu nhập cho cán bộ, công chức. Tuy nhiên, thực tế quản lý tài chính tại đơn vị vẫn bộc lộ nhiều điểm bất cập: việc thực hiện chế độ chính sách chưa thống nhất; một số quy định chưa sát với tính chất đặc thù của Học viện; chưa có cơ chế hữu hiệu nhằm khuyến khích tạo lập nguồn thu; chất lượng lập kế hoạch tài chính chưa cao; phân bổ kinh phí còn mang tính "cào bằng"; vốn đầu tư cơ sở vật chất còn dàn trải; cơ cấu nội dung chi chưa thực sự tối ưu cho việc nâng cao chất lượng đào tạo; năng lực chuyên môn của đội ngũ cán bộ kế hoạch tài chính còn hạn chế trong bối cảnh nguồn Ngân sách nhà nước (NSNN) có xu hướng thắt chặt. Do đó, luận án tập trung giải quyết khoảng trống về mô hình và cơ chế quản lý tài chính toàn diện áp dụng cho đơn vị sự nghiệp đào tạo lý luận chính trị công lập đặc thù đóng vai trò đơn vị dự toán cấp 1.

Mục tiêu nghiên cứu

  1. Mục tiêu tổng quát: Trên cơ sở hệ thống hóa lý luận và phân tích thực tiễn quản lý tài chính tại đơn vị sự nghiệp giáo dục đào tạo công lập có tính chất đặc thù, luận án đề xuất hệ thống giải pháp hoàn thiện quản lý tài chính tại Học viện Chính trị quốc gia Hồ Chí Minh nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng các nguồn lực tài chính, đáp ứng yêu cầu thực hiện nhiệm vụ chính trị đến năm 2025.
  2. Mục tiêu cụ thể (được đánh số theo văn bản):
    • Thứ nhất: Hệ thống hóa và làm rõ thêm cơ sở lý luận chung về quản lý tài chính tại đơn vị sự nghiệp giáo dục đào tạo công lập với tư cách là đơn vị dự toán cấp 1 trong hệ thống tài chính Việt Nam.
    • Thứ hai: Nghiên cứu kinh nghiệm quản lý tài chính của một số đơn vị sự nghiệp giáo dục đào tạo công lập có đặc điểm tương đồng trong và ngoài nước để rút ra bài học thực tiễn cho Học viện.
    • Thứ ba: Phân tích, đánh giá thực trạng quản lý tài chính của Học viện giai đoạn 2009 - 2018, chỉ rõ kết quả đạt được, những hạn chế và nguyên nhân của hạn chế.
    • Thứ tư: Đề xuất hệ thống phương hướng và giải pháp hoàn thiện quản lý tài chính tại Học viện thời kỳ đến năm 2025.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

  • Đối tượng nghiên cứu: Quản lý tài chính của đơn vị sự nghiệp giáo dục đào tạo công lập với tư cách là đơn vị dự toán cấp 1. Chủ thể quản lý là đơn vị dự toán cấp 1; đối tượng quản lý là các hoạt động tài chính (thu, chi), các nguồn tài chính (nguồn NSNN cấp và nguồn thu sự nghiệp ngoài NSNN) và quá trình phân bổ, sử dụng các nguồn này.
  • Phạm vi không gian: Học viện Chính trị quốc gia Hồ Chí Minh bao gồm Học viện trung tâm và 5 đơn vị dự toán cấp 3 trực thuộc (các học viện trực thuộc).
  • Phạm vi thời gian: Đánh giá thực trạng giai đoạn 2009 - 2018 (số liệu cập nhật đến năm 2019), chia làm hai giai đoạn:
    • Giai đoạn 2009 - 2014: Giai đoạn sáp nhập Học viện Hành chính và Học viện Chính trị quốc gia Hồ Chí Minh thành Học viện Chính trị - Hành chính quốc gia Hồ Chí Minh, thực hiện cơ chế quản lý tài chính theo Thông tư số 59/2003/TT-BTC và Nghị định số 60/2003/NĐ-CP thi hành Luật Ngân sách Nhà nước.
    • Giai đoạn 2015 - 2018: Giai đoạn thực hiện cơ chế quản lý tài chính theo Quyết định số 224/QĐ/TW ngày 06/01/2014 của Bộ Chính trị và Nghị định số 48/2014/NĐ-CP ngày 19/5/2014 của Chính phủ.
    • Phạm vi đề xuất giải pháp: Định hướng cho giai đoạn đến năm 2025.
  • Phạm vi nội dung: Tiếp cận theo 5 nội dung cốt lõi của quản lý tài chính: (1) Phân cấp quản lý tài chính; (2) Tổ chức thực hiện chế độ, chính sách, cơ chế quản lý tài chính; (3) Xây dựng kế hoạch tài chính; (4) Tổ chức thực hiện kế hoạch tài chính; (5) Kiểm tra, giám sát quản lý tài chính.

Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án

Tác giả đã hệ thống hóa và phân loại các công trình nghiên cứu liên quan theo các hướng nghiên cứu trong và ngoài nước:

Hướng nghiên cứu Tác giả, công trình tiêu biểu nước ngoài Tác giả, công trình tiêu biểu trong nước
Lý luận về tài chính công - Alan (1979), Tài chính công - Lý thuyết và thực tiễn (tái bản lần thứ 6).
- Holley (2007), Tài chính công - Lý thuyết và thực tiễn (tái bản lần 2).
- Harvey Rosen (2002), Tài chính công, Quản lý tài chính công.
- Vũ Văn Hóa, Giáo trình tài chính công.
- Sử Đình Thành và Bùi Thị Mai Hoài, Tài chính công và phân tích chính sách thuế.
- Dương Thị Bình Minh, Tài chính công.
Quản lý tài chính công và đầu tư công - Howard A. Frank, Quản lý tài chính công.
- Hạng Hoài Thành, Quản lý tài chính Trung Quốc.
- Wolfgang Streeck và Daniel Mertens, nghiên cứu đầu tư công tại Mỹ, Đức, Thụy Điển giai đoạn 1981 - 2007.
- Bộ Chiến lược và Tài chính Hàn Quốc (2012), báo cáo vận hành thông tin tài chính.
- Tuan Minh Le, Anand Rajaram, Jim Brumby, Nataliya Biletska, Một khuôn khổ chuẩn cho đánh giá quản trị đầu tư công (8 đặc trưng).
- Nguyễn Công Nghiệp (2000), nghiên cứu cải cách quản lý tài chính công giai đoạn 1992 - 2000.
- Trần Trí Trinh, luận án tiến sĩ về cải cách quản lý tài chính công và cải cách hành chính nhà nước.
Quản lý tài chính đơn vị sự nghiệp và đơn vị có thu - Hoàng Kiến Tân, Khương Ái Lâm (Hội thảo Thượng Hải, 2016) về đơn vị sự nghiệp Trung Quốc.
- Joseph Stiglitz (1995), Economics of the Public sector.
- Mary Courtney và David Briggs (2004), Health care financial management tại Úc.
- Naoki Ikegami (2013), Autonomy and responsibility in Japanese hospitals.
- Dương Đăng Chinh, Nguyễn Ngọc Ánh (2003), đề tài cấp Bộ về chính sách tài chính an sinh xã hội.
- Phạm Chí Thanh, luận án về đổi mới chính sách tài chính khu vực sự nghiệp công.
- Lê Hùng Sơn (2003), luận án về quản lý tài chính tại Kho bạc Nhà nước.
- Lê Thị Thanh Hương, luận án về công tác kế toán bệnh viện trực thuộc Bộ Y tế.
Quản lý tài chính đơn vị sự nghiệp giáo dục, đào tạo - Malcolm Prowle và Eric Morgan (2005), quản lý và kiểm soát tài chính giáo dục đại học.
- Marianne và Lesley (2000), nguồn lực cho giáo dục.
- Micheala Martin, Bikas C. Sanyal, Susan D’Antoni, Quản lý trường đại học trong GDĐH.
- Shengliang Deng và Yinglou Wang (1991), quản lý giáo dục Trung Quốc.
- Estelle James, Elizabeth M. King, Ace Suryadi, so sánh tài chính trường công - tư tại Indonesia.
- Peter Lorange (2003), Cách nhìn mới về quản lý giáo dục - thách thức đối với nhà quản lý.
- Đặng Văn Du, luận án về hiệu quả đầu tư tài chính cho đào tạo đại học.
- Lê Phước Minh, luận án về chính sách tài chính giáo dục đại học.
- Bùi Tiến Hạnh, luận án về cơ chế tài chính thúc đẩy xã hội hóa giáo dục.
- Nguyễn Anh Thái (2008), luận án về quản lý tài chính trường đại học.
- Mai Ngọc Cường (2007), đề tài tự chủ tài chính đại học.
- Bộ Giáo dục và Đào tạo (2008), Đề án đổi mới cơ chế tài chính GDĐT 2008 - 2012.
- Trần Đức Cân (2012), Vũ Thị Thanh Thủy, luận án về cơ chế và tự chủ tài chính đại học công lập.
- Phạm Văn Ngọc, luận án về cơ chế tài chính ĐHQG Hà Nội.
Quản lý tài chính tại HVCTQG Hồ Chí Minh (Chưa có công trình nước ngoài nghiên cứu trực tiếp) - Nguyễn Chí Hướng (2017), luận án tiến sĩ Tự chủ tài chính ở HVCTQG Hồ Chí Minh.

Khoảng trống luận án lựa chọn giải quyết

Tổng thuật tài liệu cho thấy, các nghiên cứu trước đây chủ yếu tập trung vào các trường đại học công lập thông thường hoặc tiếp cận quản lý tài chính thuần túy dưới góc độ thu - chi đơn giản mà chưa bao quát đầy đủ chu trình: lập dự toán, phân bổ ngân sách, chấp hành kế hoạch, hạch toán quyết toán và kiểm tra, giám sát. Đối với công trình của Nguyễn Chí Hướng (2017), tác giả chỉ tập trung vào vấn đề tự chủ tài chính. Luận án của Nguyễn Xuân Trường lựa chọn giải quyết khoảng trống nghiên cứu quản lý tài chính tổng thể đối với cơ quan hành chính - sự nghiệp có tính chất chính trị đặc thù như Học viện Chính trị quốc gia Hồ Chí Minh, đặt trong bối cảnh thực hiện lộ trình tự chủ theo Nghị định số 16/2015/NĐ-CP và chuyển đổi phương thức cấp phát NSNN sang cơ chế đặt hàng, giao nhiệm vụ.


Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Cơ sở lý thuyết và khung phân tích

  • Lý thuyết quản lý và quản lý tài chính: Vận dụng lý thuyết quản trị của Harold Koontz, Frederick Taylor, Henri Fayol kết hợp với học thuyết quản lý tài chính của Ezra Solomon (tiếp cận quản lý tài chính không chỉ là thu - chi mà bao gồm toàn bộ quá trình lập dự toán, phân tích, thực thi và kiểm soát quan hệ tài chính tiền tệ).
  • Khái niệm và đặc điểm quản lý tài chính đơn vị sự nghiệp giáo dục đào tạo công lập:
    • Bản chất: Là quá trình phân tích, xử lý các mối quan hệ tài chính phát sinh trong quá trình tạo lập, phân bổ và sử dụng các quỹ tiền tệ nhằm phục vụ chức năng đào tạo, nghiên cứu theo quy định nhà nước.
    • Ba đặc điểm chính: (1) Hướng tới phục vụ lợi ích chung và mục tiêu xã hội, không vì mục tiêu lợi nhuận; (2) Có tính phức tạp do sự đa dạng của các nguồn tài chính (nguồn NSNN cấp và các nguồn thu sự nghiệp, viện trợ, dịch vụ); (3) Có sự khác biệt lớn giữa các đơn vị do tính chất, quy mô và nhiệm vụ chính trị được giao.
  • Tiêu chí đánh giá quản lý tài chính: Luận án xác lập 3 tiêu chí đánh giá gồm:
    1. Tính hiệu lực: Mức độ chấp hành luật pháp, quy chế chi tiêu nội bộ và kỷ luật tài chính.
    2. Tính hiệu quả: Mức độ tối ưu hóa chi phí trên kết quả đầu ra (chỉ tiêu đào tạo, nhiệm vụ khoa học, đời sống cán bộ).
    3. Tác động của quản lý tài chính: Mức độ ảnh hưởng đến chất lượng đào tạo, bồi dưỡng cán bộ và nghiên cứu khoa học.
  • Phân loại đơn vị sự nghiệp công lập theo mức độ tự chủ tài chính: Xác định thông qua công thức tỷ lệ bảo đảm chi phí hoạt động thường xuyên:

$$\text{Mức bảo đảm chi phí hoạt động thường xuyên} = \frac{\text{Tổng số nguồn thu sự nghiệp}}{\text{Tổng số chi hoạt động thường xuyên}} \times 100%$$

Dựa vào tỷ lệ này, đơn vị được phân loại thành 4 nhóm: Tự bảo đảm chi thường xuyên và chi đầu tư; Tự bảo đảm chi thường xuyên ($\ge 100%$); Tự bảo đảm một phần chi thường xuyên ($10%$ đến dưới $100%$); Đơn vị do NSNN bảo đảm toàn bộ chi thường xuyên ($\le 10%$).

Phương pháp nghiên cứu

Luận án tiếp cận nghiên cứu dưới góc độ chuyên ngành Quản lý kinh tế, kết hợp phương pháp luận duy vật biện chứng và duy vật lịch sử với các công cụ nghiên cứu cụ thể:

  1. Phương pháp thống kê mô tả, phân tích và tổng hợp: Thu thập và xử lý chuỗi số liệu thứ cấp giai đoạn 2009 - 2018 tại Học viện về nguồn thu, các khoản chi, phân bổ dự toán, việc trích lập các quỹ và chỉ tiêu hoạt động chuyên môn.
  2. Phương pháp so sánh: So sánh định mức, kế hoạch với số thực hiện; so sánh mức độ phân bổ giữa các đơn vị dự toán trực thuộc; so sánh cơ chế tài chính qua các thời kỳ (2009 - 2014 và 2015 - 2018).
  3. Phương pháp điều tra xã hội học: Thực hiện khảo sát thực tế qua phiếu hỏi với cỡ mẫu $N = 180$, chọn mẫu theo phương pháp thuận tiện (phi xác suất có chủ đích), cơ cấu mẫu gồm:
    • Cán bộ quản lý (gần 20 người): Phó Giám đốc Học viện phụ trách tài chính, lãnh đạo Vụ Kế hoạch - Tài chính, Giám đốc/Phó Giám đốc phụ trách tài chính và lãnh đạo các phòng Kế hoạch - Tài vụ, Tổ chức cán bộ, Quản trị - CNTT tại các học viện trực thuộc.
    • Giảng viên (40 người): Giảng viên trực tiếp giảng dạy tại Học viện trung tâm và các đơn vị trực thuộc, độ tuổi trên 30, có thâm niên công tác từ 5 năm trở lên.
    • Học viên (120 người): Học viên theo học các lớp Cao cấp lý luận chính trị (CCLLCT) từ tháng thứ 3 trở đi tại Học viện trung tâm và 5 học viện khu vực.
  4. Phương pháp mô hình hồi quy đa biến: Sử dụng thang đo Likert 5 mức độ (1- Không tốt đến 5- Rất tốt) để lượng hóa tác động của quản lý tài chính đến chất lượng đào tạo thông qua 4 nhân tố:
    • $X_1$: Chương trình đào tạo.
    • $X_2$: Đội ngũ giảng viên.
    • $X_3$: Học liệu phục vụ học tập.
    • $X_4$: Quản lý hoạt động đào tạo.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Tổng quan tình hình nghiên cứu liên quan đến đề tài luận án

Chương này tổng thuật toàn diện các công trình nghiên cứu về tài chính công, quản lý tài chính công, quản lý tài chính đơn vị sự nghiệp có thu và cơ sở giáo dục đại học trong và ngoài nước. Tác giả phân tích các luận điểm của các tác giả như Alan, Harvey Rosen, Hạng Hoài Thành, Wolfgang Streeck, Joseph Stiglitz, Đặng Văn Du, Lê Phước Minh, Vũ Thị Thanh Thủy, Nguyễn Chí Hướng... Từ đó, luận án làm rõ các nội dung đã được giải quyết, chỉ ra những hạn chế trong các nghiên cứu trước đây (như chỉ coi quản lý tài chính là quản lý thu - chi đơn thuần hoặc chưa tính đến tính chất hành chính - chính trị đặc thù) và xác định rõ 5 nội dung trọng tâm cần tiếp tục nghiên cứu đối với Học viện Chính trị quốc gia Hồ Chí Minh.

Chương 2: Cơ sở khoa học về quản lý tài chính trong các đơn vị sự nghiệp giáo dục đào tạo công lập

Chương 2 xây dựng hệ thống cơ sở lý luận về quản lý tài chính trong đơn vị sự nghiệp giáo dục đào tạo công lập với tư cách là đơn vị dự toán cấp 1. Nội dung chương phân định rõ các nguồn thu (nguồn NSNN cấp cho nhiệm vụ thường xuyên, NCKH, đặt hàng nhiệm vụ, tinh giản biên chế, vốn đầu tư xây dựng cơ bản; nguồn thu sự nghiệp từ học phí, lệ phí, dịch vụ; các nguồn thu hợp pháp khác) và cơ cấu chi (chi thường xuyên gồm chi con người và chuyên môn; chi không thường xuyên gồm mua sắm, sửa chữa nhỏ dưới 15 tỷ đồng, NCKH; chi đầu tư phát triển từ 15 tỷ đồng trở lên; chi thực hiện nghĩa vụ thuế). Đồng thời, chương trình bày kinh nghiệm quản lý tài chính tại các đơn vị sự nghiệp trong và ngoài nước (Hàn Quốc, Trung Quốc, ĐHQG Hà Nội...) và rút ra bài học kinh nghiệm về tăng cường trách nhiệm giải trình, kiểm soát dự án đầu tư và đa dạng hóa nguồn thu.

Chương 3: Thực trạng quản lý tài chính tại Học viện Chính trị quốc gia Hồ Chí Minh

Chương 3 tập trung phân tích số liệu tài chính thực tế và kết quả khảo sát tại Học viện giai đoạn 2009 - 2018 qua 17 bảng biểu và 2 đồ thị thống kê:

  • Thực trạng nguồn thu và chi tài chính (Bảng 3.1, 3.2, 3.3): Đánh giá quy mô các nguồn thu từ NSNN và thu sự nghiệp; phân tích cơ cấu chi thanh toán cá nhân, chi nghiệp vụ chuyên môn, chi NCKH và mua sắm sửa chữa; thực trạng trích lập và sử dụng các quỹ nội bộ (tối đa không quá 60% chênh lệch thu chi sau khi chi trả thu nhập tăng thêm).
  • Công tác lập và thực hiện kế hoạch tài chính (Bảng 3.5, 3.6, 3.7): Phân tích sự chênh lệch giữa chỉ tiêu kế hoạch dự toán giao và số liệu thực tế thực hiện; thực trạng phân bổ ngân sách cho Học viện trung tâm và 5 học viện trực thuộc.
  • Đánh giá qua khảo sát xã hội học (Bảng 3.8 đến 3.12): Tổng hợp ý kiến đánh giá của cán bộ quản lý, giảng viên về mức độ phân cấp, việc ban hành văn bản hướng dẫn nội bộ (Bảng 3.4), chất lượng xây dựng kế hoạch và hiệu quả kiểm tra, giám sát tài chính.
  • Kết quả hoạt động chuyên môn và thu nhập (Bảng 3.13, 3.14, 3.15): Số liệu thực hiện chỉ tiêu đào tạo các hệ, thực hiện đề tài khoa học các cấp và biến động thu nhập của người lao động trong 10 năm.
  • Kết quả phân tích hồi quy (Bảng 3.16, 3.17, Đồ thị 3.1, 3.2): Kiểm định mức độ tác động của quản lý tài chính đến chất lượng đào tạo qua 4 biến thành phần (chương trình, giảng viên, học liệu, quản lý đào tạo).

Chương 4: Một số giải pháp hoàn thiện quản lý tài chính tại Học viện Chính trị quốc gia Hồ Chí Minh

Trên cơ sở dự báo chỉ tiêu đào tạo (Bảng 4.1), nhu cầu chi ngân sách (Bảng 4.2) và kế hoạch thu - chi sự nghiệp giai đoạn 2020 - 2025 (Bảng 4.3), chương 4 xác định định hướng phát triển và đề xuất các nhóm giải pháp:

  • Hoàn thiện cơ chế phân cấp quản lý tài chính, phân định rõ thẩm quyền cho các đơn vị dự toán trực thuộc đối với đề tài khoa học cấp cơ sở và mua sắm, sửa chữa tài sản nhỏ.
  • Ban hành quy chế chi tiêu nội bộ thống nhất toàn Học viện: chuẩn hóa mức thù lao giảng dạy các lớp CCLLCT tại chức, chi trả dịch vụ thuê ngoài (lao động không thuộc biên chế).
  • Đẩy mạnh khai thác nguồn thu sự nghiệp: mở rộng dịch vụ đào tạo sau đại học, tổ chức các lớp bồi dưỡng nguồn cán bộ cấp huyện, cấp tỉnh cho các địa phương; thiết lập cơ chế hỗ trợ nâng cao năng lực cho các đơn vị trực thuộc chưa đủ điều kiện tự chủ đào tạo sau đại học.
  • Đổi mới quy trình lập và phân bổ dự toán NSNN: xây dựng danh mục thứ tự ưu tiên đối với các lĩnh vực, đơn vị trực thuộc và các dự án đầu tư xây dựng cơ bản trong điều kiện vốn NSNN bố trí không đủ cho tất cả dự án.
  • Tăng cường kiểm tra, kiểm soát nội bộ và bồi dưỡng nâng cao trình độ chuyên môn cho đội ngũ cán bộ làm công tác kế hoạch tài chính.

Kết quả và những đóng góp mới

Đóng góp về mặt lý luận

  • Xây dựng khung phân tích quản lý tài chính hoàn chỉnh áp dụng cho đơn vị sự nghiệp giáo dục đào tạo công lập giữ vai trò đơn vị dự toán cấp 1.
  • Làm rõ và luận giải 3 đặc điểm bản chất của quản lý tài chính tại đơn vị sự nghiệp giáo dục đào tạo công lập: hướng tới phục vụ lợi ích chung; cơ cấu nguồn tài chính phức tạp và đa dạng; tính chất quản lý chịu sự chi phối trực tiếp bởi chức năng, nhiệm vụ chính trị được giao.
  • Thiết lập hệ thống 3 tiêu chí đánh giá quản lý tài chính trong đơn vị sự nghiệp giáo dục đào tạo công lập gồm: tính hiệu lực, tính hiệu quả và mức độ tác động đến chất lượng hoạt động chuyên môn.

Đóng góp về mặt thực tiễn

  • Đánh giá toàn diện thực trạng quản lý tài chính tại Học viện Chính trị quốc gia Hồ Chí Minh giai đoạn 2009 - 2018; chỉ ra 3 thành công và làm rõ 6 hạn chế cơ bản cùng nguyên nhân:
    1. Cơ chế phân cấp quản lý tài chính đối với đề tài khoa học cấp cơ sở và đầu tư cơ sở vật chất, mua sắm, sửa chữa tài sản nhỏ còn bất cập, chưa hợp lý.
    2. Việc triển khai, tổ chức thực hiện chế độ chính sách của Nhà nước về quản lý tài chính chưa hỗ trợ hiệu quả cho việc xây dựng và điều hành kế hoạch tài chính của Học viện.
    3. Thiếu cơ chế tài chính phù hợp nhằm tạo động lực nâng cao chất lượng và hiệu quả quản lý.
    4. Công tác xây dựng kế hoạch tài chính chưa đảm bảo tính tổng thể, thiếu sự gắn kết chặt chẽ với các kế hoạch công tác chuyên môn khác trong toàn hệ thống.
    5. Công tác quản lý tài chính trên một số mặt còn thiếu chặt chẽ, việc khắc phục các tồn tại còn chậm.
    6. Một số chế độ, định mức chi tiêu nội bộ chậm được sửa đổi, bổ sung và điều chỉnh kịp thời theo biến động thực tế.
  • Đề xuất hệ thống giải pháp mới có khả năng ứng dụng thực tế:
    • Hoàn thiện cơ chế phân cấp quản lý tài chính trong mua sắm, sửa chữa nhỏ và quản lý kinh phí đề tài khoa học cấp cơ sở.
    • Ban hành các định mức chi tiêu thống nhất trong toàn hệ thống Học viện về thù lao giảng dạy hệ CCLLCT tại chức và chi phí thuê khoán dịch vụ ngoài biên chế.
    • Khai thác nguồn thu từ hoạt động đào tạo sau đại học và các lớp bồi dưỡng cán bộ nguồn cấp tỉnh, cấp huyện; xây dựng cơ chế điều tiết hỗ trợ các đơn vị trực thuộc nâng cao năng lực đào tạo.
    • Thiết lập nguyên tắc phân bổ ngân sách và vốn đầu tư công theo thứ tự ưu tiên rõ ràng đối với từng lĩnh vực, đơn vị và dự án khi nguồn vốn NSNN cấp bị hạn chế.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế của nghiên cứu:
    • Phạm vi khảo sát xã hội học sử dụng phương pháp chọn mẫu thuận tiện (phi xác suất) với quy mô mẫu 180 phiếu, tập trung chủ yếu vào đối tượng học viên hệ Cao cấp lý luận chính trị, giảng viên và cán bộ quản lý tài chính, chưa bao quát toàn bộ các đối tượng đào tạo khác tại Học viện.
    • Chuỗi dữ liệu phân tích thực trạng dừng ở giai đoạn 2009 - 2018 (cập nhật năm 2019), các tác động dài hạn của các chính sách tự chủ tài chính mới ban hành chưa được theo dõi qua chuỗi thời gian dài hơn.
  • Hướng nghiên cứu tiếp:
    • Tiếp tục nghiên cứu hoàn thiện mô hình quản lý tài chính của Học viện theo lộ trình giá dịch vụ sự nghiệp công quy định tại Nghị định số 16/2015/NĐ-CP (tính đủ chi phí tiền lương, chi phí trực tiếp, chi phí quản lý và khấu hao tài sản cố định).
    • Nghiên cứu cơ chế tài chính khi chuyển đổi mạnh mẽ phương thức giao kinh phí NSNN sang cơ chế đấu thầu, đặt hàng đào tạo và nghiên cứu khoa học lý luận chính trị.

Giá trị tham khảo

  • Đối với nghiên cứu sinh, học viên cao học chuyên ngành Quản lý kinh tế, Tài chính công: Luận án cung cấp khung phân tích lý thuyết, hệ thống bảng biểu thống kê chi tiết và mô hình hồi quy đánh giá tác động của quản lý tài chính tới chất lượng đào tạo trong đơn vị sự nghiệp công lập đặc thù.
  • Đối với cán bộ lãnh đạo, quản lý và cán bộ làm công tác kế hoạch - tài vụ tại các học viện, trường chính trị, trường đại học công lập: Cung cấp tài liệu tham khảo trong việc xây dựng quy chế chi tiêu nội bộ, phân cấp quản lý tài chính mua sắm sửa chữa, quản lý kinh phí đề tài khoa học cơ sở và phân bổ dự toán theo thứ tự ưu tiên.
  • Đối với các cơ quan quản lý nhà nước (Bộ Tài chính, Bộ Nội vụ): Là căn cứ thực tiễn để đánh giá việc triển khai các Nghị định về cơ chế tự chủ tài chính (Nghị định 43/2006/NĐ-CP, Nghị định 16/2015/NĐ-CP) tại các cơ quan đào tạo, bồi dưỡng cán bộ trực thuộc Trung ương.

Câu hỏi thường gặp

1. Luận án khảo sát thực nghiệm trên những nhóm đối tượng nào và quy mô mẫu là bao nhiêu?
Luận án thực hiện điều tra xã hội học với quy mô mẫu là 180 người bằng phương pháp chọn mẫu thuận tiện, bao gồm: 120 học viên đang học các lớp Cao cấp lý luận chính trị từ tháng thứ 3 trở đi tại Học viện trung tâm và 5 học viện trực thuộc; 40 giảng viên trực tiếp giảng dạy có độ tuổi trên 30 và thâm niên từ 5 năm trở lên; gần 20 cán bộ quản lý phụ trách công tác tài chính, tài vụ, tổ chức và quản trị tại Học viện trung tâm và các đơn vị trực thuộc.

2. Mô hình hồi quy trong luận án sử dụng các nhân tố nào để đánh giá tác động của quản lý tài chính đến chất lượng đào tạo?
Mô hình hồi quy đa biến sử dụng thang đo Likert 5 mức độ để đánh giá tác động qua 4 nhân tố: (1) Chương trình đào tạo; (2) Đội ngũ giảng viên; (3) Học liệu phục vụ học tập; (4) Quản lý hoạt động đào tạo.

3. Cơ cấu chi tài chính của đơn vị sự nghiệp giáo dục đào tạo công lập được luận án phân loại như thế nào?
Nguồn tài chính được phân bổ cho các nội dung chi gồm: Chi thường xuyên (chi thanh toán cá nhân và chi hoạt động chuyên môn); Chi không thường xuyên (chi mua sắm, sửa chữa nhỏ dưới 15 tỷ đồng và chi nghiên cứu khoa học); Chi đầu tư phát triển (các công trình xây dựng cơ bản, thiết bị lớn có giá trị từ 15 tỷ đồng trở lên); Chi thực hiện nghĩa vụ tài chính đối với NSNN (thuế các loại) và trích lập các quỹ của đơn vị (sau khi trích thu nhập tăng thêm, tối đa không quá 60% chênh lệch thu chi còn lại trong quý).

4. Luận án chia thực trạng quản lý tài chính tại Học viện giai đoạn 2009 - 2018 thành các giai đoạn nào?
Thực trạng quản lý tài chính được chia làm hai giai đoạn gắn với cơ sở pháp lý áp dụng: Giai đoạn 2009 - 2014 (thực hiện sáp nhập Học viện Hành chính, áp dụng Thông tư số 59/2003/TT-BTC và Nghị định số 60/2003/NĐ-CP thi hành Luật Ngân sách Nhà nước) và Giai đoạn 2015 - 2018 (thực hiện quản lý theo Quyết định số 224/QĐ/TW của Bộ Chính trị và Nghị định số 48/2014/NĐ-CP của Chính phủ).

5. Công thức đo mức độ tự chủ về tài chính được tác giả đưa ra trong khung lý thuyết là gì?
Mức độ tự chủ tài chính được tính bằng tỷ lệ phần trăm giữa Tổng số nguồn thu sự nghiệp trên Tổng số chi hoạt động thường xuyên của đơn vị:

$$\text{Mức bảo đảm chi phí hoạt động thường xuyên} = \frac{\text{Tổng số nguồn thu sự nghiệp}}{\text{Tổng số chi hoạt động thường xuyên}} \times 100%$$


Kết luận

Luận án tiến sĩ của tác giả Nguyễn Xuân Trường đã hệ thống hóa cơ sở lý luận về quản lý tài chính tại đơn vị sự nghiệp giáo dục đào tạo công lập giữ vai trò đơn vị dự toán cấp 1. Thông qua việc kết hợp các phương pháp thống kê mô tả, phân tích chuỗi số liệu 2009 - 2018 và điều tra xã hội học với mô hình hồi quy đa biến ($N = 180$), tác giả đã làm rõ thực trạng, chỉ ra 3 thành công và 6 hạn chế trong quản lý tài chính tại Học viện Chính trị quốc gia Hồ Chí Minh. Các giải pháp đề xuất tập trung vào phân cấp quản lý, ban hành định mức chi tiêu nội bộ thống nhất, khai thác nguồn thu sự nghiệp và tối ưu hóa phân bổ ngân sách, cung cấp cơ sở khoa học thiết thực cho công tác quản lý tài chính của Học viện giai đoạn đến năm 2025.