Tổng quan luận án

Luận án tiến sĩ luật học với đề tài "Phòng ngừa các tội xâm phạm nhân phẩm, danh dự của con người từ thực tiễn tỉnh Phú Thọ" do nghiên cứu sinh Đỗ Thu Hiền thực hiện tại Học viện Khoa học Xã hội (thuộc Viện Hàn lâm Khoa học Xã hội Việt Nam), chuyên ngành Tội phạm học và phòng ngừa tội phạm (mã số 9.05), dưới sự hướng dẫn khoa học của TS. Hoàng Xuân Châu và PGS.TS. Đỗ Đức Hồng Hà, bảo vệ năm 2021.

Tính cấp thiết của đề tài và khoảng trống nghiên cứu

Bảo vệ tính mạng, sức khỏe, nhân phẩm và danh dự con người là một trong những nhiệm vụ trọng tâm được hiến định tại Khoản 1 Điều 20 Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam năm 2013 và được cụ thể hóa qua nhiều văn kiện của Đảng, Nhà nước như Nghị quyết số 48-NQ/TW ngày 24/5/2005 của Bộ Chính trị về Chiến lược xây dựng và hoàn thiện hệ thống pháp luật Việt Nam; Quyết định số 1217/QĐ-TTg ngày 06/9/2012 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chương trình mục tiêu phòng, chống tội phạm giai đoạn 2012-2015; Quyết định số 623/QĐ-TTg ngày 14/4/2016 phê duyệt Chiến lược quốc gia phòng, chống tội phạm giai đoạn 2016-2025 và định hướng đến năm 2030.

Trên thực tế, diễn biến của nhóm tội phạm xâm phạm nhân phẩm, danh dự của con người (NPDD) vẫn diễn ra phức tạp, thủ đoạn ngày càng tinh vi và đa dạng. Phú Thọ là tỉnh trung du miền núi phía Bắc giữ vị trí cửa ngõ phía Tây Bắc của Thủ đô Hà Nội, nằm trên trục hành lang kinh tế Hải Phòng - Hà Nội - Côn Minh (Trung Quốc), phía Đông giáp tỉnh Vĩnh Phúc, phía Tây giáp Hà Nội, phía Nam giáp Hòa Bình, phía Bắc giáp Yên Bái và Tuyên Quang. Đi liền với sự phát triển kinh tế - xã hội, địa phương này đối mặt với tình trạng gia tăng tội phạm xâm phạm NPDD. Nhận thức của một bộ phận người dân còn hạn chế do ảnh hưởng của phong tục, tập quán, dẫn đến việc không nhận thức đầy đủ về hành vi vi phạm hoặc chính mình bị xâm hại. Thực tiễn phòng ngừa tại Phú Thọ thời gian qua chủ yếu tập trung vào tội mua bán người thông qua Kế hoạch số 2693/KH-BCĐ ngày 04/7/2016 hưởng ứng "Ngày toàn dân phòng, chống mua bán người", trong khi toàn bộ nhóm tội danh xâm phạm NPDD khác chưa được khảo sát, đánh giá đồng bộ.

Mục tiêu nghiên cứu

  • Mục đích nghiên cứu: Hệ thống hóa và làm sáng tỏ cơ sở lý luận về phòng ngừa các tội xâm phạm NPDD của con người; phân tích, đánh giá thực trạng tình hình tội phạm và công tác phòng ngừa tại địa bàn tỉnh Phú Thọ; từ đó đề xuất quan điểm, giải pháp nâng cao hiệu quả phòng ngừa các tội phạm này tại Phú Thọ và trên phạm vi cả nước.
  • Nhiệm vụ nghiên cứu:
    1. Phân tích, đánh giá các công trình nghiên cứu trong và ngoài nước về phòng ngừa các tội xâm phạm NPDD của con người, chỉ ra khoảng trống khoa học cần giải quyết.
    2. Làm rõ các vấn đề lý luận về phòng ngừa các tội xâm phạm NPDD của con người: khái niệm, đặc điểm, vai trò, cơ sở pháp lý, nguyên tắc, chủ thể và nội dung phòng ngừa.
    3. Làm sáng tỏ đặc điểm tình hình tội phạm, nguyên nhân, điều kiện và thực trạng công tác phòng ngừa các tội xâm phạm NPDD của con người tại tỉnh Phú Thọ.
    4. Dự báo tình hình tội phạm và đề xuất hệ thống giải pháp nâng cao hiệu quả phòng ngừa các tội xâm phạm NPDD của con người từ thực tiễn địa phương.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

  • Đối tượng nghiên cứu: Vấn đề lý luận về phòng ngừa các tội xâm phạm NPDD của con người; thực trạng công tác phòng ngừa các tội xâm phạm NPDD của con người trên địa bàn tỉnh Phú Thọ; hệ thống giải pháp phòng ngừa nhóm tội phạm này.
  • Phạm vi nghiên cứu:
    • Không gian: Địa bàn tỉnh Phú Thọ.
    • Thời gian: Khảo sát và phân tích dữ liệu thực tiễn trong giai đoạn 10 năm, từ năm 2011 đến năm 2020.

Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án

Luận án đã tổng quan hệ thống các công trình nghiên cứu lý luận và thực tiễn có liên quan ở cả phạm vi quốc tế lẫn trong nước.

+-----------------------------------------------------------------------------+
|                           CÔNG TRÌNH QUỐC TẾ                                |
| • Tội phạm học đại cương & hành vi: Frank Schmalleger (1995), Bernd-Dieter  |
|   (Kriminologie), Burrhus Fredric Skinner (1974), Robert Agnew (2011).      |
| • Xã hội học tội phạm & quản trị: Jock Young (1999), Sandra Walklate (2007),|
|   Eamonn Carrabine et al. (2004), Larry J. Siegel (2006).                   |
| • Tâm sinh lý & bạo lực: Cesare Lombroso, Adrian Raine (1993, 2013).         |
| • Tội phạm học nông thôn & tình huống: Joseph F. Donnermeyer & Walter S.    |
|   Dekeseredy (2013), Andrew Von Hirsch, David Garland & Alison Wakefield   |
|   (2000), Manuel Eisner, Nguyễn Xuân Yêm & Hồ Trọng Ngũ (biên dịch).       |
+-----------------------------------------------------------------------------+
+-----------------------------------------------------------------------------+
|                           CÔNG TRÌNH TRONG NƯỚC                             |
| • Lý luận pháp lý & tội phạm học: Đinh Văn Quế (1999, 2002), Trần Văn Luyện |
|   (2000), Nguyễn Thị Ngọc Linh (2019), Dương Tuyết Miên (2019), Nguyễn Ngọc|
|   Hòa (2001), Đỗ Đức Hồng Hà (2010, 2015, 2017), Phạm Văn Báu (2010).      |
| • Nghiên cứu thực tiễn & nạn nhân: Đặng Xuân Khang (2005/2007), Lê Thái Hưng|
|   (2015 - Yên Bái), Vũ Thị Dung (2015 - Hưng Yên), Phạm Minh Châu (2019),  |
|   Hoàng Thị Tuệ Phương (2014), Đỗ Văn Đại & Nguyễn Trương Tín (2011).       |
| • Phòng ngừa theo chuyên đề & địa bàn: Bế Thị Thùy Linh (2012), Lương Thị  |
|   Mỹ Hạnh (2011), Nguyễn Trung Hải (2015), Nguyễn Văn Hương (2008), Phạm   |
|   Thị Hoài Phương (2007), Trần Văn Thưởng (2019), Đỗ Thị Lý Quỳnh (2020),  |
|   Diệp Huyền Thảo (2020), Lê Văn Lương (2021), Nguyễn Thúy Hạnh (2019),     |
|   Nguyễn Thị Việt Hương (2019).                                             |
+-----------------------------------------------------------------------------+

Các hướng nghiên cứu chính đã được tổng thuật

  1. Nghiên cứu lý luận tội phạm học quốc tế: Các tác giả quốc tế tập trung phân tích nguồn gốc tội phạm học, bản chất hành vi, yếu tố sinh học - xã hội và các mô hình kiểm soát tội phạm:
    • Frank Schmalleger (1995, Criminology Today) nghiên cứu các trường phái tội phạm học, nguồn gốc tâm thần kinh và kiểm soát tội phạm hiện đại.
    • Bernd-Dieter (Kriminologie) phân tích cơ cấu tội phạm, nhân thân người phạm tội, kiểm soát và dự báo tội phạm tại châu Âu.
    • Jock Young (1999, The Exclusive Society) tiếp cận theo quan điểm New Left Realist, nhấn mạnh vai trò của cộng đồng kết hợp với cảnh sát trong phòng ngừa tội phạm.
    • Manuel Eisner nghiên cứu lịch sử bạo lực giữa các cá nhân; Burrhus Fredric Skinner (1974, About Behaviorism) với học thuyết hành vi chịu sự định hình từ môi trường sống.
    • Sandra Walklate (2007), Eamonn Carrabine cùng các cộng sự (2004), Larry J. Siegel (2006), Robert Agnew (2011, Toward a Unified Criminology) đi sâu vào các lý thuyết xã hội học tội phạm.
    • Cesare Lombroso và Adrian Raine (1993, 2013 trong The Anatomy of Violence) nghiên cứu mối liên hệ di truyền, thần kinh sinh học với hành vi bạo lực.
    • Joseph F. Donnermeyer và Walter S. Dekeseredy (2013, Rural Criminology) phân tích nguy cơ phát sinh tội phạm tại địa bàn nông thôn.
    • Andrew Von Hirsch, David Garland, Alison Wakefield (2000, Ethical and Social Perspectives on Situational Crime Prevention) nghiên cứu về phòng chống tội phạm tình huống.
  2. Nghiên cứu lập pháp hình sự và tội phạm học tại Việt Nam:
    • Đinh Văn Quế (1999, 2002), Trần Văn Luyện (2000), Nguyễn Thị Ngọc Linh (2019), Dương Tuyết Miên (2019), Nguyễn Ngọc Hòa (2001), Đỗ Đức Hồng Hà (2010, 2015, 2017), Phạm Văn Báu (2010), Nguyễn Ngọc Bình (2006), Phạm Kim Anh (2001) đã phân tích các yếu tố cấu thành tội phạm, dấu hiệu pháp lý và hoàn thiện quy định của Bộ luật Hình sự (BLHS).
    • Các công trình nghiên cứu thực tiễn tại các địa phương cụ thể như: Đặng Xuân Khang (2005/2007), Lê Thái Hưng (2015 tại Yên Bái), Vũ Thị Dung (2015 tại Hưng Yên), Phạm Thị Hoài Phương (2007 tại Bắc Ninh), Trần Văn Thưởng (2019 tại miền Đông Nam Bộ), Diệp Huyền Thảo (2020 tại miền Tây Nam Bộ), Lê Văn Lương (2021 tại TP. Hồ Chí Minh), Đỗ Thị Lý Quỳnh (2020), Nguyễn Thúy Hạnh (2019), Nguyễn Thị Việt Hương (2019).

Khoảng trống nghiên cứu luận án lựa chọn giải quyết

Tổng quan cho thấy phần lớn các công trình trước đây tập trung vào một tội danh đơn lẻ (như tội mua bán người, tội xâm phạm tình dục trẻ em) hoặc nghiên cứu gộp toàn bộ nhóm tội xâm phạm tính mạng, sức khỏe, nhân phẩm, danh dự nên thiếu đi sự chuyên biệt cho nhóm tội danh xâm phạm NPDD. Nhiều công trình dừng lại ở góc độ luật hình sự thực định mà chưa đi sâu vào góc độ tội phạm học và phòng ngừa tội phạm một cách hệ thống; các giải pháp phòng ngừa còn mang tính lý luận chung chung, chưa phân tách ngắn hạn, trung hạn, dài hạn và chưa gắn kết đặc thù địa bàn cụ thể như tỉnh Phú Thọ trong giai đoạn 2011-2020.


Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Cơ sở lý thuyết và khái niệm sử dụng

  • Nhân phẩm: Là tổng hợp những phẩm chất mang tính đặc trưng của mỗi cá nhân, tạo nên giá trị của một con người, biểu hiện qua lương tâm, nhu cầu vật chất lành mạnh, chuẩn mực đạo đức và được xã hội đánh giá tích cực; nhân phẩm có từ khi sinh ra và mọi cá nhân đều bình đẳng về quyền được bảo vệ nhân phẩm.
  • Danh dự: Là sự suy tôn các giá trị đạo đức, tinh thần tốt đẹp của một cá nhân hoặc tổ chức trong dư luận xã hội; được hình thành qua quá trình hoạt động thực tiễn, gắn liền với lòng tự trọng và uy tín xã hội.
  • Các tội xâm phạm NPDD của con người: Là những hành vi nguy hiểm cho xã hội được quy định trong BLHS, do người có năng lực trách nhiệm hình sự và đủ tuổi chịu trách nhiệm hình sự thực hiện với lỗi cố ý, xâm phạm quyền được tôn trọng và bảo vệ về NPDD của người khác. Theo BLHS năm 2015 (sửa đổi, bổ sung năm 2017), nhóm tội này gồm:
    • Nhóm tội phạm về tình dục: Tội hiếp dâm, tội cưỡng dâm, tội dâm ô với người dưới 16 tuổi, tội giao cấu hoặc thực hiện hành vi quan hệ tình dục khác với người từ đủ 13 tuổi đến dưới 16 tuổi, tội sử dụng người dưới 16 tuổi vào mục đích khiêu dâm.
    • Nhóm tội mua bán người: Tội mua bán người (Điều 150), Tội mua bán người dưới 16 tuổi (Điều 151), Tội đánh tráo người dưới 01 tuổi (Điều 152), Tội chiếm đoạt người dưới 16 tuổi (Điều 153 - trong trường hợp chiếm đoạt để bán, cho làm con nuôi hoặc trả thù cá nhân), Tội mua bán, chiếm đoạt mô hoặc bộ phận cơ thể người (Điều 154).
    • Nhóm tội làm nhục người khác: Tội hành hạ người khác (Điều 140), Tội làm nhục người khác (Điều 155), Tội vu khống (Điều 156).
    • Nhóm tội khác liên quan: Tội lây truyền HIV cho người khác, Tội cố ý truyền HIV cho người khác.
  • Khái niệm phòng ngừa tội phạm: Luận án tiếp thu các lý thuyết tội phạm học Xô-viết (1966, 1977), quan điểm của GS.TS. Nguyễn Ngọc Hòa, TS. Trịnh Tiến Việt, PGS.TS. Dương Tuyết Miên, PGS.TS. Lê Thị Sơn, TS. Lê Thế Tiệm, PGS. Nguyễn Chí Dũng: Xác định phòng ngừa tội xâm phạm NPDD của con người là hoạt động của các chủ thể có thẩm quyền tiến hành tổng hợp, đồng bộ các biện pháp nhằm hạn chế, loại trừ hoặc vô hiệu hóa nguyên nhân, điều kiện làm nảy sinh tội phạm.

Phương pháp luận và phương pháp nghiên cứu

Luận án xây dựng trên nền tảng phương pháp luận duy vật biện chứng và duy vật lịch sử của chủ nghĩa Mác - Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh, quan điểm của Đảng và Nhà nước về tư pháp hình sự, áp dụng cách tiếp cận liên ngành (tội phạm học, luật học, xã hội học, tâm lý học, kinh tế học).

STT Tên phương pháp Mục đích và phương thức áp dụng trong luận án
1 Phân tích và tổng hợp Đánh giá lý luận và dữ liệu sơ cấp, thứ cấp về công tác phòng ngừa; chỉ rõ phần hiện (tội phạm rõ) và phần ẩn (tội phạm ẩn) của tình hình tội xâm phạm NPDD tại Phú Thọ.
2 So sánh Đối chiếu các số liệu thống kê giữa các năm (2011-2020), đối chiếu số liệu bị can, bị cáo, hồ sơ án tại TAND và VKSND để tìm ra hạn chế, tồn tại.
3 Điều tra tự thuật Dùng để nghiên cứu phần ẩn của tội phạm: tiếp cận, phỏng vấn nạn nhân, gia đình nạn nhân (với cam kết bảo mật thông tin) và nhóm người có lối sống phức tạp trong cộng đồng.
4 Ngoại suy Dựa trên chuỗi số liệu diễn biến quá khứ để đưa ra các suy đoán, nhận định xu hướng vận động của tội phạm trong tương lai tại địa bàn Phú Thọ.
5 Mô hình hóa Thiết lập mô hình hóa các chiều hướng vận động và cấu trúc của tình hình tội phạm xâm phạm NPDD trong bối cảnh phát triển kinh tế - xã hội mới.
6 Chuyên gia Trưng cầu ý kiến của nhóm chuyên gia dự báo và nhóm nhà phân tích tội phạm học nhằm định hướng giải pháp khoa học.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Tổng quan tình hình nghiên cứu liên quan đến đề tài luận án

Chương này điểm luận hệ thống các công trình nghiên cứu ở nước ngoài (Mỹ, Đức, Anh, Thụy Sĩ, Liên Xô cũ, Nhật Bản...) và trong nước liên quan đến tội phạm học đại cương, lý luận hình sự về các tội danh xâm hại tình dục, mua bán người, làm nhục, vu khống cũng như các mô hình phòng ngừa tội phạm. Tác giả chỉ ra các điểm nghiên cứu đã đạt được, đồng thời xác định rõ việc thiếu vắng một công trình nghiên cứu chuyên sâu ở cấp độ tiến sĩ tiếp cận toàn diện nhóm tội xâm phạm NPDD gắn liền với thực tiễn tỉnh trung du miền núi Phú Thọ giai đoạn 2011-2020.

Chương 2: Lý luận về phòng ngừa các tội xâm phạm nhân phẩm, danh dự của con người

Chương 2 làm rõ cấu trúc lý luận nền tảng của đề tài:

  • Xác định khái niệm, nội hàm và mối quan hệ giữa nhân phẩm và danh dự; phân loại các hành vi cấu thành tội xâm phạm NPDD theo BLHS năm 2015 (sửa đổi, bổ sung năm 2017).
  • Làm rõ mục đích, đặc điểm chung của phòng ngừa tội phạm (mang tính toàn dân, đa biện pháp, tiết kiệm chi phí xã hội) và đặc điểm riêng của phòng ngừa tội xâm phạm NPDD (chủ thể bị tác động trực tiếp là cá nhân nạn nhân, tính chất nhạy cảm dễ phát sinh tội phạm ẩn, vai trò quyết định của ý thức tự bảo vệ và phòng ngừa xã hội).
  • Phân tích hệ thống chủ thể phòng ngừa gồm: Quốc hội, Hội đồng nhân dân (HĐND), Ủy ban nhân dân (UBND) các cấp, Viện kiểm sát nhân dân (VKSND), Tòa án nhân dân (TAND), Công an nhân dân, Mặt trận Tổ quốc, các tổ chức chính trị - xã hội và quần chúng nhân dân.
  • Xác lập các biện pháp phòng ngừa xã hội cốt lõi: biện pháp quần chúng, biện pháp giáo dục, biện pháp hành chính, kết hợp với các biện pháp nghiệp vụ chuyên sâu của cơ quan tiến hành tố tụng.

Chương 3: Thực trạng phòng ngừa các tội xâm phạm nhân phẩm, danh dự của con người trên địa bàn tỉnh Phú Thọ

Chương 3 tập trung phân tích thực tiễn tại tỉnh Phú Thọ giai đoạn 2011 - 2020:

  • Làm rõ bức tranh tình hình tội phạm xâm phạm NPDD trên địa bàn: thực trạng về quy mô, cơ cấu, động thái, tỷ lệ tội phạm ẩn; các nguyên nhân - điều kiện làm phát sinh tội phạm (tác động mặt trái kinh tế thị trường, chênh lệch giàu nghèo, sự du nhập văn hóa phẩm đồi trụy, thói quen sinh hoạt và trình độ dân trí vùng sâu vùng xa, hạn chế trong quản lý nhân khẩu, hoạt động kinh doanh có điều kiện).
  • Đánh giá kết quả đạt được của các cơ quan quản lý nhà nước, cơ quan tiến hành tố tụng (Công an, Viện kiểm sát, Tòa án) và các đoàn thể địa phương trong việc tuyên truyền pháp luật, giải quyết tố giác tội phạm, điều tra, truy tố, xét xử các vụ án xâm phạm NPDD.
  • Chỉ rõ các hạn chế, tồn tại: công tác phòng ngừa xã hội có lúc còn hình thức; sự phối hợp giữa các cơ quan ban ngành chưa đồng bộ; nhận thức của một bộ phận người dân chưa cao dẫn đến tâm lý e ngại không tố giác tội phạm; việc kiểm soát các nguyên nhân và điều kiện phạm tội chưa triệt để.

Chương 4: Dự báo và giải pháp tăng cường phòng ngừa các tội xâm phạm nhân phẩm, danh dự của con người từ thực tiễn tỉnh Phú Thọ

Chương 4 đưa ra các dự báo khoa học và hệ thống giải pháp:

  • Dự báo: Nhận định xu hướng vận động, biến đổi phương thức thủ đoạn của tội phạm xâm phạm NPDD trên địa bàn tỉnh Phú Thọ và cả nước dưới tác động của công nghệ thông tin, không gian mạng và biến động kinh tế - xã hội.
  • Hệ thống giải pháp:
    1. Hoàn thiện cơ chế lãnh đạo, chỉ đạo của Đảng và chính quyền các cấp; nâng cao hiệu lực quản lý nhà nước về an ninh trật tự trên địa bàn.
    2. Đẩy mạnh các biện pháp phòng ngừa xã hội: tuyên truyền, phổ biến giáo dục pháp luật, giáo dục giới tính, kỹ năng tự bảo vệ cho phụ nữ và thanh thiếu niên, phát huy vai trò phong trào toàn dân bảo vệ an ninh Tổ quốc.
    3. Tăng cường năng lực chuyên môn, nâng cao hiệu quả phối hợp giữa các cơ quan tiến hành tố tụng (Công an, VKSND, TAND) trong công tác phát hiện, điều tra, xử lý tội phạm; hạn chế bỏ lọt tội phạm và làm oan người vô tội.
    4. Cải thiện công tác hỗ trợ, tiếp nhận và tái hòa nhập cộng đồng cho các nạn nhân bị xâm hại (đặc biệt là nạn nhân của tội mua bán người).

Kết quả và những đóng góp mới

Đóng góp về mặt lý luận

  • Luận án xây dựng khung lý thuyết toàn diện về phòng ngừa các tội xâm phạm NPDD của con người dưới góc độ khoa học tội phạm học.
  • Làm sáng tỏ các khái niệm khoa học cốt lõi: nội hàm nhân phẩm, danh dự; khái niệm và đặc trưng tội phạm học của nhóm tội xâm phạm NPDD; hệ thống nguyên tắc, chủ thể, biện pháp phòng ngừa và tiêu chí đánh giá hiệu quả phòng ngừa tội phạm này.

Đóng góp về mặt thực tiễn

  • Cung cấp bức tranh toàn diện, có cơ sở dữ liệu về tình hình tội phạm xâm phạm NPDD cũng như thực tiễn phòng ngừa tại một địa bàn trung du miền núi cụ thể (tỉnh Phú Thọ) trong giai đoạn 10 năm (2011-2020).
  • Chỉ ra cụ thể phần hiện và phần ẩn của loại tội phạm này trên địa bàn thông qua các phương pháp điều tra tội phạm học.
  • Đề xuất hệ thống giải pháp đồng bộ, khả thi, phục vụ trực tiếp cho các cơ quan Đảng, chính quyền, Công an, VKSND, TAND tỉnh Phú Thọ trong việc xây dựng kế hoạch, chương trình phòng ngừa tội phạm; đồng thời làm tài liệu tham khảo cho công tác lập pháp và nghiên cứu, giảng dạy tội phạm học trên phạm vi cả nước.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Luận án giới hạn phạm vi khảo sát thực tiễn tại địa bàn tỉnh Phú Thọ trong khung thời gian 2011 - 2020; một số khía cạnh số liệu về tội phạm ẩn phụ thuộc vào mức độ tiếp cận và độ cởi mở của đối tượng tham gia điều tra tự thuật.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng nghiên cứu so sánh thực tiễn phòng ngừa tội xâm phạm NPDD giữa các vùng địa lý khác nhau (miền núi phía Bắc, đồng bằng sông Hồng, Tây Nam Bộ); nghiên cứu sâu hơn về các thủ đoạn xâm phạm NPDD mới phát sinh trên không gian mạng và tác động của môi trường số hóa.

Giá trị tham khảo

  • Đối với các cơ quan thực thi pháp luật và chính quyền địa phương (tỉnh Phú Thọ và các tỉnh tương đồng): Là cơ sở thực tiễn để rà soát, xây dựng các kế hoạch liên ngành phòng ngừa tội phạm mua bán người, xâm hại tình dục và làm nhục người khác.
  • Đối với các nhà làm chính sách, lập pháp: Cung cấp luận cứ tội phạm học để tiếp tục hoàn thiện các quy định của BLHS, Bộ luật Tố tụng hình sự và pháp luật bảo vệ quyền con người, bảo vệ nạn nhân.
  • Đối với giảng viên, học viên, nghiên cứu sinh chuyên ngành luật học, tội phạm học: Làm tài liệu tham khảo giá trị về phương pháp nghiên cứu tội phạm ẩn, phương pháp tiếp cận liên ngành trong tội phạm học thực nghiệm.

Câu hỏi thường gặp

1. Khung thời gian và địa bàn khảo sát dữ liệu thực tiễn của luận án là gì?
Luận án khảo sát dữ liệu thực tiễn trên địa bàn tỉnh Phú Thọ trong giai đoạn 10 năm, từ năm 2011 đến năm 2020.

2. Theo khung lý thuyết của luận án, nhóm tội xâm phạm NPDD của con người bao gồm những phân nhóm nào theo BLHS hiện hành?
Bao gồm 4 nhóm:

  1. Nhóm các tội phạm về tình dục (hiếp dâm, cưỡng dâm, dâm ô trẻ em...).
  2. Nhóm các tội mua bán người (mua bán người, mua bán người dưới 16 tuổi, đánh tráo người dưới 01 tuổi, chiếm đoạt người dưới 16 tuổi, mua bán/chiếm đoạt mô hoặc bộ phận cơ thể người).
  3. Nhóm các tội làm nhục người khác (hành hạ, làm nhục, vu khống).
  4. Nhóm tội khác liên quan (lây truyền hoặc cố ý truyền HIV cho người khác).

3. Tác giả sử dụng phương pháp nào để làm rõ phần tội phạm ẩn của nhóm tội này tại Phú Thọ?
Tác giả sử dụng phương pháp điều tra tự thuật, tiếp cận phỏng vấn trực tiếp các nạn nhân, gia đình nạn nhân (với cam kết bảo mật thông tin), tiếp xúc nhóm đối tượng có đời sống cá nhân phức tạp và đối chiếu hồ sơ các vụ án, số lượng bị can/bị cáo tại cơ quan tiến hành tố tụng.

4. Hai cơ quan hướng dẫn khoa học và cơ sở đào tạo của luận án là đơn vị nào?
Luận án được thực hiện tại Học viện Khoa học Xã hội (thuộc Viện Hàn lâm Khoa học Xã hội Việt Nam), dưới sự hướng dẫn khoa học của TS. Hoàng Xuân Châu và PGS.TS. Đỗ Đức Hồng Hà.


Kết luận

Luận án tiến sĩ luật học của tác giả Đỗ Thu Hiền đã hệ thống hóa và hoàn thiện khung lý luận về phòng ngừa các tội xâm phạm nhân phẩm, danh dự của con người trong khoa học tội phạm học Việt Nam. Dựa trên nguồn dữ liệu thực tiễn tại tỉnh Phú Thọ giai đoạn 2011 - 2020, công trình đã làm rõ đặc điểm tình hình tội phạm, nguyên nhân, điều kiện phát sinh cũng như thực trạng và những hạn chế trong công tác phòng ngừa tại địa phương. Các dự báo và hệ thống giải pháp do luận án đề xuất có giá trị ứng dụng cao cho các cơ quan tư pháp, quản lý nhà nước tại tỉnh Phú Thọ và cung cấp tài liệu tham khảo khoa học hữu ích cho công tác nghiên cứu, đào tạo chuyên ngành tội phạm học.