Nghiên cứu hoàn thiện thông số công nghệ khai thác lò chợ cơ giới hóa ở mỏ than Quảng Ninh

Luận án tiến sĩ nghiên cứu nghiên cứu hoàn thiện một số thông số công nghệ khai thác lò chợ cơ giới hóa đồng bộ hạ trần than ở, phát triển phương pháp mới, đánh giá hiệu quả ứng

Chuyên ngành

Khai Thác Mỏ

Tác giả

Nông Việt Hùng

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận Án Tiến Sĩ Kỹ Thuật

2018

115
1
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

MỞ ĐẦU

0.1. TỔNG QUAN KINH NGHIỆM KHAI THÁC LÒ CHỢ SỬ DỤNG THIẾT BỊ CƠ GIỚI HÓA ĐỒNG BỘ Ở CÁC VỈA THAN DÀY, DỐC THOẢI VÀ NGHIÊNG TRONG NƯỚC VÀ TRÊN THẾ GIỚI

0.1.1. Kinh nghiệm khai thác vỉa dày, dốc thoải và nghiêng trong nước

0.1.2. Kinh nghiệm khai thác vỉa dày, thoải đến nghiêng trên thế giới

0.1.3. Các kết quả nghiên cứu của một số tác giả trong và ngoài nước về vấn đề khai thác lò chợ sử dụng thiết bị cơ giới hóa cho vỉa dày, dốc thoải đến nghiêng

0.2. NGHIÊN CỨU ẢNH HƯỞNG CỦA CÁC YẾU TỐ ĐỊA CHẤT - KỸ THUẬT MỎ ĐẾN QUÁ TRÌNH THU HỒI THAN NÓC

0.2.1. Quy luật dịch chuyển của than nóc. Các yếu tố ảnh hưởng đến quá trình thu hồi than nóc

0.3. HOÀN THIỆN MỘT SỐ THÔNG SỐ CÔNG NGHỆ KHAI THÁC LÒ CHỢ SỬ DỤNG THIẾT BỊ CƠ GIỚI HÓA ĐỒNG BỘ HẠ TRẦN THAN Ở VỈA DÀY, THOẢI VÀ NGHIÊNG VÙNG QUẢNG NINH

0.3.1. Lựa chọn phương pháp nghiên cứu

0.3.2. Xây dựng mô hình và tiến hành thí nghiệm mô phỏng

0.3.3. Phân tích, đánh giá kết quả trên mô hình

0.4. XÁC ĐỊNH THÔNG SỐ CÔNG NGHỆ KHAI THÁC LÒ CHỢ SỬ DỤNG THIẾT BỊ CƠ GIỚI HÓA ĐỒNG BỘ HẠ TRẦN THAN Ở VỈA DÀY, THOẢI VÀ NGHIÊNG TẠI MỘT ĐIỀU KIỆN CỤ THỂ

0.4.1. Lựa chọn khu vực áp dụng thử nghiệm

0.4.2. Các giải pháp kỹ thuật, công nghệ khu vực nghiên cứu

0.4.3. Hoàn thiện thông số công nghệ khai thác lò chợ cơ giới hóa đồng bộ hạ trần thu hồi than nóc tại vỉa 7 mỏ than Hà Lầm

1. KẾT LUẬN CHUNG- KIẾN NGHỊ

DANH MỤC CÁC BÀI BÁO, CÔNG TRÌNH KHOA HỌC CỦA TÁC GIẢ ĐÃ CÔNG BỐ

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Giới thiệu về công nghệ khai thác lò chợ cơ giới hóa

Công nghệ khai thác lò chợ cơ giới hóa là một trong những phương pháp hiện đại nhất trong ngành khai thác than. Nó không chỉ giúp nâng cao năng suất lao động mà còn đảm bảo an toàn trong quá trình khai thác. Tại mỏ than Quảng Ninh, việc áp dụng công nghệ này đã cho thấy những kết quả khả quan. Theo nghiên cứu, công nghệ khai thác này cho phép thu hồi tối đa lượng than từ các vỉa dày, dốc thoải và nghiêng. Việc sử dụng thiết bị cơ giới hóa đồng bộ giúp giảm thiểu sức lao động và tăng hiệu quả sản xuất. Đặc biệt, trong bối cảnh ngành than Việt Nam đang đối mặt với nhiều thách thức, việc hoàn thiện công nghệ khai thác là rất cần thiết để đáp ứng nhu cầu ngày càng cao về sản lượng than.

II. Tình hình khai thác than tại mỏ Quảng Ninh

Mỏ than Quảng Ninh là một trong những khu vực khai thác than lớn nhất tại Việt Nam. Tại đây, các vỉa than dày, dốc thoải và nghiêng chiếm tỷ lệ lớn trong tổng trữ lượng. Theo số liệu thống kê, trữ lượng than tại các mỏ như Hà Lầm, Nam Mẫu, và Vàng Danh rất phong phú. Tuy nhiên, việc khai thác trong điều kiện địa chất phức tạp đã đặt ra nhiều thách thức. Việc áp dụng công nghệ khai thác than hiện đại, đặc biệt là cơ giới hóa trong khai thác, là cần thiết để nâng cao hiệu quả và an toàn trong sản xuất. Các nghiên cứu cho thấy rằng, việc áp dụng công nghệ cơ giới hóa đồng bộ có thể giúp tăng sản lượng khai thác lên đáng kể, đồng thời giảm thiểu rủi ro trong quá trình khai thác.

III. Nghiên cứu ảnh hưởng của các yếu tố địa chất đến quá trình thu hồi than

Các yếu tố địa chất có ảnh hưởng lớn đến quá trình thu hồi than trong khai thác. Nghiên cứu cho thấy rằng, quy luật dịch chuyển của than nóc và các yếu tố địa chất - kỹ thuật mỏ có thể tác động đến hiệu quả thu hồi than. Việc hiểu rõ các yếu tố này là rất quan trọng để tối ưu hóa công nghệ khai thác than. Các nghiên cứu đã chỉ ra rằng, khi chiều dày vỉa nhỏ hơn 13m, việc áp dụng bước thu hồi than hạ trần bằng với bước khấu gương sẽ mang lại hiệu quả tốt nhất. Ngược lại, khi chiều dày vỉa lớn hơn 13m, việc áp dụng bước thu hồi than hạ trần bằng 2 lần bước khấu gương mới đạt hiệu quả tối ưu.

IV. Hoàn thiện thông số công nghệ khai thác lò chợ cơ giới hóa

Việc hoàn thiện thông số công nghệ khai thác lò chợ cơ giới hóa là một trong những mục tiêu chính của nghiên cứu. Các thông số như chiều cao lớp than hạ trần và bước thu hồi than hạ trần cần được xác định một cách chính xác để đảm bảo hiệu quả khai thác. Nghiên cứu đã chỉ ra rằng, tỷ lệ khấu-hạ trần lý tưởng là 1:2,5, giúp tối ưu hóa khả năng thu hồi than. Điều này không chỉ nâng cao hiệu quả sản xuất mà còn đảm bảo an toàn cho người lao động. Việc áp dụng các giải pháp kỹ thuật và công nghệ phù hợp sẽ giúp tăng cường khả năng khai thác tại các mỏ than hầm lò vùng Quảng Ninh.

V. Kết luận và kiến nghị

Nghiên cứu đã chỉ ra rằng, việc hoàn thiện công nghệ khai thác lò chợ cơ giới hóa tại mỏ than Quảng Ninh là rất cần thiết. Các kết quả nghiên cứu không chỉ góp phần nâng cao hiệu quả khai thác mà còn đảm bảo an toàn trong quá trình sản xuất. Để đạt được mục tiêu này, cần tiếp tục nghiên cứu và áp dụng các công nghệ mới, đồng thời cải tiến các thông số kỹ thuật trong khai thác. Việc này sẽ giúp ngành than Việt Nam phát triển bền vững và đáp ứng nhu cầu ngày càng cao về sản lượng than.

Tóm tắt và mô tả trên trang này được tạo với sự hỗ trợ của AI. Nếu bạn thấy nội dung không chính xác hoặc có vấn đề, vui lòng Báo lỗi nội dung.

01/03/2025
Luận án tiến sĩ nghiên cứu hoàn thiện một số thông số công nghệ khai thác lò chợ cơ giới hóa đồng bộ hạ trần than ở vỉa dày dốc thoải và nghiêng tại các mỏ hầm lò vùng quảng ninh

Trích đoạn nội dung tài liệu

phần mở đầu, 4 chương và phần kết luận - kiến nghị. Luận án được hoàn thành tại Trường Đại học Mỏ - Địa chất dưới sự hướng dẫn khoa học của PGS.TS Đặng Vũ Chí, PGS.TS Phùng Mạnh Đắc, Bộ môn khai thác Hầm lò, Hội khoa học và Công nghệ mỏ Việt Nam. Lời cảm ơn Tác giả luận án xin được bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới các thầy cô trong Ban giám hiệu, Phòng Đào tạo Sau Đại học, Khoa Mỏ, Bộ môn Khai thác Hầm lò, Trường Đại học Mỏ - Địa chất, đặc biệt là PGS.TS Đặng Vũ Chí, PGS.TS Phùng Mạnh Đắc, những người đã tận tình hướng dẫn, giúp đỡ NCS trong suốt quá trình nghiên cứu. Tác giả luận án cũng đã nhận được nhiều đóng góp quý báu, sự ủng hộ, giúp đỡ và xin gửi lời cảm ơn sâu sắc đến các nhà khoa học, các bạn đồng nghiệp, ban lãnh đạo Viện KHCN mỏ-Vinaco min cơ quan NCS công tác, Hội Khoa học và Công nghệ Mỏ Việt Nam, lãnh đạo và tập thể các đơn vị trực thuộc Tập đoàn Công nghiệp Than - Khoáng sản Việt Nam, đặc biệt là Mỏ than Hà Lầm đã tạo điều kiện giúp đỡ NCS có thực nghiệm hoàn chỉnh kiểm chứng Luận án nghiên cứu đưa vào thực tế sản xuất.

TỔNG QUAN KINH NGHIỆM KHAI THÁC LÒ CHỢ SỬ DỤNG THIẾT BỊ CƠ GIỚI HÓA ĐỒNG BỘ Ở CÁC VỈA THAN DÀY, DỐC THOẢI VÀ NGHIÊNG TRONG NƯỚC VÀ TRÊN THẾ GIỚI 1. KINH NGHIỆM KHAI THÁC VỈA DÀY, DỐC THOẢI VÀ NGHIÊNG TRONG NƯỚC Căn cứ Quy phạm kỹ thuật khai thác hầm lò than và diệp thạch 18-TCN-5- 2006, theo đặc điểm chiều dày và góc dốc, các vỉa than được phân chia theo từng nhóm như sau [4]: - Theo chiều dày: vỉa rất mỏng (0,7m); vỉa mỏng (0,71 ÷ 1,20m); vỉa trung bình (1,21 ÷ 3,5m); vỉa dày (>3,5m). - Theo góc dốc: vỉa thoải (<15º); vỉa nghiêng (15 ÷ 35º); vỉa dốc nghiêng (35 ÷ 55º); vỉa dốc đứng (55º). Với mục tiêu nghiên cứu hoàn thiện một số thông số của sơ đồ công nghệ cơ giới hóa khai thác vỉa dày, thoải đến nghiêng.

Đối tượng nghiên cứu là vỉa than có chiều dày dốc thoải và nghiêng và góc dốc < 35 độ. Phần lớn các vỉa than này phân bố tại các mỏ than Hà Lầm, Nam Mẫu, Vàng Danh, Núi Béo, Hạ Long, Khe chàm và Thống Nhất và chiếm khoảng 44,41% tổng trữ lượng đã được quy hoạch. Chi tiết xem bảng 1. Tổng hợp trữ lượng than tại các mỏ hầm lò lớn vùng Quảng Ninh và tỷ lệ trữ lượng than trong các vỉa dày, dốc thoải và nghiêng Trữ lượng toàn Trữ lượng vỉa dày, dốc thoải TT Tên mỏ Tỷ lệ % mỏ, 1000 tấn đến nghiêng, 1000 tấn 1 Mạo Khê 74.786 0 0 Mạo Nam Uông Bí Vàng Hà Lầm Núi Béo Dương Quang Thống Hạ Long Khe Mông Khê Mẫu Danh Huy Hanh Nhất Chàm Dương Trữ lượng toàn mỏ, 1000 tấn Vỉa dày, dốc thoải đến nghiêng, 1000 tấn Hình 1.

Mối tương quan giữa tổng trữ lượng than tại các mỏ với trữ lượng than tại các vỉa dày, dốc thoải và nghiêng Trữ lượng toàn mỏ, 630.10 3 T; 100% Trữ lượng vỉa dày, dốc thoải đến nghiêng; 280.Tỷ lệ trữ lượng vỉa dày, thoải đến nghiêng với tổng trữ lượng toàn mỏ Phân tích bảng 1.1và biểu đồ trên cho thấy trữ lượng các khu vực vỉa dày thoải đến nghiêng chiếm một tỷ trọng tương đối lớn so với tổng trữ lượng của các mỏ, trong đó tập trung cao tại mỏ Hà Lầm, Núi Béo và Hạ Long. Trong những năm vừa qua, việc áp dụng cơ giới hóa đồng bộ khi khai thác các vỉa than tại các mỏ hầm lò Việt Nam vẫn còn hạn chế. Với điều kiện vỉa dày, dốc thoải và nghiêng thì Công nghệ cơ giới hóa khai thác hạ trần được triển khai trong ngành mỏ 6 Việt Nam theo cả hai mô hình bao gồm máy khấu kết hợp với giàn chống có kết cấu thu hồi 01 máng cào (than hạ trần và than khấu gương được vận tải chung trên 01 tuyến máng cào đặt tại luồng gương) hay máy khấu kết hợp với giàn chống có kết cấu thu hồi 02 máng cào (than gương và than thu hồi vận tải độc lập thông qua máng cào gương đặt tại luồng gương và máng cào thu hồi nằm phía phá hỏa). Trong đó, công nghệ cơ giới hóa đồng bộ sử dụng máy khấu với giàn chống có kết cấu thu hồi 01 máng cào được triển khai tại Công ty than Vàng Danh từ năm 2008, tiếp đó tại Công ty than Nam Mẫu từ năm 2010; công nghệ cơ giới hóa đồng bộ sử dụng máy khấu với giàn chống có kết cấu thu hồi 02 máng cào được triển khai tại Công ty than Hà Lầm từ năm 2015 đến nay.

Chi tiết kết quả áp dụng đạt được các công nghệ như sau: 1. Kinh nghiệm áp dụng Công nghệ CGH đồng bộ, lò chợ sử dụng máy khấu kết hợp với giàn chống có kết cấu thu hồi 01 máng cào [4]. Khái quát quá trình triển khai áp dụng Công nghệ CGH đồng bộ hạ trần thu hồi than nóc đã được triển khai tại lò chợ II-8-2 khu giếng Vàng Danh từ tháng 01/2008 ÷ 12/2013 theo hai giai đoạn, trong đó: - Giai đoạn I (từ ngày 01/12/2007÷ 27/3/2008): thực hiện có tính chất thử nghiệm nhằm mục tiêu khẳng định khả năng làm việc và sự phù hợp của giàn chống cơ giới hóa với điều kiện địa chất mỏ Vàng Danh, lò chợ có chiều dài 45m, chiều dài theo phương khu khai thác 30m. Trong giai đoạn I, lò chợ lắp đặt tổng cộng 30 giàn chống tự hành Vinaalta do Công ty Cổ phần Chế tạo máy phối hợp với Công ty ALTA của Cộng hoà Séc sản xuất tại Việt Nam và sử dụng máy khấu MG-200W1, máng cào SGB-620/110x2 sản xuất tại Trung Quốc cùng các thiết bị đi kèm được tiếp nhận từ Công ty than Khe Chàm.Sản lượng khai thác được của giai đoạn I là 21.341 tấn với một số thông số công nghệ chính như chiều cao khấu gương 2,5m, chiều dày lớp than hạ trần trung bình 5,0m và bước thu hồi than hạ trần là 0,63m.

- Giai đoạn II (từ 16/6/2008 - 12/2013) lò chợ được triển khai đồng bộ với chiều dài 120m, theo đó lò chợ được lắp thêm 50 giàn chống, nâng tổng số giàn chống trong lò chợ là 80 giàn và các đồng bộ thiết bị của lò chợ được nhập khẩu từ Cộng hoà Séc gồm: máy khấu MB-450E, máng cào DSS-260/2x90, máy chuyển tải DSS-190, máy nghiền,. Một số thông số công nghệ chính giai đoạn này là: chiều cao khấu gương 2,8m, chiều dày lớp than hạ trần trung bình 4,7m và bước thu hồi than hạ trần là 0,8m. Do điều kiện địa kỹ thuật mỏ biến động phức tạp, trang thiết bị chưa đồng bộ, chất lượng thiết bị chưa hoàn chỉnh. Quá trình khai thácgiai đoạn 2 xảy ra một số sự cố làm gián đoạn sản xuất với thời gian dừng lớn, nguyên như điều kiện trụ vách trong lò chợ biến động khi vỉa thu hẹp lại khấu đá răng cắt máy khấu không cắt được phải khấu căn tẩy nổ mìn;thiết bị máy khấu bị hỏng phải khấu thủ công từ 12/5/2011 - 3/6/2011, sau đó phải dừng lò chợ để sửa chữa thiết bị, thay thế các vật tư thiết bị hư hỏng; thời 7 gian dừng lò chợ từ 14/11/2011 - 15/6/2012 để cắt ngắn 40m đầu lò chợ do đá trụ nổi cục bộ với chiều cao 1,6  3,0 m; dừng hoạt động từ ngày 10/7/2012 đến 7/8/2012 để hàn, sửa chữa máng cào lò chợ DSS-260; dừng lò chợ từ 8/7/2012 đến 24/8/2012 do lượng nước chảy vào lò chợ lớn (lớn nhất vào ngày 19/8/2012, lên tới 394 m3/h),.

Các sự cố nêu trên đã xảy ra các hỏng hóc mang tính dây chuyền làm cho đồng bộ thiết bị hoạt động không còn hiệu quả nên từ tháng 11/2012, các bên đã thống nhất dừng khai thác lò chợ để thu rút thiết bị ra ngoài mặt bằng, thời gian thu rút từ tháng 01/2013 - 12/2013. Như vậy, tính từ tháng 1/2008 đến tháng 12/2013 công nghệ cơ giới hóa khai thác tại Công ty than Vàng Danh đã triển khai với thời gian tổng cộng là 6 năm. Trong đó, thời gian dừng khai thác để sửa chữa là 1 năm 3 tháng (từ tháng 6/2011 đến hết tháng 8/2012); thời gian hoạt động khai thác và có sửa chữa thiết bị thường kỳ là 3 năm 8 tháng; thời gian thực hiện thu hồi hệ thống thiết bị lò chợ là 13 tháng (từ tháng 12/2012 đến 12/2013). Tổng sản lượng khai thác được là 459.Thống kê sản lượng theo từng tháng xem bảng 1.

Tổng hợp sản lượng khai thác của lò chợ CGHtại mỏ Vàng Danh Năm Sản lượng than khai thác (tấn) Tháng 2008 2009 2010 2011 2012 Tháng 1 8.342 Tháng 2 (sản lượng 16.767 tính theo Tháng 3 14.828 giai đoạn I - Tháng 4 21.802 NSLĐ 10,0 10,2 10,8 3,6 5,5 Năng suất lao động trung bình: 9,5 tấn/công Tổng sản lượng than khai thác giai đoạn II: 458.939 (tấn) 8 Từ kinh nghiệm tại Công ty than Vàng Danh, tháng 8/2010công nghệ cơ giới hóa sử dụng giàn thu hồi 01 máng cào tiếp tục được triển khai tại Công ty than Nam Mẫuvới một số thông số công nghệ chính như chiều cao khấu gương 2,8m, chiều dày lớp than hạ trần trung bình 3,9m và bước thu hồi than hạ trần là 0,8m. Tính đến thời điểm tạm dừng khai thác chuyển thiết bị ra ngoài mặt bằng để trung tu bảo dưỡng (tháng 6/2015), công nghệ cơ giới hóa khai thác tại Công ty than Nam Mẫu đã triển khai được 59 tháng, trong đó 49 tháng lò chợ hoạt động, 10 tháng lò chợ chuyển diện và tháo chuyển thiết bị. Công nghệ đã được triển khai tại 04 lò chợ (03 lò chợ tại vỉa 6 và 01 lò chợ tại vỉa 5), tổng sản lượng khai thác được là 665. Chi tiết sản lượng theo các tháng xem bảng sau.

Tổng hợp sản lượng khai thác của lò chợ CGH tại mỏ Nam Mẫu Năm Sản lượng khai thác (tấn) Tổng cộng Tháng 2010 2011 2012 2013 2014 2015 Tháng 1 23. Đánh giá kết quả áp dụng Tổng hợp kết quả áp dụng trong những năm vừa qua cho thấy tại mỏ Vàng Danh sản lượng khai thác đạt từ 2.640 tấn/tháng, trung bình 12.139 tấn/tháng; công suất lò chợ đạt từ 128.476 tấn/nămm, trung bình 145.673 tấn/năm; NSLĐ đạt từ 3,6 ÷ 10,8 tấn/công, trung bình 9,5 tấn/công. Tại mỏ Nam Mẫu sản lượng khai thác đạt từ 1.540 tấn/tháng, trung bình 11.847 tấn/tháng; công 9 suất lò chợ đạt từ 64.201tấn/năm, trung bình 142.486tấn/năm; NSLĐ đạt từ 3,1 ÷ 11,3 tấn/công, trung bình 7,2 tấn/công. Tổng hợp kết quả đánh giá xem bảng 1.

Bảng tổng hợp kết quả áp dụng CGH hạ trần than nóc sử dụng giàn tự hành loại 1 máng cào Các chỉ tiêu cơ bản Vàng Danh Nam Mẫu Trung bình 2.500 Sản lượng tháng (tấn/tháng) 12.201 Công suất lò chợ (tấn/năm) 204.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Tài liệu "Nghiên cứu hoàn thiện công nghệ khai thác lò chợ cơ giới hóa tại mỏ than Quảng Ninh" trình bày những cải tiến trong công nghệ khai thác than, đặc biệt là việc áp dụng lò chợ cơ giới hóa. Nghiên cứu này không chỉ giúp tối ưu hóa quy trình khai thác mà còn nâng cao hiệu suất và an toàn lao động trong ngành công nghiệp khai thác than. Độc giả sẽ tìm thấy những thông tin quý giá về các phương pháp hiện đại, cũng như những lợi ích mà công nghệ mới mang lại cho ngành khai thác than tại Quảng Ninh.

Nếu bạn muốn mở rộng kiến thức về các công nghệ liên quan, hãy tham khảo thêm tài liệu Luận văn nghiên cứu hoàn thiện công nghệ sản xuất bột manhetit quy mô mở rộng từ quặng sắt cao bằng, nơi bạn có thể tìm hiểu về quy trình sản xuất khoáng sản. Bên cạnh đó, tài liệu Luận văn nghiên cứu công nghệ tuyển graphit mỏ nậm thi lào cai sẽ cung cấp cái nhìn sâu sắc về công nghệ tuyển khoáng hiện đại. Cuối cùng, bạn cũng có thể tham khảo Luận văn thạc sĩ nghiên cứu xác định chế độ sửa đá tối ưu khi mài phẳng thép skd11 qua tôi để hiểu thêm về các công nghệ chế biến vật liệu trong ngành công nghiệp. Những tài liệu này sẽ giúp bạn có cái nhìn toàn diện hơn về các công nghệ khai thác và chế biến khoáng sản hiện nay.