Tổng quan luận án

Luận án tiến sĩ luật học với đề tài "Giải quyết khiếu nại hành chính về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất ở Việt Nam hiện nay" tập trung nghiên cứu cơ chế giải quyết khiếu nại hành chính (KNHC) trong lĩnh vực đất đai.

Tính cấp thiết và khoảng trống nghiên cứu

Quá trình phát triển kinh tế - xã hội, xây dựng công trình công cộng, hạ tầng và an ninh quốc phòng tại 63 tỉnh, thành phố đòi hỏi Nhà nước phải thu hồi đất, kéo theo hoạt động bồi thường, hỗ trợ và tái định cư. Đây là quan hệ tác động trực tiếp đến quyền lợi của người sử dụng đất, Nhà nước và chủ đầu tư. Theo số liệu từ Báo cáo của Thanh tra Bộ Tài nguyên và Môi trường được trích dẫn trong luận án, đơn KNHC về đất đai chiếm tỷ lệ lớn (khoảng 70% tổng số đơn khiếu nại). Sau khi Luật Đất đai năm 2013 có hiệu lực, dù xu hướng khiếu nại chung về đất đai giảm nhưng các vụ việc khiếu nại chuyên sâu về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư lại gia tăng.

Thực tiễn bộc lộ nhiều bất cập: đội ngũ cán bộ, công chức (CBCC) ở một số nơi chưa qua đào tạo nghiệp vụ bài bản; công tác điều hành còn hạn chế; chính sách bồi thường chưa tạo được sự đồng thuận cao; việc giải quyết khiếu nại thuộc thẩm quyền của Ủy ban nhân dân (UBND) các cấp còn tồn đọng, kéo dài. Nhiều địa phương chưa thực hiện nghiêm quy định đối thoại lần đầu, sử dụng hình thức công văn hoặc thông báo thay cho quyết định giải quyết khiếu nại đúng quy định, hoặc chậm thi hành các quyết định đã có hiệu lực pháp luật. Bên cạnh đó, pháp luật hiện hành chưa có cơ chế cho phép công dân khiếu nại đối với các quyết định hành chính (QĐHC) mang tính quy phạm và các quyết định, hành vi hành chính (HVHC) bất hợp lý. Luận án được thực hiện nhằm giải quyết các khoảng trống lý luận và thực tiễn này trên cơ sở Hiến pháp năm 2013 và Luật Đất đai năm 2013.

Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu

Mục đích nghiên cứu: Trên cơ sở làm rõ các vấn đề lý luận và thực tiễn giải quyết KNHC về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất, luận án luận chứng cho các giải pháp nhằm tăng cường bảo đảm giải quyết KNHC ở lĩnh vực này.

Nhiệm vụ nghiên cứu được xác định theo 4 nội dung:

  1. Nghiên cứu tổng quan những vấn đề liên quan đến đề tài trên cơ sở các công trình trong và ngoài nước để xác định giả thuyết nghiên cứu, cơ sở kế thừa và phát triển.
  2. Nghiên cứu có hệ thống cơ sở lý luận về giải quyết KNHC về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất (khái niệm, đặc điểm, vai trò, nguyên tắc, thẩm quyền, thủ tục và các yếu tố ảnh hưởng).
  3. Đánh giá thực trạng pháp luật và thực tiễn giải quyết KNHC trong lĩnh vực này tại Việt Nam hiện nay, chỉ ra kết quả, hạn chế và nguyên nhân.
  4. Đề xuất các giải pháp tăng cường bảo đảm giải quyết KNHC về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất ở Việt Nam hiện nay.

Câu hỏi và giả thuyết nghiên cứu

Hệ thống câu hỏi và giả thuyết nghiên cứu được phân định theo 3 nhóm:

  • Về lý luận:
    • Câu hỏi: KNHC và giải quyết KNHC về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất là gì? Những đặc điểm riêng có của hoạt động này so với các lĩnh vực khác? Vai trò của hoạt động này? Cơ cấu pháp luật điều chỉnh gồm những nội dung nào và các yếu tố nào ảnh hưởng đến quá trình giải quyết?
    • Giả thuyết: Khoa học pháp lý Việt Nam chưa thống nhất khái niệm và chưa luận giải rõ đặc điểm, vai trò riêng biệt của giải quyết KNHC trong lĩnh vực thu hồi đất; việc xây dựng cơ cấu pháp luật và xác định yếu tố ảnh hưởng là cơ sở giải quyết các vấn đề tiếp theo.
  • Về thực tiễn:
    • Câu hỏi: Thực trạng pháp luật và thực tiễn giải quyết KNHC về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất ở Việt Nam hiện nay diễn ra như thế nào? Những bất cập, vướng mắc phát sinh là gì?
    • Giả thuyết: Thực trạng pháp luật và thực tiễn giải quyết bên cạnh kết quả đạt được vẫn tồn tại nhiều hạn chế ở cả khía cạnh luật thực định lẫn khâu tổ chức thi hành.
  • Về đề xuất, kiến nghị:
    • Câu hỏi: Việc tăng cường bảo đảm giải quyết KNHC trong lĩnh vực này dựa trên những quan điểm nào? Việt Nam cần thực hiện những giải pháp gì để khắc phục hạn chế, bất cập?
    • Giả thuyết: Cần hoàn thiện đồng bộ hệ thống chính sách, pháp luật và đổi mới các biện pháp tổ chức thực thi để đáp ứng yêu cầu xây dựng Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa (NNPQ XHCN).

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

  • Đối tượng nghiên cứu: Những vấn đề lý luận và thực tiễn về giải quyết khiếu nại của người bị thu hồi đất đối với QĐHC và HVHC của cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền liên quan đến quá trình thực thi công vụ trong hoạt động bồi thường, hỗ trợ và tái định cư.
  • Phạm vi không gian: Khảo sát trên phạm vi toàn quốc, tập trung tại 8 tỉnh, thành phố trọng điểm có nhiều dự án và vụ việc phức tạp: Thành phố Hà Nội, Thành phố Huế, Thành phố Đà Nẵng, Thành phố Hồ Chí Minh, Bắc Ninh, Đồng Nai, Cần Thơ, Lâm Đồng.
  • Phạm vi thời gian: Giai đoạn 5 năm, từ năm 2013 đến năm 2017.
  • Phạm vi nội dung: Giới hạn trong phạm vi giải quyết KNHC của các cơ quan hành chính nhà nước (CQHCNN); không nghiên cứu việc giải quyết tranh chấp thông qua con đường Tòa án (Tố tụng hành chính) và không nghiên cứu khiếu nại kỷ luật nội bộ của CBCC.

Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án

Luận án tiến hành tổng thuật hai nhóm công trình nghiên cứu khoa học có liên quan trực tiếp đến đề tài:

Các hướng nghiên cứu trước đây

Nhóm 1: Các công trình về pháp luật và thực hiện pháp luật bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất:

  • Nội dung pháp luật bồi thường, hỗ trợ, tái định cư: Bài viết của TS. Nguyễn Quang Tuyến (2009), TS. Phan Trung Hiền (2011), ThS. Lê Ngọc Thạnh (2009), TS. Phạm Thị Thủy (2014).
  • Vấn đề giá đất tính bồi thường: Bài viết của ThS. Phạm Xuân Hoàng (2004), ThS. Đặng Anh Quân (2005, 2006), ThS. Nguyễn Văn Hồng (2011), nghiên cứu của Ngân hàng Thế giới (2009).
  • Phương thức bồi thường và chính sách hỗ trợ: Nghiên cứu của Hoàng Lộc (2005), TS. Nguyễn Thị Nga và Bùi Mai Liên (2011), TS. Trần Quang Huy (2010).
  • Nghiên cứu chung và luận án: Công trình của Phan Trung Hiền (2013), TS. Nguyễn Thị Nga (2013), Văn phòng Quốc hội (2012); luận án tiến sĩ của Nguyễn Thị Thủy (2014) và Đào Trung Chính (2013).
  • Thực thi pháp luật: Đề tài cấp bộ của TS. Phan Trung Hiền (2011 - điều tra 376 hộ dân tại Cần Thơ), TS. Lê Văn Trung (2013), Nguyễn Văn Chiến (2010 - tại Kim Thành, Hải Dương); Báo cáo của Bộ Tài nguyên và Môi trường (2011-2015), Báo cáo của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn (2013), công trình của Đào Trung Chính, Đặng Hùng Võ, Nguyễn Thanh Trà (2013).
  • Kinh nghiệm quốc tế: Nghiên cứu về Indonesia của Bagus S. Nur Buwono, Bastaman Enrico Bagus (2012) và Hanafiah Ponggawa & Partners (2012); nghiên cứu của ThS. Nguyễn Thị Dung (2010); TS. Nguyễn Quang Tuyến và ThS. Nguyễn Ngọc Minh (2010 - Singapore và Trung Quốc); TS. Hee Nam Jung (2010), TS. Soo Choi và Ủy ban Định giá Hàn Quốc (2011).

Nhóm 2: Các công trình về giải quyết khiếu nại hành chính và giải quyết KNHC trong lĩnh vực đất đai:

  • Pháp luật và thủ tục giải quyết KNHC: ThS. Nguyễn Ngọc Bích (2007), Đinh Văn Minh (2010), Nguyễn Thị Thủy (2011), PGS.TS. Vũ Thư (2011), ThS. Nguyễn Tuấn Khanh (2012), ThS. Mai Văn Duẩn (2012, 2013), Nguyễn Phương Thảo (2012).
  • Thanh tra, giám sát: Lê Tiến Hào (2011), các đề tài nghiên cứu của Thanh tra Chính phủ (2004, 2007, 2011).
  • Thực tiễn giải quyết KNHC: Nguyễn Như Dũng (2011), TS. Nguyễn Văn Mạnh (1998-1991), Viện Chính sách và phát triển (2009), Viện Khoa học Thanh tra (2011), các Báo cáo công tác giải quyết khiếu nại của Chính phủ trình Quốc hội (2013-2017).
  • Luận án tiến sĩ luật học: Ngô Mạnh Toan (2008), Nguyễn Mạnh Hùng (2013), Nguyễn Tuấn Khanh (2013), Nguyễn Văn Kim (2012).
  • Kinh nghiệm quốc tế về KNHC: TS. Lê Thúy (2012 - Trung Quốc), ThS. Đinh Văn Minh (Cộng hòa Pháp), Nguyễn Tuấn Nguyện, GS. Franz Reimer (Cộng hòa Liên bang Đức).
  • Giải quyết KNHC về đất đai và bồi thường, hỗ trợ, tái định cư: Phan Trung Bùi (2011), Nguyễn Thị Châu (2015); luận văn thạc sĩ của Trương Tiến Dũng (2007), Nguyễn Hoài Thoa (2007), Nguyễn Thị Lệ Hằng (2010), Nguyễn Thị Hải (2010), Nguyễn Phương Thảo (2012), Bùi Thuận Ánh (2012), Nguyễn Thị Cẩm Vân (2013), Lê Thị Hương Giang (2014), Trần Đình Văn (2013).
Nhóm công trình Đại diện tiêu biểu Nội dung chính
Pháp luật & thực thi bồi thường, hỗ trợ, tái định cư Nguyễn Quang Tuyến (2009), Phan Trung Hiền (2011, 2013), Đào Trung Chính (2013), Nguyễn Thị Thủy (2014) Phân tích quy định bồi thường, giá đất, phương thức hỗ trợ, thực trạng giải phóng mặt bằng và kinh nghiệm quốc tế.
Lý luận & thực tiễn giải quyết KNHC chung Đinh Văn Minh (2010), Lê Tiến Hào (2011), Ngô Mạnh Toan (2008), Nguyễn Mạnh Hùng (2013), Nguyễn Tuấn Khanh (2013) Làm rõ thẩm quyền, trình tự thủ tục, thanh tra trách nhiệm và mô hình giải quyết KNHC của CQHCNN.
Giải quyết KNHC trong lĩnh vực bồi thường, đất đai Phan Trung Bùi (2011), Nguyễn Thị Châu (2015), Nguyễn Thị Cẩm Vân (2013), Lê Thị Hương Giang (2014) Đánh giá thực trạng khiếu nại quyết định bồi thường tại các địa phương cụ thể (Đà Nẵng, Hà Nội, Thừa Thiên Huế).

Khoảng trống luận án lựa chọn giải quyết

  1. Các công trình trước đây chủ yếu tiếp cận vấn đề dưới góc độ luật thực định hoặc giải quyết khiếu nại đất đai nói chung, chưa phân tích chuyên sâu các yếu tố đặc thù chi phối giải quyết KNHC về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư.
  2. Chưa có sự thống nhất về phạm vi xem xét tính hợp lý của QĐHC bị khiếu nại (tồn tại quan điểm trái chiều giữa TS. Phạm Hồng Thái cho rằng cần xem xét cả tính hợp lý, và Đinh Văn Minh cho rằng chỉ nên dừng lại ở quyền kiến nghị). Pháp luật hiện hành thiếu cơ chế giải quyết đối với QĐHC quy phạm và QĐHC/HVHC bất hợp lý.
  3. Phần lớn công trình được công bố trước thời điểm Hiến pháp năm 2013 và Luật Đất đai năm 2013 có hiệu lực, hoặc chỉ giới hạn trong phạm vi hẹp tại một địa phương nhất định. Luận án đặt mục tiêu nghiên cứu toàn diện trên phạm vi cả nước trong giai đoạn 2013-2017.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Cơ sở lý thuyết và khung phân tích

  • Phương pháp luận: Chủ nghĩa duy vật biện chứng và chủ nghĩa duy vật lịch sử của chủ nghĩa Mác - Lênin là nền tảng chỉ đạo xuyên suốt quá trình phân tích.
  • Khái niệm nền tảng:
    • Khiếu nại hành chính: Việc cá nhân, cơ quan, tổ chức yêu cầu cơ quan, người có chức vụ của cơ quan hành chính nhà nước xem xét lại QĐHC, HVHC để bảo vệ quyền lợi của mình khi có căn cứ cho rằng QĐHC, HVHC đó xâm phạm tới quyền, lợi ích hợp pháp.
    • Thẩm quyền giải quyết KNHC: Việc thực hiện quyền hành pháp của chủ thể có thẩm quyền giải quyết khiếu nại, được pháp luật quy định để giải quyết các tranh chấp trong lĩnh vực bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất nhằm bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của người khiếu nại và người bị khiếu nại.
    • Thủ tục giải quyết KNHC: Cách thức tiến hành chuỗi hoạt động xác minh, kết luận và ra quyết định của người giải quyết khiếu nại, được thực hiện theo trình tự do pháp luật về khiếu nại và Luật Đất đai quy định.
  • Cơ cấu nguyên tắc điều chỉnh: Gồm 5 nguyên tắc: bảo đảm pháp chế XHCN; bảo đảm khách quan, toàn diện; bảo đảm công khai, dân chủ; bảo đảm kịp thời, thận trọng, trách nhiệm; kết hợp giữa giải quyết khiếu nại với tuyên truyền, giáo dục, thuyết phục.

Phương pháp nghiên cứu

Luận án kết hợp các phương pháp nghiên cứu định tính và phương pháp khảo sát thực tế theo từng chương:

Chương luận án Phương pháp nghiên cứu áp dụng Mục đích sử dụng
Chương 1 Thống kê, tổng hợp, phân tích Phân tích các công trình nghiên cứu trong và ngoài nước, đánh giá tình hình nghiên cứu và xác định khoảng trống.
Chương 2 Phân tích, so sánh, lịch sử, hệ thống Xây dựng hệ thống khái niệm, đặc điểm, vai trò, nguyên tắc, thẩm quyền, thủ tục và các yếu tố ảnh hưởng.
Chương 3 Tổng hợp, phân tích, đánh giá, đối chiếu, điều tra chọn mẫu ngẫu nhiên, bình luận, diễn giải Phân tích quy định pháp luật; xử lý số liệu sơ cấp và thứ cấp; đánh giá thực trạng giải quyết khiếu nại và chỉ ra nguyên nhân hạn chế.
Chương 4 Tổng hợp, phân tích, bình luận, diễn giải Luận chứng các quan điểm và hệ thống giải pháp nâng cao hiệu quả giải quyết KNHC.

Nguồn tư liệu và dữ liệu

  • Dữ liệu sơ cấp: Thu thập qua phương pháp điều tra chọn mẫu ngẫu nhiên, phỏng vấn trực tiếp bằng bảng hỏi đối với người khiếu nại và CBCC có thẩm quyền tại 8 địa phương khảo sát trọng điểm.
  • Dữ liệu thứ cấp: Báo cáo định kỳ và báo cáo chuyên đề của Thanh tra Chính phủ, Bộ Tài nguyên và Môi trường, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Đoàn Giám sát của Ủy ban Thường vụ Quốc hội, báo cáo công tác giải quyết khiếu nại của Chính phủ trình Quốc hội giai đoạn 2013-2017, và hồ sơ các vụ việc khiếu nại cụ thể tại các địa phương.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU CỦA ĐỀ TÀI LUẬN ÁN

  • Hệ thống hóa các công trình nghiên cứu theo hai trục: pháp luật/thực thi pháp luật bồi thường, hỗ trợ, tái định cư và pháp luật/thực tiễn giải quyết KNHC.
  • Chỉ ra các kết quả nghiên cứu đã đạt được về mặt lý luận và thực định, đồng thời xác định những vấn đề chưa được giải quyết thấu đáo: tính hợp lý của QĐHC, quyền khiếu nại đối với văn bản hành chính quy phạm và giải pháp đồng bộ cấp quốc gia sau khi có Hiến pháp năm 2013 và Luật Đất đai năm 2013.
  • Xây dựng hệ thống câu hỏi, giả thuyết nghiên cứu và khung lý thuyết định hướng cho các chương tiếp theo.

Chương 2: NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CỦA GIẢI QUYẾT KHIẾU NẠI HÀNH CHÍNH VỀ BỒI THƯỜNG, HỖ TRỢ VÀ TÁI ĐỊNH CƯ KHI NHÀ NƯỚC THU HỒI ĐẤT Ở VIỆT NAM

  • Luận giải 4 vai trò của hoạt động giải quyết KNHC:
    1. Bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của người bị thu hồi đất;
    2. Phát huy quyền làm chủ của nhân dân và củng cố mối quan hệ giữa công dân với Nhà nước;
    3. Nâng cao hiệu quả hoạt động quản lý Nhà nước về đất đai;
    4. Đảm bảo kỷ cương, tăng cường pháp chế XHCN.
  • Xác định 5 nguyên tắc chỉ đạo: bảo đảm pháp chế XHCN; bảo đảm khách quan, toàn diện; bảo đảm công khai, dân chủ; bảo đảm kịp thời, thận trọng, trách nhiệm; kết hợp giữa giải quyết khiếu nại với tuyên truyền, giáo dục, thuyết phục.
  • Phân tích 3 đặc điểm của thẩm quyền giải quyết KNHC:
    • Bản chất là việc thực hiện quyền hành pháp;
    • Được thực hiện theo trình tự, thủ tục hành chính chặt chẽ do pháp luật quy định;
    • Được điều chỉnh đồng thời bởi pháp luật hành chính và pháp luật đất đai, phân định theo địa bàn lãnh thổ và theo ngành quản lý.
  • Phân tích cơ chế tác động của các yếu tố ảnh hưởng đến việc giải quyết KNHC trong lĩnh vực này.

Chương 3: THỰC TRẠNG GIẢI QUYẾT KHIẾU NẠI HÀNH CHÍNH VỀ BỒI THƯỜNG, HỖ TRỢ VÀ TÁI ĐỊNH CƯ KHI NHÀ NƯỚC THU HỒI ĐẤT Ở VIỆT NAM HIỆN NAY

  • Phân tích hệ thống quy định pháp luật điều chỉnh quan hệ giải quyết KNHC về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư (trọng tâm là Luật Khiếu nại năm 2011 và Luật Đất đai năm 2013).
  • Đánh giá thực tiễn tổ chức giải quyết KNHC giai đoạn 2013-2017 thông qua số liệu khảo sát và các biểu đồ thống kê:
Ký hiệu biểu đồ Tên biểu đồ trong văn bản luận án
Biểu đồ 3.1 Tình huống mà người dân gặp phải đối với cán bộ công chức có thẩm quyền
Biểu đồ 3.2 Trường hợp người giải quyết khiếu nại gặp gỡ đối thoại với người khiếu nại
Biểu đồ 3.3 Nhận xét về số lượng đội ngũ cán bộ công chức giải quyết khiếu nại
Biểu đồ 3.4 Nhận xét về trình độ chuyên môn nghiệp vụ của cán bộ công chức giải quyết khiếu nại
  • Đánh giá ưu điểm: Hệ thống pháp luật từng bước được hoàn thiện, tạo hành lang pháp lý cho công dân bảo vệ quyền lợi; nhiều vụ việc phức tạp được xem xét, giải quyết.
  • Chỉ ra các hạn chế: Tình trạng chậm thụ lý, giải quyết đơn thư tồn đọng; vi phạm quy trình đối thoại trực tiếp lần đầu; tình trạng sử dụng công văn hành chính thay cho quyết định giải quyết khiếu nại; quyết định giải quyết có hiệu lực pháp luật nhưng chậm được thi hành dứt điểm.
  • Luận giải nguyên nhân: Bất cập trong chính sách bồi thường và khung giá đất; sự lạm quyền khi địa phương ban hành quyết định quy định chi tiết; hạn chế về năng lực và đạo đức của một bộ phận CBCC; công tác thanh tra trách nhiệm chưa nghiêm.

Chương 4: QUAN ĐIỂM VÀ GIẢI PHÁP TĂNG CƯỜNG BẢO ĐẢM GIẢI QUYẾT KHIẾU NẠI HÀNH CHÍNH VỀ BỒI THƯỜNG, HỖ TRỢ VÀ TÁI ĐỊNH CƯ KHI NHÀ NƯỚC THU HỒI ĐẤT Ở VIỆT NAM HIỆN NAY

  • Xác định hệ thống quan điểm chỉ đạo về tăng cường bảo đảm giải quyết KNHC trong bối cảnh xây dựng NNPQ XHCN và bảo đảm quyền con người, quyền công dân.
  • Đề xuất nhóm giải pháp hoàn thiện pháp luật:
    • Mở rộng phạm vi khiếu nại hành chính đối với các QĐHC mang tính quy phạm do chính quyền địa phương ban hành liên quan đến bồi thường, hỗ trợ, tái định cư;
    • Bổ sung cơ chế xem xét, giải quyết đối với các QĐHC, HVHC bất hợp lý;
    • Hoàn thiện quy định về phương pháp định giá đất bồi thường tiệm cận thị trường; hoàn thiện trình tự, thủ tục đối thoại bắt buộc.
  • Đề xuất nhóm giải pháp tổ chức thực thi:
    • Nâng cao năng lực chuyên môn, phẩm chất đạo đức và trách nhiệm công vụ của đội ngũ CBCC trực tiếp giải quyết khiếu nại;
    • Tăng cường thanh tra, kiểm tra trách nhiệm của Chủ tịch UBND các cấp;
    • Thực hiện nghiêm chế tài đối với các tổ chức, cá nhân không chấp hành quyết định giải quyết khiếu nại đã có hiệu lực pháp luật.

Kết quả và những đóng góp mới

Đóng góp mới về khoa học

  1. Về lý luận: Hệ thống hóa và làm sáng tỏ các khía cạnh lý luận cơ bản về giải quyết KNHC trong lĩnh vực bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất (khái niệm, đặc điểm, vai trò, thẩm quyền, thủ tục, nguyên tắc và các yếu tố ảnh hưởng). Luận án phát triển cơ sở lý luận khẳng định sự cần thiết phải kiểm soát tính hợp lý của QĐHC và mở rộng quyền khiếu nại đối với QĐHC mang tính quy phạm.
  2. Về thực tiễn: Thông qua dữ liệu thứ cấp toàn quốc và dữ liệu khảo sát sơ cấp tại 8 tỉnh, thành phố trọng điểm giai đoạn 2013-2017, luận án phản ánh bức tranh thực trạng pháp luật và tổ chức thi hành giải quyết KNHC về đất đai; phân tích các sai phạm, tồn tại điển hình và nguyên nhân gốc rễ.
  3. Về giải pháp: Đề xuất hệ thống quan điểm và giải pháp đồng bộ, kết hợp giữa hoàn thiện quy định pháp luật (về thẩm quyền, đối tượng khiếu nại, thủ tục đối thoại, giá đất) và nâng cao hiệu quả tổ chức thực thi (nâng cao chất lượng CBCC, tăng cường chế tài thi hành quyết định).

Kiến nghị và giải pháp đề xuất

  • Sửa đổi, bổ sung Luật Khiếu nại và Luật Đất đai: Cho phép khiếu nại QĐHC quy phạm của chính quyền địa phương về chính sách bồi thường; quy định rõ cơ chế xử lý văn bản, hành vi bất hợp lý; chuẩn hóa quy trình tiếp công dân và bắt buộc đối thoại thực chất.
  • Tăng cường trách nhiệm của người đứng đầu cơ quan hành chính; gắn kết quả giải quyết khiếu nại với đánh giá, phân loại công chức.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế của nghiên cứu: Dữ liệu khảo sát thực tế của luận án giới hạn tại 8 địa phương trọng điểm (Thành phố Hà Nội, Thành phố Huế, Thành phố Đà Nẵng, Thành phố Hồ Chí Minh, Bắc Ninh, Đồng Nai, Cần Thơ, Lâm Đồng) và khung thời gian từ năm 2013 đến năm 2017. Luận án không nghiên cứu cơ chế giải quyết tranh chấp bồi thường đất đai qua con đường tố tụng tại Tòa án hành chính và không nghiên cứu khiếu nại kỷ luật nội bộ cán bộ, công chức.
  • Hướng nghiên cứu tiếp theo: Mở rộng phạm vi khảo sát theo chuỗi thời gian sau năm 2017; nghiên cứu mối quan hệ tương hỗ và phân định thẩm quyền giữa cơ chế giải quyết KNHC tại CQHCNN với cơ chế xét xử hành chính tại Tòa án nhân dân trong lĩnh vực thu hồi đất và bồi thường.

Giá trị tham khảo

  • Đối với cán bộ, công chức và cơ quan hành chính nhà nước: Cung cấp căn cứ lý luận, quy trình nghiệp vụ và các bài học thực tiễn giúp CBCC thuộc cơ quan tài nguyên môi trường, thanh tra và UBND các cấp nâng cao chất lượng thẩm định, đối thoại và ban hành quyết định giải quyết KNHC.
  • Đối với cơ quan xây dựng chính sách và lập pháp: Cung cấp luận cứ thực tiễn để phục vụ việc sửa đổi, bổ sung Luật Khiếu nại, Luật Đất đai và các văn bản quy phạm pháp luật liên quan đến cơ chế bồi thường, hỗ trợ, tái định cư.
  • Đối với nghiên cứu sinh, giảng viên và cơ sở đào tạo luật: Tài liệu tham khảo chuyên khảo phục vụ học tập, giảng dạy các học phần Luật Hành chính, Luật Đất đai, chuyên đề Giám sát và kiểm soát quyền lực nhà nước tại các cơ sở đào tạo luật học.

Câu hỏi thường gặp

1. Tỷ lệ khiếu nại hành chính về đất đai chiếm bao nhiêu phần trăm trong tổng số đơn khiếu nại theo văn bản?

Theo Báo cáo của Thanh tra Bộ Tài nguyên và Môi trường được dẫn trong luận án, số đơn khiếu nại hành chính về đất đai chiếm khoảng 70% so với tổng số đơn khiếu nại của công dân.

2. Luận án khảo sát thực tế tại những tỉnh, thành phố nào và trong khoảng thời gian nào?

Luận án tiến hành khảo sát tại 8 tỉnh, thành phố trọng điểm gồm: Thành phố Hà Nội, Thành phố Huế, Thành phố Đà Nẵng, Thành phố Hồ Chí Minh, Bắc Ninh, Đồng Nai, Cần Thơ, Lâm Đồng, trong khoảng thời gian 5 năm, từ năm 2013 đến năm 2017.

3. Hoạt động giải quyết KNHC về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư tuân thủ những nguyên tắc cơ bản nào?

Văn bản luận án xác định 5 nguyên tắc:

  1. Nguyên tắc bảo đảm pháp chế XHCN;
  2. Nguyên tắc bảo đảm khách quan, toàn diện;
  3. Nguyên tắc bảo đảm công khai, dân chủ;
  4. Nguyên tắc bảo đảm kịp thời, thận trọng, trách nhiệm;
  5. Nguyên tắc kết hợp giữa giải quyết khiếu nại với tuyên truyền, giáo dục, thuyết phục.

4. Tác giả luận án có quan điểm như thế nào về việc khiếu nại quyết định hành chính mang tính quy phạm?

Tác giả chỉ ra rằng theo pháp luật hiện hành, công dân chỉ có quyền khiếu nại QĐHC cá biệt mà không được khiếu nại QĐHC mang tính quy phạm. Đây là một hạn chế vì nhiều địa phương ban hành các văn bản quy phạm về chính sách, giá bồi thường chưa hợp pháp hoặc chưa hợp lý, gây bức xúc cho người dân. Do đó, luận án kiến nghị cần quy định cơ chế cho phép khiếu nại và giải quyết khiếu nại đối với cả QĐHC mang tính quy phạm và các quyết định, hành vi hành chính bất hợp lý.


Kết luận

Luận án tiến sĩ luật học đã làm sáng tỏ cơ sở lý luận và thực tiễn của hoạt động giải quyết khiếu nại hành chính về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất tại Việt Nam giai đoạn 2013-2017. Thông qua việc phân tích hệ thống quy định pháp luật và khảo sát tại 8 địa phương trọng điểm, công trình chỉ ra các hạn chế trong thực thi công vụ và bất cập của khung pháp lý hiện hành. Hệ thống quan điểm và giải pháp do luận án đề xuất cung cấp luận cứ khoa học phục vụ việc hoàn thiện chính sách, pháp luật đất đai và nâng cao hiệu lực quản lý hành chính nhà nước.