Luận án: Di động đạm phân nhả chậm và ảnh hưởng đến sinh trưởng, năng suất ngô Lào Cai

Luận án tiến sĩ chuyên sâu nghiên cứu sự di động đạm từ phân viên nhả chậm và tác động đến sinh trưởng cây trồng. Khám phá hiệu quả và ứng dụng.

Chuyên ngành

Khoa học cây trồng

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận án tiến sĩ

2019

196
0
0

Phí lưu trữ

45 Point

Tóm tắt

I. Tổng quan về di động đạm phân nhả chậm trong canh tác ngô

Nitơ là nguyên tố dinh dưỡng khoáng thiết yếu, ảnh hưởng lớn nhất đến tiềm năng năng suất cây trồng. Trong sản xuất nông nghiệp, phân đạm urê được sử dụng phổ biến để tăng năng suất ngô. Tuy nhiên, hiệu suất sử dụng phân đạm truyền thống còn thấp. Đạm bị phân hủy, bay hơi dưới dạng NH3, phản nitrat hóa thành N2, N2O. Nước chảy tràn, chảy ngang và thấm sâu cũng gây mất đạm đáng kể. Tình trạng này không chỉ lãng phí nguồn lực mà còn gây ô nhiễm môi trường nghiêm trọng. Để giải quyết vấn đề trên, phân viên nén chậm tan có màng bọc ra đời. Loại phân này kết hợp chất kìm hãm quá trình amon hóa và nitrat hóa. Nhờ đó, quá trình giải phóng đạm được điều chỉnh phù hợp nhu cầu cây trồng. Công nghệ nhả chậm giúp hạn chế mất phân do rửa trôi và bay hơi. Đạm được giải phóng từ từ, nâng cao hiệu quả bón phân cho ngô và các cây trồng nông nghiệp khác.

1.1. Vai trò của nitơ đối với cây ngô

Nitơ đóng vai trò quyết định trong sinh trưởng và phát triển cây ngô. Nguyên tố này tham gia cấu tạo protein, diệp lục tố và nhiều hợp chất quan trọng khác. Cung cấp đủ nitơ giúp cây ngô phát triển bộ lá xanh tốt, quang hợp hiệu quả. Thiếu nitơ dẫn đến cây sinh trưởng chậm, lá vàng sớm, năng suất giảm đáng kể. Theo nghiên cứu tại Lào Cai, năng suất ngô đạt 36,2 tạ/ha, thấp hơn 8,2 tạ/ha so với mức trung bình cả nước. Điều này cho thấy việc thâm canh, đặc biệt là quản lý đạm, vẫn còn nhiều hạn chế. Bón phân cân đối N, K cho ngô có hiệu lực cao hơn nhiều so với bón cho lúa.

1.2. Các hình thức mất đạm trong đất trồng ngô

Đạm trong đất trồng ngô bị mất qua nhiều con đường khác nhau. Bay hơi amoniac (NH3) xảy ra khi phân urê tiếp xúc không khí và enzyme urease. Phản nitrat hóa chuyển nitrat thành N2 và N2O, gây mất đạm vào khí quyển. Rửa trôi do nước mưa hoặc tưới tiêu mang nitrat ra khỏi vùng rễ cây. Chảy ngang trên mặt đất cũng là nguyên nhân quan trọng gây thất thoát đạm. Thấm sâu đưa nitơ xuống tầng đất dưới, vượt tầm hút của rễ ngô. Các hình thức mất này làm giảm hiệu suất sử dụng phân bón. Đồng thời gây ô nhiễm nguồn nước và không khí, ảnh hưởng tiêu cực đến môi trường nông nghiệp bền vững.

II. Phân tích vấn đề sử dụng phân đạm truyền thống cho ngô

Phân đạm truyền thống như urê tồn tại nhiều bất cập trong canh tác ngô. Hiệu suất sử dụng đạm từ phân urê thường chỉ đạt khoảng 30-50%. Phần lớn đạm bị thất thoát trước khi cây ngô kịp hấp thụ. Điều này đặc biệt nghiêm trọng trên đất đỏ vàng ở các tỉnh miền núi như Lào Cai. Địa hình dốc làm tăng tốc độ rửa trôi, đặc biệt trong mùa mưa. Đất đỏ vàng có đặc tính giữ ẩm kém, thoát nước nhanh. Điều kiện này càng加剧 quá trình mất đạm theo nước. Nông dân phải bón phân nhiều lần, tốn kém nhân công và chi phí. Mỗi đợt bón lại tạo cơ hội cho đạm bị thất thoát. Việc bón phân không đúng liều lượng và thời điểm cũng phổ biến. Năng suất ngô vì vậy không phát huy được tiềm năng giống. Cần giải pháp công nghệ mới để cải thiện hiệu quả sử dụng đạm trên cây ngô.

2.1. Hiệu suất sử dụng đạm thấp từ phân bón truyền thống

Hiệu suất sử dụng đạm từ phân bón truyền thống trong thực tế chưa cao. Phần lớn đạm urê bị phân hủy nhanh khi bón vào đất. Enzyme urease xúc tác quá trình thủy phân urê thành amoniac tốc độ cao. Amoniac bay hơi nhanh trong điều kiện nhiệt độ cao và pH đất kiềm. Các nghiên cứu cho thấy lượng đạm mất đi có thể lên đến 50-70%. Điều này đồng nghĩa nông dân đầu tư lớn nhưng thu về hiệu quả thấp. Chi phí phân bón chiếm tỷ trọng đáng kể trong giá thành sản xuất ngô. Việc lãng phí đạm còn gây áp lực lên hệ sinh thái nông nghiệp.

2.2. Ảnh hưởng của đặc điểm đất đỏ vàng Lào Cai đến di động đạm

Đất đỏ vàng Lào Cai có đặc điểm ảnh hưởng lớn đến di động đạm. Loại đất này thường có độ pH thấp, tính chua cao. Hàm lượng chất hữu cơ thấp, khả năng giữ dinh dưỡng hạn chế. Địa hình đồi núi dốc, thoát nước nhanh làm tăng nguy cơ rửa trôi đạm. Mùa mưa lượng mưa lớn kéo dài加剧 quá trình thất thoát nitơ. Đất đỏ vàng có tầng canh tác mỏng, rễ ngô phát triển hạn chế. Khả năng đệm và giữ ion ammonium của đất kém. Do đó, đạm bón vào đất rất dễ bị di chuyển ra khỏi vùng rễ. Điều này đặt ra yêu cầu cấp thiết về loại phân bón phù hợp cho thổ nhưỡng đặc thù.

III. Giải pháp phân bón nhả chậm nâng cao năng suất ngô

Phân bón nhả chậm là giải pháp công nghệ hiệu quả cho canh tác ngô hiện đại. Phân viên nén chậm tan có màng bọc kiểm soát quá trình giải phóng đạm. Màng bọc polymer hoặc lưu huỳnh ngăn nước tiếp xúc trực tiếp với hạt phân. Đạm được giải phóng từ từ theo cơ chế khuếch tán qua màng bọc. Tốc độ nhả đạm phụ thuộc vào nhiệt độ và độ ẩm đất. Khi cây ngô cần nhiều đạm, nhiệt độ đất cao, phân nhả nhanh hơn. Ngược lại, giai đoạn cây ít nhu cầu, phân nhả chậm lại. Cơ chế này đảm bảo cung cấp đạm liên tục suốt mùa vụ. Kết hợp chất kìm hãm amon hóa và nitrat hóa giúp giảm mất đạm. Chất ức chế urease làm chậm quá trình thủy phân urê. Chất ức chế nitrat hóa hạn chế chuyển nitrat thành N2 và N2O. Công nghệ này giúp giảm số lần bón phân, tiết kiệm nhân công. Hiệu quả kinh tế và môi trường được cải thiện đáng kể.

3.1. Cơ chế nhả chậm của phân bón công nghệ mới

Cơ chế nhả chậm dựa trên nguyên lý kiểm soát sự tiếp xúc giữa phân và đất. Màng bọc polymer bao quanh hạt phân đóng vai trò rào cản vật lý. Khi nước thấm qua màng, hạt phân bên trong tan từ từ. Dung dịch dinh dưỡng khuếch tán ngược ra ngoài qua màng bọc. Tốc độ khuếch tán phụ thuộc gradient nồng độ và nhiệt độ môi trường. Phân viên nén kết hợp chất kìm hãm enzyme urease và vi khuẩn nitrat hóa. Chất ức chế urease làm chậm thủy phân urê thành amoniac. Chất ức chế nitrat hóa ngăn vi khuẩn chuyển ammonium thành nitrat. Sự kết hợp này kéo dài thời gian cung cấp đạm từ 60 đến 120 ngày.

3.2. Ứng dụng phân nhả chậm trên đất đỏ vàng Lào Cai

Ứng dụng phân nhả chậm trên đất đỏ vàng Lào Cai mang lại kết quả khả quan. Nghiên cứu trên ngô trồng tại huyện Bát Xát cho thấy hiệu quả rõ rệt. Phân nhả chậm giúp giảm lượng đạm bón mà vẫn duy trì năng suất. Ngô hấp thụ đạm đều đặn trong suốt quá trình sinh trưởng và phát triển. Bộ rễ phát triển tốt hơn nhờ nguồn dinh dưỡng ổn định. Số lần bón phân giảm từ 3-4 lần xuống còn 1-2 lần mỗi vụ. Điều này tiết kiệm đáng kể chi phí nhân công cho nông dân vùng cao. Năng suất ngô tăng từ 15-25% so với bón phân urê truyền thống. Hiệu quả sử dụng đạm cải thiện, giảm ô nhiễm môi trường đất và nước.

IV. Kết luận và ứng dụng thực tiễn phân nhả chậm cho ngô

Nghiên cứu về di động đạm phân nhả chậm mở ra hướng đi mới cho canh tác ngô. Kết quả khẳng định phân nhả chậm giúp kiểm soát quá trình giải phóng đạm hiệu quả. Đạm được cung cấp phù hợp nhu cầu dinh dưỡng từng giai đoạn phát triển cây ngô. Sinh trưởng và phát triển cây ngô cải thiện rõ rệt khi sử dụng phân nhả chậm. Chiều cao cây, diện tích lá, khối lượng khô đều tăng đáng kể. Năng suất ngô tăng từ 15-25% so với phương pháp bón phân truyền thống. Hiệu quả kinh tế cải thiện nhờ giảm chi phí phân bón và nhân công. Môi trường nông nghiệp được bảo vệ tốt hơn nhờ giảm thất thoát đạm. Công nghệ phân nhả chậm đặc biệt phù hợp với điều kiện đất đỏ vàng Lào Cai. Địa hình dốc và tính chua của đất đòi hỏi giải pháp quản lý đạm thông minh. Ứng dụng rộng rãi công nghệ này sẽ góp phần phát triển nông nghiệp bền vững. Thu nhập nông dân được cải thiện, góp phần an sinh xã hội vùng cao.

4.1. Ý nghĩa khoa học của nghiên cứu

Nghiên cứu cung cấp cơ sở khoa học về quá trình di động đạm trong đất đỏ vàng. Kết quả làm rõ cơ chế giải phóng đạm từ các loại phân nhả chậm khác nhau. Mối quan hệ giữa tốc độ nhả đạm và nhu cầu dinh dưỡng cây ngô được thiết lập. Dữ liệu về ảnh hưởng của phân nhả chậm đến sinh trưởng ngô trên đất chua là quý giá. Nghiên cứu đóng góp vào kho tri thức về quản lý dinh dưỡng cây trồng bền vững. Phương pháp đánh giá hiệu quả phân nhả chậm được chuẩn hóa cho điều kiện Việt Nam.

4.2. Ý nghĩa thực tiễn và hướng phát triển

Kết quả nghiên cứu có giá trị ứng dụng cao cho sản xuất ngô tại Lào Cai. Nông dân có cơ sở khoa học để lựa chọn loại phân bón phù hợp. Quy trình bón phân nhả chậm được xây dựng cụ thể cho từng loại đất. Hướng dẫn kỹ thuật dễ áp dụng, phù hợp trình độ canh tác vùng cao. Hướng phát triển tiếp theo là mở rộng nghiên cứu trên các giống ngô khác nhau. Cần đánh giá hiệu quả phân nhả chậm trong điều kiện biến đổi khí hậu. Xây dựng mô hình khuyến nông để nhân rộng ứng dụng công nghệ nhả chậm.

Tóm tắt và mô tả trên trang này được tạo với sự hỗ trợ của AI. Nếu bạn thấy nội dung không chính xác hoặc có vấn đề, vui lòng Báo lỗi nội dung.

18/04/2026
Luận án tiến sĩ nghiên cứu sự di động đạm của các loại phân viên nhả chậm và ảnh hưởng của chúng đến sinh trưởng

Trích đoạn nội dung tài liệu

HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM NGUYỄN THỊ LAN ANH NGHIÊN CỨU SỰ DI ĐỘNG ĐẠM CỦA CÁC LOẠI PHÂN VIÊN NHẢ CHẬM VÀ ẢNH HƯỞNG CỦA CHÚNG ĐẾN SINH TRƯỞNG, PHÁT TRIỂN, NĂNG SUẤT NGÔ TRỒNG TRÊN ĐẤT ĐỎ VÀNG LÀO CAI LUẬN ÁN TIẾN SĨ NHÀ XUẤT BẢN HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP - 2019 HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM NGUYỄN THỊ LAN ANH NGHIÊN CỨU SỰ DI ĐỘNG ĐẠM CỦA CÁC LOẠI PHÂN VIÊN NHẢ CHẬM VÀ ẢNH HƯỞNG CỦA CHÚNG ĐẾN SINH TRƯỞNG, PHÁT TRIỂN, NĂNG SUẤT NGÔ TRỒNG TRÊN ĐẤT ĐỎ VÀNG LÀO CAI Chuyên ngành: Khoa học cây trồng Mã số: 9.10 Người hướng dẫn khoa học: PGS. Nguyễn Tất Cảnh PGS. Nguyễn Thế Hùng HÀ NỘI – 2019 LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi, các kết quả nghiên cứu được trình bày trong luận án là trung thực, khách quan và chưa từng sử dụng bảo vệ để lấy bất kỳ học vị nào. Tôi xin cam đoan rằng mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện luận án đã được cảm ơn, các thông tin trích dẫn trong luận án này đều được ghi rõ nguồn gốc.

Hà Nội, ngày.năm 2019 Tác giả luận án Nguyễn Thị Lan Anh i LỜI CẢM ƠN Trong suốt thời gian học tập, nghiên cứu và hoàn thành luận án, tôi đã nhận được sự hướng dẫn, chỉ bảo tận tình của các thầy cô giáo, sự giúp đỡ, động viên của bạn bè, đồng nghiệp và gia đình. Nhân dịp hoàn thành luận án, cho phép tôi được bày tỏ lòng kính trọng và biết ơn sâu sắc tới PGS. Nguyễn Tất Cảnh, PGS. Nguyễn Thế Hùng đã tận tình hướng dẫn, dành nhiều công sức, thời gian và tạo điều kiện cho tôi trong suốt quá trình học tập và thực hiện đề tài.

Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành tới Ban Giám đốc, Ban Quản lý đào tạo, Bộ môn Canh tác học, Bộ môn Cây lương thực Khoa Nông học – Học viện Nông nghiệp Việt Nam đã tận tình giúp đỡ tôi trong quá trình học tập, thực hiện đề tài và hoàn thành luận án. Tôi xin chân thành cảm ơn tập thể lãnh đạo, cán bộ viên chức Công ty Cổ phần Công nghệ Xanh Nông nghiệp I, UBND xã Quang Kim, huyện Bát Xát đã giúp đỡ và tạo điều kiện cho tôi trong quá trình thực hiện đề tài. Xin chân thành cảm ơn gia đình, người thân, bạn bè, đồng nghiệp đã tạo mọi điều kiện thuận lợi và giúp đỡ tôi về mọi mặt, động viên khuyến khích tôi hoàn thành luận án. Hà Nội, ngày.

năm 2019 Nghiên cứu sinh Nguyễn Thị Lan Anh ii MỤC LỤC Lời cam đoan. ii Mục lục. iii Danh mục chữ viết tắt. vi Danh mục bảng.

viii Danh mục hình. xi Trích yếu luận án. xiii Thesis abstract. Tính cấp thiết của đề tài.

Mục tiêu của đề tài. Mục tiêu chung. Mục tiêu cụ thể. Phạm vi nghiên cứu.

Những đóng góp mới của đề tài. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài. Ý nghĩa khoa học. Ý nghĩa thực tiễn.

Tổng quan tài liệu. Tình hình sản xuất ngô trên thế giới và Việt Nam. Vai trò của cây ngô. Tình hình sản xuất ngô trên thế giới.

Tình hình sản xuất ngô tại Việt Nam. Nghiên cứu bón phân cho ngô trên thế giới và ở Việt Nam. Vai trò của phân bón đối với cây ngô. Nghiên cứu về phân bón cho ngô trên thế giới và Việt Nam.

Nghiên cứu về phân bón nhả chậm cho ngô trên thế giới và Việt Nam. Một số nghiên cứu về sự di động đạm. Sự mất đạm trong nông nghiệp. Một số giải pháp kỹ thuật nâng cao hiệu quả sử dụng phân bón.

Sử dụng phân viên nhả chậm bón cho cây trồng. Sử dụng phần mềm HYDRUS để mô phỏng sự di chuyển của đạm trong đất nghiên cứu. Sử dụng dịch chiết thực vật có khả năng ức chế urease. Đặc điểm đất đai và tình hình sản xuất ngô tại vùng nghiên cứu.

Đặc điểm đất đai khu vực nghiên cứu. Tình hình sản xuất ngô tại Lào Cai. Một số nhận xét từ tổng quan nghiên cứu. Vật liệu và phƣơng pháp nghiên cứu.

Địa điểm nghiên cứu. Thời gian nghiên cứu. Đối tượng và vật liệu nghiên cứu. Nội dung nghiên cứu.

Đánh giá hiện trạng sản xuất ngô vùng nghiên cứu. Nghiên cứu sự di động của đạm trong phân viên nhả chậm khi bón vào đất đỏ vàng Lào Cai. Nghiên cứu ảnh hưởng các loại phân viên nhả chậm và kĩ thuật bón đến sinh trưởng, phát triển và năng suất ngô vụ Xuân. Xây dựng mô hình thử nghiệm và đánh giá hiệu quả kinh tế.

Phương pháp nghiên cứu. Phương pháp thu thập số liệu. Phương pháp thí nghiệm trong phòng. Phương pháp thí nghiệm đồng ruộng.

Xây dựng mô hình bón phân viên nhả chậm cho ngô. Chỉ tiêu và phương pháp theo dõi. Phương pháp phân tích. Phương pháp xử lý số liệu.

Các công thức tính toán số liệu. Các phần mềm thống kê xử lý số liệu. Kết quả và thảo luận. Thực trạng sản xuất ngô tại huyện Bát Xát, Lào Cai.

Đặc điểm khí hậu, thời tiết vùng nghiên cứu. Diện tích, năng suất, sản lượng ngô của Bát Xát từ năm 2005 - 2016. Thực trạng kỹ thuật canh tác ngô tại Bát Xát. Tình hình sử dụng phân bón các hộ điều tra tại Bát Xát.

Tính chất đất vùng nghiên cứu. Nghiên cứu sự di động của đạm của phân viên nhả chậm khi bón vào đất đỏ vàng Lào Cai. Nghiên cứu mô phỏng rửa trôi đạm hòa tan theo chiều sâu của đất có độ ẩm khác nhau bằng mô hình Hydrus-2D. Sự biến động của EC (electro-conductivity) khi bón các dạng phân viên nhả chậm vào đất đỏ vàng của Lào Cai.

Sự thay đổi nồng độ amon khi bón các loại phân viên nhả chậm. Nghiên cứu sự di động đạm của các loại phân viên nhả chậm khi được bón vào đất đỏ vàng của Lào Cai trên phần mềm HYDRUS -2D. Nghiên cứu ảnh hưởng các dạng phân viên nhả chậm và kỹ thuật bón đến sinh trưởng, phát triển và năng suất ngô. Ảnh hưởng của các dạng phân viên nhả chậm đến sinh trưởng, phát triển và năng suất ngô.

Ảnh hưởng của khoảng cách và độ sâu bón phân viên nhả chậm đến sinh trưởng, phát triển và năng suất ngô. Xây dựng mô hình ứng dụng kết quả nghiên cứu cho ngô NK66 tại vùng đất đỏ vàng của Lào Cai. Đánh giá hiệu quả kinh tế của mô hình thử nghiệm. Kết luận và kiến nghị .105 Danh mục các công trình công bố có liên quan đến luận án .106 Tài liệu tham khảo .121 v DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT Chữ viết tắt Nghĩa tiếng Việt AWD Alternate wetting and drying mode Tưới luân phiên khô ướt ACF Phân bón tráng attapulgite BNNPTNT Bộ nông nghiệp phát triển nông thôn BCU Bentonite coated urea - urê tráng bentonite CT Công thức CV Coefficient of Variation – Hệ số biến động CS Cộng sự CIMMYT International Maize and Wheat Improvement Center Trung tâm Cải tạo Ngô và Lúa mỳ CEC Dung tích trao đổi cation – Cation Exchange Capacity CRF Controlled Release Fertilizer Phân chậm tan có kiểm soát EFF Phân bón cải thiện với môi trường FAO Food and Agriculture Organization of the United Nations- Tổ chức Nông – Lương thế giới FUE Hệ số sử dụng phân bón HQ hydroquinone IFPRI International Food Policy Research Institute Viện nghiên cứu chính sách thực phẩm quốc tế LSD Least Signification Difference – Sai khác nhỏ nhất có ý nghĩa NSTT Năng suất thực thu NUE Nitrogen Use Efficiency - Hiệu suất sử dụng đạm NBPT thiophosphrictriamide nBTPT n-Butyl Thiophotphoric Triamit MP Mô phỏng OC Các bon hữu cơ PCU Urê được phủ polymer PVA Polyvinyl Acetate PVNC Phân viên nhả chậm PTNT Phát triển nông thôn vi RRA Rapid Rural Appraisal Điều tra nhanh nông thôn PGCU Phosphogypsum coated urea - urê tráng phosphogypsum QCVN Quy chuẩn Việt Nam SRF Slow release fertilizer - Phân nhả chậm SCU Sulphur coated urea - urê tráng lưu huỳnh TCVN Tiêu chuẩn Việt Nam TN Thí nghiệm TGST Thời gian sinh trưởng U uncoated urea - urê không tráng UBND Ủy ban nhân dân UNESCO United Nations Educational, Scientific and Cultural Organization Tổ chức giáo dục, khoa học và văn hóa Liên hiệp quốc vii DANH MỤC BẢNG TT Tên bảng Trang 2.

Diện tích, năng suất và sản lượng của ba cây lương thực chính giai đoạn 2010-2016. Diện tích, năng suất và sản lượng ngô thế giới giai đoạn 2005 – 2016. Tình hình sản xuất ngô ở Việt Nam giai đoạn 2005 – 2015. Hiệu quả bón phân cân đối cho ngô.

Đặc điểm đất của huyện Bát Xát – Lào Cai. Tình hình sản xuất ngô ở Lào Cai. Một số tính chất đất trước thí nghiệm. Một số chỉ tiêu khí hậu tại huyện Bát Xát tỉnh Lào Cai.

Một số chỉ tiêu khí hậu tại huyện Bát Xát tỉnh Lào Cai. Tình hình sản xuất ngô của Bát Xát từ năm 2005 đến 2016. Cơ cấu giống ngô lai chủ yếu vụ Xuân năm 2010-2013 tại Bát Xát. Hiện trạng canh tác ngô tại Bát Xát.

Phân tích SWOT thực trạng sản xuất ngô tại Bát Xát, Lào Cai. Tình hình sử dụng phân bón cho ngô năm 2013 tại Bát Xát. Một số yếu tố hạn chế hiệu quả sử dụng phân bón cho ngô trên vùng đất đỏ vàng tại Lào Cai. Một số tính chất lý, hóa học của đất vùng nghiên cứu.

Sự thay đổi hàm lượng amon ở đất đỏ vàng Lào Cai. Đặc điểm động thái của NH4+ trong đất đỏ vàng Lào Cai. Đạm giải phóng từ phân viên nhả chậm C1 và L1. Lượng N giải phóng từ phân viên nhả chậm bọc keo với dịch chiết (C1) và lượng amon trong đất đỏ vàng Lào Cai.

Lượng N giải phóng từ phân viên nhả chậm bọc dịch chiết (L1) và lượng amon trong đất đỏ vàng Lào Cai. Đặc điểm động thái của giải phóng đạm từ phân viên nhả chậm C1 và L1. Mô hình tuyến tính dự đoán giải phóng N từ C1 và L1. Thời gian sinh trưởng của qua các giai đoạn giống ngô NK66.

Ảnh hưởng của các loại phân viên nhả chậm đến một số chỉ tiêu sinh trưởng của giống ngô NK66. Ảnh hưởng của các loại phân viên nhả chậm tới chỉ số diện tích lá của giống ngô NK66. Ảnh hưởng của các loại phân viên nhả chậm đến khả năng chống chịu của ngô NK66. Ảnh hưởng của các loại phân viên nhả chậm đến các yếu tố cấu thành năng suất của giống ngô NK66.

Ảnh hưởng của các loại phân viên nhả chậm đến năng suất giống ngô NK66 .

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ