Luận án tiến sĩ nghiên cứu tích hợp các vấn đề môi trường và các yếu tố biến đổi khí hậu vào quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế xã hội tỉnh hà tĩnh đến năm 2020 nhằm phát triển bền vững

Tích hợp môi trường, biến đổi khí hậu vào quy hoạch Hà Tĩnh: Giải pháp phát triển bền vững, bảo vệ tài nguyên và thích ứng biến đổi khí hậu hiệu quả.

Trường đại học

Đại Học Quốc Gia Hà Nội

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận Án Tiến Sĩ

2017

231
0
0

Phí lưu trữ

55 Point

Mục lục chi tiết

Lời cam đoan

Lời cảm ơn

MỞ ĐẦU

0.1. Lý do chọn đề tài

0.2. Mục tiêu của luận án

0.3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

0.4. Luận điểm bảo vệ

0.5. Điểm mới của luận án

0.6. Ý nghĩa của luận án

0.7. Bố cục của luận án

1. TỔNG QUAN CÁC VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU

1.1. Sự cần thiết phải xem xét các vấn đề môi trường và biến đổi khí hậu trong các chính sách phát triển kinh tế - xã hội

1.2. Yêu cầu phát triển bền vững

1.3. Tích hợp môi trường và biến đổi khí hậu góp phần nâng cao hiệu quả của công tác bảo vệ môi trường, thích ứng với biến đổi khí hậu và phát triển bền vững kinh tế - xã hội

1.4. Thực hiện tích hợp môi trường và biến đổi khí hậu

1.4.1. Tích hợp môi trường và biến đổi khí hậu trên thế giới

1.4.2. Tích hợp môi trường và biến đổi khí hậu tại Việt Nam

1.5. Chỉ tiêu tích hợp môi trường và biến đổi khí hậu

1.5.1. Bộ chỉ tiêu phát triển bền vững

1.5.2. Các chỉ tiêu môi trường và biến đổi khí hậu trong các chính sách quốc gia

1.5.3. Các chỉ tiêu môi trường và BĐKH của một số các đề tài, dự án

1.6. Quy trình thực hiện tích hợp

1.6.1. Quy trình thực hiện tích hợp trên thế giới

1.6.2. Quy trình thực hiện tích hợp tại Việt Nam

1.7. Tổng kết Chương 1

1.8. Nhận xét chung về tổng quan tài liệu nghiên cứu

1.9. Những vấn đề cần thực hiện trong phạm vi Luận án

2. CÁCH TIẾP CẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1. Cách tiếp cận

2.1.1. Tiếp cận phát triển bền vững

2.1.2. Tiếp cận hệ thống và liên ngành

2.1.3. Tiếp cận theo thời gian

2.2. Phương pháp nghiên cứu

2.2.1. Phương pháp thu thập, kế thừa và phân tích số liệu

2.2.2. Điều tra xã hội học

2.2.3. Phương pháp đánh giá hiệu quả BVMT của các địa phương thông qua các chỉ tiêu tích hợp

2.3. Công cụ nghiên cứu

2.3.1. Phân tích SWOT

2.3.2. Phương pháp phân tích theo mô hình DPSIR

2.4. Tổng kết Chương 2

3. CƠ SỞ KHOA HỌC CỦA VIỆC TÍCH HỢP CÁC VẤN ĐỀ MÔI TRƯỜNG VÀ BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU VÀO QUY HOẠCH PHÁT TRIỂN KINH TẾ- XÃ HỘI

3.1. Tích hợp môi trường và biến đổi khí hậu vào quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội

3.1.1. Môi trường và biến đổi khí hậu

3.1.2. Quy hoạch tổng thể phát triển KT-XH

3.1.3. Tích hợp môi trường và BĐKH

3.2. Nguyên tắc và phương pháp, công cụ tích hợp

3.2.1. Nguyên tắc tích hợp

3.2.2. Phương pháp, công cụ thực hiện tích hợp

3.3. Bộ chỉ tiêu tích hợp môi trường và biến đổi khí hậu vào quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội

3.3.1. Nguyên tắc xây dựng bộ chỉ tiêu

3.3.2. Cơ sở xây dựng bộ chỉ tiêu

3.3.3. Phương pháp xây dựng bộ chỉ tiêu

3.3.4. Nội dung bộ chỉ tiêu

3.4. Quy trình tích hợp môi trường và biến đổi khí hậu vào quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội

3.4.1. Cơ sở đề xuất quy trình tích hợp môi trường và BĐKH vào quy hoạch tổng thể phát triển KT-XH

3.4.2. Các yêu cầu đối với quy trình tích hợp môi trường và BĐKH vào quy hoạch tổng thể phát triển KT-XH

3.4.3. Nội dung quy trình tích hợp môi trường và BĐKH vào quy hoạch tổng thể phát triển KT-XH

4. THỰC HIỆN TÍCH HỢP CÁC VẤN ĐỀ MÔI TRƯỜNG VÀ BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU VÀO QUY HOẠCH PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI TỈNH HÀ TĨNH

4.1. Môi trường, biến đổi khí hậu và quy hoạch tổng thể Hà Tĩnh

4.1.1. Sức ép của phát triển KT-XH đối với môi trường và BĐKH

4.1.2. Các vấn đề môi trường và BĐKH của Hà Tĩnh

4.1.3. Tác động của ô nhiễm môi trường và biến đổi khí hậu đến phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Hà Tĩnh

4.1.4. Quy hoạch tổng thể phát triển KT-XH tỉnh Hà Tĩnh đến năm 2020 và kết quả thực hiện các chỉ tiêu PTBV tại Hà Tĩnh

4.1.5. Các điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội, thách thức trong quá trình tích hợp vấn đề môi trường và BĐKH trong Quy hoạch tổng thể Hà Tĩnh

4.2. Áp dụng bộ chỉ tiêu tích hợp môi trường và BĐKH vào quy hoạch tổng thể Hà Tĩnh

4.2.1. Đánh giá việc thực hiện bộ chỉ tiêu tích hợp tại Hà Tĩnh trong giai đoạn thực hiện Quy hoạch tổng thể Hà Tĩnh

4.2.2. Đề xuất các mục tiêu tích hợp đến năm 2020

4.2.3. Thử nghiệm đánh giá bộ chỉ tiêu tích hợp theo các mục tiêu tích hợp đến năm 2020

4.3. Áp dụng quy trình tích hợp môi trường và BĐKH vào quy hoạch tổng thể Hà Tĩnh

4.3.1. Sàng lọc các vấn đề môi trường và BĐKH tại Hà Tĩnh

4.3.2. Đánh giá việc thực hiện Quy hoạch

4.3.3. Đề xuất tích hợp thực hiện trong giai đoạn đến năm 2020 và tầm nhìn đến năm 2050

4.3.4. Xác định nguồn lực tích hợp

4.3.5. Giám sát, đánh giá việc thực hiện tích hợp

KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ

Danh mục các công trình khoa học của tác giả liên quan đến luận án

Tài liệu tham khảo

Tóm tắt

I. Giới thiệu tổng quan về luận án tích hợp môi trường và BĐKH tại Hà Tĩnh

Luận án tiến sĩ với chủ đề "Nghiên cứu tích hợp các vấn đề môi trường và các yếu tố biến đổi khí hậu vào quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế xã hội tỉnh Hà Tĩnh đến năm 2020 nhằm phát triển bền vững" mang tính cấp thiết trong bối cảnh phát triển nhanh của tỉnh. Hà Tĩnh, một tỉnh ven biển miền Trung, đang đối mặt trực tiếp với nhiều thách thức liên quan đến biến đổi khí hậu, ô nhiễm môi trường, và áp lực phát triển kinh tế xã hội. Tăng trưởng kinh tế nhanh, tăng trưởng công nghiệp nóng tạo ra các vấn đề về quản lý môi trường, xử lý chất thải, và sự thay đổi khí hậu ngày càng rõ nét đòi hỏi phải có giải pháp tổng thể. Việc tích hợp môi trường và các yếu tố biến đổi khí hậu vào quy hoạch tổng thể phát triển vừa giúp ngăn ngừa thiệt hại, vừa góp phần thúc đẩy mục tiêu phát triển bền vững. Luận án tập trung xây dựng bộ chỉ tiêu tích hợp và quy trình tích hợp áp dụng cho Hà Tĩnh với mục tiêu nâng cao hiệu quả bảo vệ môi trường, ứng phó linh hoạt với biến đổi khí hậu, đồng thời phát triển kinh tế - xã hội một cách hài hòa, bền vững phù hợp với đặc thù địa phương.

1.1. Đặc điểm môi trường và biến đổi khí hậu tác động đến phát triển KT XH Hà Tĩnh

Hà Tĩnh thuộc khu vực Bắc Trung Bộ, chịu tác động mạnh của nhiều yếu tố bình đổi khí hậu như thay đổi lượng mưa, nước biển dâng, thiên tai bão lũ, khô hạn. Các hoạt động kinh tế tăng trưởng nhanh dẫn tới các vấn đề môi trường bức xúc như ô nhiễm không khí, chất thải sinh hoạt và công nghiệp, suy giảm đa dạng sinh học. Biến đổi khí hậu làm tăng mức độ dễ bị tổn thương của các ngành nông nghiệp, thủy sản, gây sức ép lên tài nguyên thiên nhiên và môi trường địa phương, ảnh hưởng trực tiếp đến chất lượng cuộc sống và phát triển bền vững.

1.2. Mục tiêu và ý nghĩa khoa học của luận án trong phát triển bền vững tỉnh Hà Tĩnh

Mục tiêu chung của luận án là xây dựng nền tảng khoa học và thực tiễn nhằm đề xuất bộ chỉ tiêu tích hợp các vấn đề môi trườngbiến đổi khí hậu vào QHTT Hà Tĩnh, giúp nâng cao hiệu quả bảo vệ môi trường, thích ứng khí hậu, thúc đẩy phát triển bền vững. Ý nghĩa khoa học nằm ở việc hệ thống hóa cơ sở lý thuyết và thực tiễn của tích hợp môi trường và BĐKH vào quy hoạch phát triển kinh tế xã hội, địa phương hóa các chỉ tiêu phù hợp, hỗ trợ hoạch định chính sách hiệu quả và khả thi cho tỉnh và các vùng có điều kiện tương tự.

II. Phân tích thách thức của biến đổi khí hậu và vấn đề môi trường trong quy hoạch Hà Tĩnh

Thách thức từ biến đổi khí hậu và các vấn đề môi trường trong quy hoạch phát triển tỉnh Hà Tĩnh là rất lớn và đa dạng. Sự gia tăng các hiện tượng thời tiết cực đoan như bão, lũ lụt, hạn hán, cộng thêm áp lực phát triển kinh tế nhanh làm suy thoái tài nguyên và môi trường làm tăng tính dễ tổn thương. Các vấn đề ô nhiễm từ chất thải công nghiệp, sinh hoạt và hệ sinh thái suy giảm đòi hỏi những biện pháp quản lý và tích hợp có tính dự báo cao, hỗ trợ việc ra quyết định hiệu quả. Tính chưa hoàn chỉnh của các chính sách môi trường hiện nay và việc chưa triển khai tích hợp BĐKH một cách toàn diện làm hạn chế khả năng ứng phó, gây rủi ro về lâu dài cho sự phát triển bền vững địa phương.

2.1. Các vấn đề môi trường trọng điểm và tác động đến phát triển bền vững ở Hà Tĩnh

Sự tồn tại và gia tăng các nguồn ô nhiễm góp phần làm suy giảm chất lượng môi trường, ảnh hưởng tới sức khỏe người dân và làm giảm tính hấp dẫn của các khu vực đầu tư. Việc xử lý chưa đồng bộ và hiệu quả gây thiệt hại về kinh tế do phải khắc phục hậu quả môi trường trong tương lai.

2.2. Thách thức ứng phó biến đổi khí hậu với hiện trạng phát triển kinh tế xã hội Hà Tĩnh

BĐKH đặt ra nguy cơ lớn cho các ngành chủ lực của tỉnh như nông nghiệp và thủy sản khi biến động về khí hậu ảnh hưởng đến mùa vụ, năng suất, nguồn lợi thủy sản, và an ninh lương thực. Các hiện tượng như nước biển dâng, xói mòn bờ biển, thời tiết cực đoan làm tăng thiệt hại do thiên tai. Thách thức này đòi hỏi phải có các giải pháp thích ứng biến đổi khí hậu bằng cách tích hợp vào quy hoạch phát triển nhằm giảm thiểu rủi ro, góp phần nâng cao khả năng chống chịu của cộng đồng và nền kinh tế địa phương.

III. Hướng dẫn phương pháp và quy trình tích hợp môi trường biến đổi khí hậu vào quy hoạch Hà Tĩnh

Việc tích hợp các vấn đề môi trườngbiến đổi khí hậu vào quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế xã hội đòi hỏi một quy trình khoa học và thực tiễn, bài bản. Luận án đề xuất quy trình tích hợp 5 bước gồm: xác định yếu tố và nguồn lực tích hợp, sàng lọc các vấn đề môi trường và BĐKH đặc thù tỉnh Hà Tĩnh, đánh giá hiệu quả quy hoạch hiện hành và các vấn đề chưa tích hợp, xây dựng mục tiêu và chỉ tiêu tích hợp, theo dõi, giám sát và điều chỉnh. Phương pháp nghiên cứu kết hợp tiếp cận phát triển bền vững, hệ thống và liên ngành, sử dụng phân tích SWOT, mô hình DPSIR và ứng dụng bộ chỉ tiêu môi trường, BĐKH để đánh giá tác động một cách toàn diện và cụ thể.

3.1. Phương pháp phân tích SWOT và mô hình DPSIR trong đánh giá tích hợp môi trường Hà Tĩnh

Phân tích SWOT được sử dụng để xác định điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội và thách thức liên quan đến tích hợp môi trường và BĐKH trong quy hoạch tỉnh. Mô hình DPSIR giúp làm rõ mối quan hệ giữa các yếu tố: áp lực, trạng thái, ảnh hưởng, phản hồi và nguyên nhân gốc rễ của các vấn đề môi trường và biến đổi khí hậu. Kết hợp hai công cụ này đảm bảo đánh giá toàn diện, từ đó hoạch định các giải pháp thích hợp cho quản lý và tích hợp hiệu quả.

3.2. Bộ chỉ tiêu tích hợp môi trường và biến đổi khí hậu phù hợp quy hoạch Hà Tĩnh

Việc xây dựng bộ chỉ tiêu dựa trên cơ sở các tiêu chuẩn quốc gia, nghiên cứu trong nước và quốc tế, đồng thời chú trọng tính khả thi trong triển khai thực tế tại Hà Tĩnh.

3.3. Quy trình tích hợp 5 bước thực hiện tích hợp môi trường và biến đổi khí hậu

Quy trình tích hợp bao gồm: (1) Xác định các yếu tố môi trường và BĐKH có ảnh hưởng trong quy hoạch; (2) Sàng lọc và đánh giá các vấn đề môi trường, khí hậu để lựa chọn chỉ tiêu tích hợp phù hợp; (3) Đánh giá hiện trạng và các bất cập trong quy hoạch hiện hành; (4) Đề xuất mục tiêu và giải pháp tích hợp vào các nội dung quy hoạch; (5) Theo dõi, giám sát và điều chỉnh kế hoạch nhằm đảm bảo tính hiệu quả và phù hợp với biến động thực tế. Quá trình này được thực hiện có sự phối hợp chặt chẽ giữa các ngành, địa phương và bên liên quan nhằm đảm bảo tính liên ngành và thực tiễn cao.

IV. Ứng dụng thực tiễn và kết quả nghiên cứu tích hợp môi trường biến đổi khí hậu vào quy hoạch Hà Tĩnh

Việc áp dụng bộ chỉ tiêu và quy trình tích hợp vào Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế xã hội tỉnh Hà Tĩnh đã giúp đánh giá toàn diện các vấn đề môi trường và biến đổi khí hậu từng bước được lồng ghép, khắc phục những hạn chế trước đây. Kết quả nghiên cứu cho thấy tích hợp môi trường và BĐKH giúp nhận diện chính xác các điểm nghẽn, đồng thời đề xuất các hướng đi, dự án ưu tiên về môi trường, giảm phát thải và ứng phó khí hậu hiệu quả hơn. Sự phối hợp giữa các cấp và ngành được tăng cường, góp phần vào việc xây dựng Hà Tĩnh phát triển kinh tế xã hội bền vững hơn trong bối cảnh biến đổi khí hậu toàn cầu và áp lực môi trường ngày càng phức tạp.

4.1. Thực trạng áp dụng bộ chỉ tiêu môi trường và biến đổi khí hậu tại Hà Tĩnh

Các chỉ tiêu tích hợp được thử nghiệm trên dữ liệu thực tế từ các ngành và khu vực trọng điểm tại Hà Tĩnh như công nghiệp, nông nghiệp, giao thông vận tải và đô thị hóa. Qua đó, đánh giá được hiệu quả hiện có của các chính sách bảo vệ môi trường và ứng phó BĐKH, đồng thời phát hiện những ngách cần cải thiện như xử lý chất thải, quản lý tài nguyên nước, giảm phát thải khí nhà kính… Các chỉ tiêu giúp giám sát thường xuyên, làm cơ sở pháp lý cho việc điều chỉnh quy hoạch và kế hoạch phát triển.

4.2. Kết quả tích hợp và đề xuất các giải pháp phát triển bền vững cho Hà Tĩnh

Qua phân tích, luận án đề xuất các giải pháp đồng bộ như tăng cường chính sách quản lý môi trường, thúc đẩy phát triển các ngành kinh tế xanh, năng lượng tái tạo, cải thiện hệ thống xử lý chất thải, bảo tồn đa dạng sinh học, đồng thời xây dựng các chính sách thích ứng hiệu quả với biến đổi khí hậu. Tích hợp này không chỉ góp phần giảm thiểu rủi ro môi trường mà còn giảm chi phí xã hội và kinh tế do các biến động khí hậu gây ra, từ đó góp phần nâng cao chất lượng cuộc sống và sức cạnh tranh của tỉnh.

V. Kết luận luận án và định hướng phát triển bền vững tỉnh Hà Tĩnh trong tương lai

Luận án đã xây dựng thành công cơ sở khoa học và thực tiễn quan trọng cho việc tích hợp các vấn đề môi trườngbiến đổi khí hậu vào quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế xã hội tỉnh Hà Tĩnh đến năm 2020, hướng tới phát triển bền vững. Việc áp dụng bộ chỉ tiêu và quy trình tích hợp được chứng minh có hiệu quả trong việc nâng cao hiệu quả quản lý tài nguyên, giảm thiểu tác động tiêu cực và thích ứng với biến đổi khí hậu. Đồng thời luận án mở ra hướng đi mới cho các địa phương tương tự và làm nền tảng cho các nghiên cứu tiếp theo trong lĩnh vực này.

5.1. Đánh giá tổng quan kết quả nghiên cứu và lợi ích tích hợp môi trường BĐKH

Việc tích hợp đã khẳng định là công cụ cần thiết để giữ cân bằng giữa tăng trưởng kinh tế và bảo vệ môi trường, hạn chế rủi ro do biến đổi khí hậu. Luận án đã đề xuất bộ chỉ tiêu toàn diện và quy trình thực thi chi tiết, phù hợp với đặc thù địa phương, từ đó nâng cao khả năng thực thi và giám sát hiệu quả. Lợi ích mang lại là sự hài hòa phát triển kinh tế - xã hội với bảo vệ môi trường và tăng cường khả năng chống chịu với BĐKH.

5.2. Hướng phát triển bền vững và ứng dụng mô hình tích hợp tại các tỉnh Bắc Trung Bộ

Hướng tới năm 2030 và xa hơn, Hà Tĩnh cần tiếp tục hoàn thiện việc tích hợp môi trường và BĐKH vào các chính sách, quy hoạch phát triển. Song song đó, việc nhân rộng mô hình tích hợp này cho các tỉnh Bắc Trung Bộ cùng có điều kiện tương đồng sẽ tạo lập một khu vực phát triển bền vững, thích ứng an toàn với biến đổi khí hậu và bảo vệ môi trường. Luận án cũng khuyến nghị tăng cường năng lực quản lý, nguồn lực tài chính, nâng cao nhận thức cộng đồng để đảm bảo thực hiện hiệu quả chiến lược này.

16/08/2025
Luận án tiến sĩ nghiên cứu tích hợp các vấn đề môi trường và các yếu tố biến đổi khí hậu vào quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế xã hội tỉnh hà tĩnh đến năm 2020 nhằm phát triển bền vững

Trích đoạn nội dung tài liệu

Chương 1. Tổng quan các vấn đề nghiên cứu (24 trang). Cách tiếp cận và phương pháp nghiên cứu (13 trang); Chương 3. Cơ sở khoa học của việc tích hợp các vấn đề môi trường và biến đổi khí hậu vào quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội (27 trang); Chương 4.

Thực hiện tích hợp các vấn đề môi trường và biến đổi khí hậu vào quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Hà Tĩnh (75 trang). 9 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com CHƢƠNG 1. TỔNG QUAN CÁC VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 1. SỰ CẦN THIẾT PHẢI XEM XÉT CÁC VẤN ĐỀ MÔI TRƢỜNG VÀ BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU TRONG CÁC CHÍNH SÁCH PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI 1.

Yêu cầu phát triển bền vững Yêu cầu PTBV đến nay được coi là một trong những giá trị phổ quát cần được đảm bảo bởi bất kỳ mô hình phát triển kinh tế nào trên thế giới. Phát triển bền vững được Ủy ban thế giới về Môi trường và Phát triển [WCED, 1987] định nghĩa là “sự phát triển nhằm đáp ứng những nhu cầu của hiện tại, nhưng không gây trở ngại cho việc đáp ứng nhu cầu của các thế hệ mai sau”. Theo quan điểm truyền thống, PTBV là sự kết hợp hài hòa giữa ba mặt: phát triển kinh tế, phát triển xã hội và BVMT (Hình 1. Quan niệm về phát triển bền vững Nguồn: [WCED, 1987].

Hiện nay do BĐKH toàn cầu đang là một thách thức lớn của nhân loại, ảnh hưởng trực tiếp đến phát triển kinh tế, phát triển xã hội và các nỗ lực trong công tác BVMT. BĐKH có những tác động tiềm tàng đến các lĩnh vực, khu vực và các cộng đồng khác nhau: (i) kinh tế, (ii) xã hội, và (iii) môi trường. Các khu vực dễ bị tổn thương nhất trước tác động của BĐKH là các đảo nhỏ, các v ng châu thổ của các con sông lớn, dải ven biển và v ng núi. BĐKH có ảnh hưởng lớn đến sự phát triển bền vững đất nước, do vậy cần thiết phải xem xét các giải pháp thích ứng với BĐKH toàn cầu và giảm thiểu tác động của BĐKH đến đời sống con người như là yếu tố tác động mạnh mẽ đến PTBV đất nước.

BĐKH có tác động mạnh đến tài nguyên, môi trường, trong đó nổi bật nhất là ở 4 lĩnh vực đất đai, tài nguyên nước, môi trường và biển và hải đảo (nhất là vùng 10 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com ven biển). Nước biển dâng, sự gia tăng nhiệt độ, thay đổi lượng mưa, các hiện tượng thời tiết cực đoan, thiên tai… sẽ làm suy thoái tài nguyên đất do bị xâm nhập mặn, khô hạn, hoang mạc hóa, xói mòn, sạt lở… Đối với tài nguyên nước, BĐKH làm thay đổi lượng mưa và sự phân bố mưa giữa các vùng, giữa các tháng trong năm, gây nên lũ lụt, hạn hán. Băng tuyết tan, cùng với sự thay đổi lượng mưa, các hiện tượng thời tiết cực đoan, thiên tai như bão, lũ, El Nino, La Nina… sẽ làm thay đổi dòng chảy của các con sông. Sự dâng cao của mực nước biển sẽ làm cho nước mặt và nước ngầm vùng ven biển bị nhiễm mặn gây nên tình trạng thiếu nước ngọt.

Ngoài ra, khi nguồn nước bị suy giảm thì nguy cơ ô nhiễm sẽ tăng vì khả năng tự làm sạch bị suy giảm. BĐKH gây tác động mạnh đến ĐDSH. Nhiệt độ tăng sẽ làm thay đổi các vùng phân bố và cấu trúc quần xã sinh vật của nhiều hệ sinh thái (HST). Các ranh giới nhiệt của các HST lục địa và nước ngọt sẽ dịch chuyển về phía cực, đồng thời cũng dịch chuyển lên cao hơn.

Các loài động thực vật thích ứng với BĐKH sẽ phát triển trong khi một số loài không thích ứng được sẽ bị suy thoái dần, đồng thời sẽ tạo điều kiện cho sự phát triển và xâm nhập của các loài ngoại lai xâm hại. BĐKH gây tác động xấu đến các HST đất ngập nước nội địa như sông, hồ, đầm lầy, cũng như v ng cửa sông, rạn san hô, cỏ biển. Với mực nước biển dâng cao, một số khu bảo tồn quan trọng ở các đảo hay các vùng cửa sông ven biển có thể bị thu hẹp hay biến mất. Đối với khu vực ven biển và hải đảo, BĐKH gây tác động đến các vùng cửa sông do thay đổi chế độ thủy triều và dòng chảy.

Nước biển dâng sẽ gây ra tình trạng xói lở bờ biển, tăng khả năng tổn thương do thiên tai, gây tác động xấu đến các đầm lầy ven biển và ảnh hưởng đến nguồn nước ngọt. Các cảng cần được tính toán thiết kế lại, các hoạt động công nghiệp, nông nghiệp, ngư nghiệp ven biển có thể biến mất. Ở nước ta, đồng bằng sông Cửu Long có nguy cơ bị ngập, gây hậu quả nghiêm trọng tới sinh kế và cuộc sống nhân dân, hàng triệu dân có thể sẽ phải di dời. Điều này làm tăng áp lực khai thác đất đai và sẽ làm gia tăng nạn phá rừng để làm nhà và trồng trọt.

Rõ ràng, thích ứng với BĐKH là một phần không thể thiếu được trong PTBV, hầu hết các mục tiêu của PTBV sẽ khó có thể đạt được nếu không cân nhắc đến yếu tố BĐKH. Cần phải xem các giải pháp thích ứng với BĐKH và giảm thiểu tác động của BĐKH là một nhóm mục tiêu trong PTBV. Việc tích hợp góp phần đảm bảo yêu cầu PTBV trong mọi quyết định liên quan đến phát triển KT-XH, tức là đảm bảo phát triển 11 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com KT-XH theo hướng PTBV Trương Quang Học, 2010]. Thực tế công tác BVMT, ứng phó với BĐKH ở Việt Nam hiện nay đang được thực hiện theo hai hệ thống tương đối độc lập với các mục tiêu, nhiệm vụ và giải pháp khác nhau c ng hướng tới một mục tiêu chung là PTBV.

Vì vậy, ngoài các yếu tố trụ cột để đảm bảo PTBV là kinh tế, xã hội và môi trường, BĐKH là yếu tố hết sức quan trọng, tác động mạnh mẽ cần phải xem xét đến PTBV thông qua các chỉ tiêu PTBV [United Nations, 2007]. Tích hợp môi trƣờng và biến đổi khí hậu góp phần nâng cao hiệu quả của công tác bảo vệ môi trƣờng, thích ứng với biến đổi khí hậu và phát triển bền vững kinh tế - xã hội Tích hợp (integration) các vấn đề môi trường và BĐKH vào các chính sách phát triển KT-XH sẽ mang lại nhiều lợi ích về phát triển kinh tế, an sinh xã hội và BVMT. Theo Tearfund [2006] tích hợp môi trường đóng vai trò quan trọng do sự phát triển kinh tế, xã hội và môi trường tương tác và phụ thuộc lẫn nhau. Cách thức phát triển kinh tế và thể chế xã hội chính trị có tác động quan trọng tới môi trường.

Ngược lại, chất lượng môi trường, tính bền vững là nền tảng quan trọng cho sự thịnh vượng và tăng trưởng. Do đó, nhiệm vụ tích hợp môi trường là yếu tố tiên quyết cho hoạch định chính sách. Tích hợp môi trường vào các chính sách phát triển kinh tế, xã hội là cách thức bảo vệ môi trường có nguồn gốc từ yêu cầu PTBV, áp dụng nguyên tắc phòng ngừa trong BVMT và nguyên tắc đảm bảo sự tham gia của cộng đồng vào các quyết định có liên quan tới môi trường. Hay nói cách khác, tích hợp yêu cầu BVMT vào các chính sách phát triển KT-XH được coi là một hệ quả tự nhiên của yêu cầu PTBV và đáp ứng nguyên tắc phòng ngừa trong BVMT và nguyên tắc đảm bảo sự tham gia của cộng đồng trong BVMT.

Bên cạnh đó, lợi ích khác của việc tích hợp là góp phần tiết kiệm chi phí BVMT do tích hợp có thể ngăn ngừa các tác hại ngoài dự kiến đối với môi trường. Trước hết, ngay từ giai đoạn đầu hình thành các quyết định về phát triển KT-XH, việc tích hợp đã được xem xét đến từ đó có các biện pháp chủ động phòng ngừa các tác hại gây ra cho môi trường. Tích hợp vấn đề BĐKH vào các chiến lược, quy hoạch, kế hoạch phát triển sẽ giúp việc thích ứng với BĐKH được hiệu quả hơn và giảm được các chi phí, thiệt hại trong tương lai do BĐKH gây ra. Ví dụ điển hình là việc cân nhắc khu vực dễ bị ngập do nước biển dâng trong quy hoạch sử dụng đất sẽ 12 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com giảm được các thiệt hại về cơ sở hạ tầng và con người trong tương lai khi nước biển dâng lên [Klein, 2007].

Việc tích hợp nội dung giảm nhẹ BĐKH vào các chiến lược, quy hoạch, kế hoạch phát triển khiến BĐKH trở thành cơ hội cho sự phát triển các lĩnh vực mới (ví dụ năng lượng tái tạo) và thay đổi công nghệ sản xuất theo hướng xanh, thân thiện với khí hậu, góp phần giảm nhẹ BĐKH đồng thời đảm bảo mục tiêu phát triển kinh tế. Do vậy, các biện pháp thích ứng cần được xem xét và đưa vào vào kế hoạch của ngành BĐKH hay nói cách khác là tích hợp, lồng ghép vào các chính sách, kế hoạch phát triển. Tích hợp góp phần giảm nhẹ các tác động tiềm tàng của BĐKH đến các mặt của đời sống kinh tế và xã hội do đã có các giải pháp để thích ứng với sự thay đổi của khí hậu toàn cầu và chủ động có các giải pháp giảm nguồn hải thải, tăng bể hấp thụ cacbon [Trần Thục, 2011]. Việc tích hợp góp phần phòng ngừa, xem xét trước các yếu tố môi trường, BĐKH trong các quyết định phát triển KT-XH; vì vậy, các quyết định này có thể mang tính khả thi và phù hợp hơn trong bối cảnh hiện nay và tương lai.

Hoàng Văn Thắng [2012], cho rằng tích hợp vấn đề BĐKH vào quá trình xây dựng và thực hiện các chiến lược, quy hoạch, kế hoạch phát triển góp phần tăng thêm nguồn lực tài chính và nhân lực cho hoạt động ứng phó với BĐKH, từ đó xây dựng được một xã hội có khả năng chống chịu được với BĐKH. Mai Trọng Nhuận [2011] nhấn mạnh đến lợi ích của việc tích hợp nhằm nâng cao nhận thức của các bên, các chủ thể liên quan. Việc tích hợp góp phần nâng cao nhận thức của các chủ thể có liên quan (bao gồm cán bộ nhà nước và người dân, doang nghiệp) trong việc BVMT. Nhận thức của họ, đặc biệt là chiều sâu tư duy về môi trường và BĐKH, do đó các vấn đề nhận thức BVMT trở nên gần gũi, gắn kết mật thiết với hành vi hàng ngày của từng chủ thể trong quá trình sản xuất, kinh doanh, tiêu thụ, sinh hoạt của mình.

Tóm lại, với nhiều ý kiến khác nhau, các ý kiến này đều nhấn mạnh lợi ích, tầm quan trọng của việc tích hợp và đều cho rằng cần thiết phải thực hiện tích hợp môi trường vào các chính sách phát triển KT-XH.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ