Tổng quan luận án

Tính cấp thiết và khoảng trống nghiên cứu

Trật tự, an toàn giao thông đường bộ tại Việt Nam nói chung và thành phố Hà Nội nói riêng đối mặt với nhiều áp lực phức tạp như tai nạn giao thông nghiêm trọng, ùn tắc kéo dài, ô nhiễm môi trường và thiệt hại kinh tế - xã hội. Thực tiễn công tác bảo đảm trật tự an toàn giao thông trên địa bàn Thủ đô bộc lộ một số hạn chế: số người chết do tai nạn giao thông vẫn ở mức cao; vi phạm quy định về an toàn giao thông chưa được xử lý triệt để; công tác điều tra cơ bản, dự báo tình hình và chế độ thông tin báo cáo chưa đáp ứng yêu cầu; việc xây dựng kế hoạch tuyên truyền định hướng dư luận còn chậm; công tác tuần tra kiểm soát, xử lý vi phạm có lúc chưa quyết liệt; sự phối hợp giữa Cảnh sát giao thông và Cảnh sát điều tra trong xử lý tai nạn còn thiếu chặt chẽ; việc ứng dụng công nghệ thông tin trong giám sát, xử lý vi phạm hành chính hiệu quả chưa cao.

Nhiều trường hợp ùn tắc phát sinh do khâu tổ chức giao thông, phân luồng và bố trí tín hiệu chưa hợp lý; việc thực hiện pháp luật trong xây dựng hạ tầng còn tình trạng công trình kéo dài tiến độ, đội vốn. Mặc dù nhiều công trình đã nghiên cứu về quản lý nhà nước hoặc giải pháp kỹ thuật, việc xây dựng luận cứ khoa học toàn diện về áp dụng pháp luật trong trật tự an toàn giao thông đường bộ tại một đô thị đặc thù như Hà Nội vẫn là khoảng trống cần được giải quyết đồng bộ.

Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu

  • Mục đích nghiên cứu: Trên cơ sở phân tích thực trạng giao thông đường bộ trên địa bàn thành phố Hà Nội, xác định các căn cứ khoa học nhằm đề xuất hệ thống giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động áp dụng pháp luật trong lĩnh vực trật tự an toàn giao thông đường bộ tại Thủ đô.
  • Nhiệm vụ nghiên cứu:
    1. Tổng quan các công trình nghiên cứu trong nước và quốc tế liên quan đến đề tài luận án để xác định những vấn đề cần tiếp tục giải quyết.
    2. Nghiên cứu cơ sở lý luận về thực hiện pháp luật và áp dụng pháp luật trong lĩnh vực trật tự an toàn giao thông đường bộ.
    3. Khảo sát, phân tích thực trạng thực hiện và áp dụng pháp luật trong quy hoạch giao thông, tổ chức giao thông, tuần tra kiểm soát, điều tra và xử lý vi phạm trên địa bàn Hà Nội.
    4. Xác định phương hướng và đề xuất giải pháp đồng bộ nâng cao hiệu quả áp dụng pháp luật bảo đảm trật tự an toàn giao thông đường bộ tại Hà Nội.

Giả thuyết và câu hỏi nghiên cứu

  • Hệ thống giả thuyết nghiên cứu:
    • Giả thuyết 1: Áp dụng pháp luật trong lĩnh vực trật tự an toàn giao thông đường bộ nếu được thực hiện nghiêm chỉnh sẽ kiềm chế tình trạng mất trật tự an toàn giao thông, giảm thiểu bức xúc trong dư luận và thiệt hại cho người tham gia giao thông.
    • Giả thuyết 2: Hệ thống pháp luật giao thông đường bộ đầy đủ, phù hợp và được tổ chức thực hiện tốt là tiền đề, cơ sở bảo đảm trật tự an toàn giao thông, nâng cao hiệu quả áp dụng pháp luật trên địa bàn Hà Nội.
    • Giả thuyết 3: Hoạt động áp dụng pháp luật giao thông đường bộ tại Hà Nội đã định hình đúng hướng nhưng còn thiếu tính đồng bộ; việc áp dụng đầy đủ, nghiêm minh là yếu tố quyết định để bảo đảm trật tự an toàn giao thông, phục vụ sự phát triển bền vững của Thủ đô.
  • Hệ thống câu hỏi nghiên cứu:
    • Câu hỏi 1: Thực hiện pháp luật và các hình thức thực hiện pháp luật được hiểu như thế nào trong khoa học pháp lý?
    • Câu hỏi 2: Áp dụng pháp luật trong lĩnh vực giao thông đường bộ trên địa bàn thành phố Hà Nội bao gồm những nội dung cơ bản nào?
    • Câu hỏi 3: Khái niệm trật tự an toàn giao thông đường bộ cần được tiếp cận đầy đủ theo những tiêu chí nào?
    • Câu hỏi 4: Những yếu tố nào tác động đến hoạt động áp dụng pháp luật bảo đảm trật tự an toàn giao thông đường bộ tại Hà Nội; thẩm quyền và cơ chế phối hợp giữa các lực lượng chức năng ra sao?
    • Câu hỏi 5: Cần thực hiện các giải pháp nào để nâng cao hiệu quả áp dụng pháp luật trong bảo đảm trật tự an toàn giao thông đường bộ tại Hà Nội?

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

  • Đối tượng nghiên cứu: Thực trạng áp dụng pháp luật trong bảo đảm trật tự an toàn giao thông đường bộ ở Hà Nội; các vấn đề lý luận về áp dụng pháp luật; thực tiễn áp dụng pháp luật chuyên ngành; kinh nghiệm bảo đảm an toàn giao thông tại thủ đô một số quốc gia.
  • Phạm vi không gian: Tập trung vào các quận nội thành và khu vực giáp ranh của thành phố Hà Nội. Không nghiên cứu địa bàn các huyện ngoại thành cũng như các quận, thị xã được sáp nhập từ tỉnh Hà Tây cũ.
  • Phạm vi thời gian: Khảo sát và phân tích dữ liệu trong khoảng 20 năm trở lại đây.
  • Phạm vi nội dung: Tập trung vào các vấn đề lý luận và thực tiễn của hoạt động áp dụng pháp luật chuyên ngành gắn với công tác quy hoạch, tổ chức giao thông, tuần tra kiểm soát và xử lý vi phạm hành chính, điều tra tai nạn giao thông đường bộ.

Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án

Các hướng nghiên cứu lý luận chung về thực hiện và áp dụng pháp luật

Luận án kế thừa hệ thống lý luận từ các giáo trình nền tảng của Khoa Luật - Đại học Quốc gia Hà Nội (Hoàng Thị Kim Quế chủ biên, 2005), Trường Đại học Luật Hà Nội (2010, 2016), Đại học Huế, cùng các công trình nghiên cứu kinh điển của V.I. Lênin và tư tưởng pháp trị của Hàn Phi Tử. Tác giả phân tích các luận điểm chuyên sâu trong chuyên đề Tạp chí Luật học (tháng 9/2009) với các bài viết của Nguyễn Thị Hồi (khái niệm thi hành pháp luật), Nguyễn Minh Đoan (hiệu quả thi hành pháp luật), Nguyễn Văn Mạnh (yếu tố bảo đảm thi hành pháp luật), Bùi Xuân Phái (yếu tố ảnh hưởng đến thi hành pháp luật), Nguyễn Quốc Việt (trách nhiệm theo dõi chung), Đỗ Duy Thường (giám sát của Mặt trận Tổ quốc) và báo cáo thực tiễn của Sở Tư pháp Hà Nội.

Bên cạnh đó, các ấn phẩm chuyên khảo như "Áp dụng pháp luật ở Việt Nam hiện nay - một số vấn đề lý luận và thực tiễn" (Nguyễn Thị Hồi chủ biên, NXB Tư pháp, 2009), "Những vấn đề lý luận cơ bản về Nhà nước và pháp luật" (NXB Chính trị quốc gia), "Trách nhiệm pháp lý của đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức trong bộ máy cơ quan nhà nước ở Việt Nam hiện nay" (Nguyễn Minh Đoan chủ biên, NXB Hồng Đức, 2013) và bài viết về chế tài pháp luật của Nguyễn Minh Đoan trên Tạp chí Tòa án nhân dân (kỳ II, tháng 4/2012) cung cấp cơ sở phân định giữa 4 hình thức thực hiện pháp luật, các giai đoạn và điều kiện áp dụng pháp luật.

Các công trình nghiên cứu về quản lý và trật tự an toàn giao thông trong nước

Về phương diện quản lý nhà nước và kỹ thuật giao thông đường bộ, luận án điểm lại các công trình:

  • Trần Văn Luyện, Trần Sơn, Nguyễn Văn Chính (NXB Chính trị quốc gia, 2002): "Một số vấn đề về công tác bảo đảm trật tự an toàn giao thông đường bộ".
  • Dự án hợp tác với Cơ quan Hợp tác Quốc tế Nhật Bản (JICA, 2009): "Nghiên cứu quy hoạch tổng thể về an toàn giao thông đường bộ tại nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam đến năm 2020", đề xuất 6 nhóm giải pháp về hạ tầng, phương tiện, duy trì trật tự, giáo dục tuyên truyền, y tế cấp cứu và thể chế nguồn lực.
  • Nghiêm Văn Dĩnh: Giáo trình "Quản lý nhà nước về Giao thông vận tải" (NXB Giao thông vận tải, 2003) và đề tài cấp bộ "Các giải pháp đảm bảo an toàn giao thông đường bộ Việt Nam" (2004).
  • Trần Sơn Hà (Học viện Hành chính Quốc gia, 2016): Luận án tiến sĩ "Quản lý nhà nước về trật tự, an toàn giao thông đường bộ ở Việt Nam hiện nay".
  • Bộ Giao thông vận tải: Đề tài cấp nhà nước "Chiến lược và mô hình phát triển giao thông đô thị ở các thành phố lớn ở Việt Nam..." (2000) và "Chiến lược bảo đảm trật tự an toàn giao thông đường bộ quốc gia đến năm 2020 và tầm nhìn đến 2030" (2011).
  • Các bài báo khoa học: Nguyễn Ngọc Thạch (Tạp chí Giao thông vận tải, số 11 và 12/2014); Nguyễn Minh Phương (Tạp chí Nhà nước và pháp luật, số 9/2006); các nghiên cứu trên Tạp chí Cảnh sát nhân dân về điều khiển giao thông (số 2/2016), xây dựng cơ sở dữ liệu xử phạt vi phạm hành chính (số 4/2016) và bài viết của Đinh Thị Phương Dung về an toàn giao thông toàn cầu gắn với chương trình của Liên Hợp Quốc và Tổ chức Y tế Thế giới (WHO).

Các nghiên cứu quốc tế và tài liệu thực tiễn đô thị Hà Nội

Về kinh nghiệm quốc tế, luận án khảo cứu các công trình: Vukan R. (2007) về công nghệ và hệ thống trung chuyển đô thị tại London; Chin Hoong Chor (1998) về kế hoạch hóa giao thông hành khách tại Singapore; Boyko Grigory Vladimirovich (Liên bang Nga) về tối ưu hóa cấu trúc vận tải tại Moskva; Mao B. (2001) về tính bền vững trong chính sách giao thông Trung Quốc; Aleksandr K. A. về tuyến giao thông nhanh đô thị; Mikheyev Tatiana (2007) về mô hình hóa kết cấu hạ tầng giao thông và hệ thống GIS, ITS; Golovko Vladimir Vladimirovich (2006, 2009) về hoạt động hành chính tài phán, thanh tra giao thông đường bộ và thi hành chế tài hành chính; Amel'chakov Igor' Filippovich về bảo đảm an toàn con người trên các công trình giao thông thuộc chức năng Bộ Nội vụ Nga.

Đối với thực tiễn Hà Nội, tác giả khai thác: Đề tài cấp nhà nước năm 1993 của Bộ Giao thông vận tải về luận cứ phát triển giao thông Hà Nội; Đồ án Quy hoạch giao thông vận tải Thủ đô Hà Nội đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2050 (Tổng Công ty tư vấn thiết kế GTVT - Sở GTVT Hà Nội, tháng 3/2016); hai báo cáo của Công an thành phố Hà Nội năm 2016 về khảo sát thực tế tại Cộng hòa Liên bang Đức, Cộng hòa Pháp và báo cáo hiện trạng, giải pháp tổ chức giao thông đô thị tích hợp mô hình ITS.

Khoảng trống luận án lựa chọn giải quyết

Các công trình trước đây tập trung phần lớn vào lý luận pháp luật chung, kỹ thuật phân luồng, quy hoạch mạng lưới hoặc quản lý hành chính tổng thể mà chưa đi sâu vào cơ chế áp dụng pháp luật như một phương thức quản lý mang tính quyền lực nhà nước chuyên ngành trong trật tự an toàn giao thông đường bộ. Luận án giải quyết khoảng trống này bằng cách làm rõ 6 trường hợp áp dụng pháp luật đặc thù, phân tích cơ chế phối hợp lực lượng và tích hợp công nghệ thông tin trong điều kiện đô thị nội thành Hà Nội.


Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết và khái niệm sử dụng

Luận án vận dụng quan điểm lý luận chung về Nhà nước và pháp luật:

  • Thực hiện pháp luật: Là hành vi hợp pháp (hành động hoặc không hành động) của các chủ thể phù hợp với quy định của pháp luật, bao gồm 4 hình thức: Tuân thủ pháp luật, Thi hành pháp luật, Sử dụng pháp luật và Áp dụng pháp luật.
  • Khái niệm áp dụng pháp luật: Hoạt động mang tính tổ chức, thể hiện quyền lực nhà nước do các cơ quan nhà nước, người có thẩm quyền tiến hành nhằm cá biệt hóa quy phạm pháp luật vào các trường hợp cụ thể, đối với cá nhân, tổ chức xác định.
  • Khái niệm áp dụng pháp luật trong trật tự an toàn giao thông đường bộ: Hình thức thực hiện pháp luật trong đó Nhà nước thông qua cơ quan có thẩm quyền (Cơ quan Công an gồm CSGT và các lực lượng chuyên trách, UBND các cấp, Viện kiểm sát, Tòa án hoặc nhà chức trách) tổ chức cho các chủ thể thực hiện quy định pháp luật giao thông đường bộ để ban hành các quyết định xử lý hành chính, áp dụng trách nhiệm pháp lý hoặc xác nhận sự kiện pháp lý.
  • Quy trình áp dụng pháp luật: Gồm 3 giai đoạn cơ bản (theo lý thuyết luật học Nga và Việt Nam): (1) Xác định cơ sở thực tế của vụ việc; (2) Xác định cơ sở pháp lý và giải thích quy phạm tương ứng; (3) Ban hành quyết định xử lý vụ việc bảo đảm tính hợp pháp, hợp lý và kịp thời.
  • Sáu trường hợp áp dụng pháp luật trong giao thông đường bộ: (1) Phát sinh/thay đổi/chấm dứt quyền và nghĩa vụ cần sự can thiệp của Nhà nước (thu hồi, trưng dụng đất mở đường, bồi thường tái định cư); (2) Tranh chấp quyền và nghĩa vụ không tự giải quyết được (khiếu nại bồi thường, tranh chấp va chạm); (3) Áp dụng trách nhiệm pháp lý đối với hành vi vi phạm (xử phạt vi phạm hành chính, xử lý lấn chiếm lòng đường); (4) Áp dụng cưỡng chế vì lợi ích công cộng dù chủ thể không vi phạm (loại bỏ xe cũ nát, trưng dụng phương tiện cấp cứu); (5) Kiểm tra, giám sát tuân thủ quy định (đăng kiểm phương tiện, sát hạch cấp giấy phép lái xe); (6) Xác nhận ý nghĩa pháp lý của sự kiện thực tế (xác nhận lỗi trong tai nạn phục vụ bồi thường bảo hiểm).

Phương pháp nghiên cứu

Luận án dựa trên phương pháp luận duy vật biện chứng và duy vật lịch sử, tư tưởng Hồ Chí Minh và đường lối chính sách của Đảng, Nhà nước về nhà nước pháp quyền. Tác giả sử dụng các phương pháp nghiên cứu chuyên ngành được phân bổ cụ thể theo từng chương:

Phương pháp nghiên cứu Phạm vi chương áp dụng Mục đích và nội dung thực hiện
Phân tích và tổng hợp Chương 2, Chương 3, Chương 4 Hệ thống hóa các vấn đề lý luận, đánh giá toàn diện thực trạng vi phạm và áp dụng pháp luật tại Hà Nội, xây dựng hệ thống giải pháp.
Hệ thống hóa Chương 2, Chương 3 Sắp xếp, mô hình hóa các mối quan hệ giữa chủ thể quản lý, đối tượng tham gia giao thông và các trường hợp áp dụng pháp luật.
So sánh luật học Chương 1, Chương 2 Đối chiếu kinh nghiệm quản lý, tổ chức và áp dụng pháp luật bảo đảm trật tự an toàn giao thông tại một số thủ đô trên thế giới (London, Singapore, Moskva, Paris, Berlin).
Lịch sử Toàn bộ các chương (1, 2, 3, 4) Theo dõi tiến trình biến đổi hạ tầng, chính sách pháp luật và thực tiễn giao thông đường bộ Hà Nội trong khoảng 20 năm qua.
Thống kê Chương 3 Xử lý số liệu phản ánh tình hình trật tự an toàn giao thông, tai nạn, số vụ vi phạm hành chính và kết quả xử lý của các lực lượng chức năng.
Khái quát hóa Chương 4 Đúc kết các luận cứ khoa học để hoạch định quan điểm chỉ đạo và đề xuất giải pháp nâng cao hiệu quả áp dụng pháp luật.

Nguồn tư liệu và dữ liệu

Nguồn tư liệu nghiên cứu gồm các văn bản quy phạm pháp luật (Luật Giao thông đường bộ, Luật Xử lý vi phạm hành chính, các Nghị định của Chính phủ, Thông tư của Bộ Công an, Bộ Giao thông vận tải), số liệu báo cáo của Công an thành phố Hà Nội, tài liệu quy hoạch của Sở Giao thông vận tải Hà Nội, cùng các báo cáo khảo sát quốc tế và hệ thống giáo trình, tạp chí luật học chuyên ngành.


Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Tổng quan tình hình nghiên cứu về đề tài luận án

Chương 1 tổng hợp các hướng nghiên cứu trong nước và quốc tế theo 3 nhóm nội dung chính: (1) Lý luận về thực hiện và áp dụng pháp luật; (2) Hoạt động áp dụng pháp luật và quản lý nhà nước trong bảo đảm trật tự an toàn giao thông đường bộ; (3) Thực trạng và giải pháp tổ chức giao thông đô thị tại Hà Nội cũng như kinh nghiệm của các quốc gia (Anh, Singapore, Nga, Trung Quốc, Đức, Pháp).

Chương này chỉ rõ các nghiên cứu trước đây chủ yếu tiếp cận theo hướng hành chính học hoặc kỹ thuật vận tải, chưa giải quyết chuyên sâu mối quan hệ giữa lý luận áp dụng pháp luật và thực tiễn cưỡng chế, điều hành tại khu vực nội thành Hà Nội. Trên cơ sở đó, tác giả xác lập 3 giả thuyết nghiên cứu và 5 câu hỏi nghiên cứu làm định hướng cho toàn bộ luận án.

Chương 2: Những vấn đề lý luận về áp dụng pháp luật trong lĩnh vực trật tự an toàn giao thông đường bộ

Chương 2 làm sáng tỏ các vấn đề lý thuyết nền tảng:

  • Đặc điểm của áp dụng pháp luật trong lĩnh vực trật tự an toàn giao thông đường bộ: Là hoạt động quản lý nhà nước trong phạm vi chuyên ngành hẹp; có tính chất phức tạp do đối tượng quản lý rộng và phương thức tham gia giao thông đa dạng; đòi hỏi điều kiện cơ sở vật chất, kỹ thuật và nhân lực chất lượng cao; chịu sự ràng buộc nghiêm ngặt của nguyên tắc "chỉ được làm và phải làm những gì pháp luật quy định".
  • Đặc điểm áp dụng pháp luật trên địa bàn Hà Nội: Tập trung chủ yếu ở khu vực nội đô với mật độ dân cư và phương tiện rất cao, quỹ đất dành cho giao thông hạn hẹp dẫn đến tranh chấp phức tạp trong thu hồi đất và giải phóng mặt bằng; tính chất vụ việc đa dạng gắn với vị thế trung tâm chính trị, văn hóa, ngoại giao của Thủ đô; đòi hỏi lực lượng thực thi phải có trình độ chuyên môn, văn hóa giao tiếp và ngoại ngữ để làm việc với người dân và đối tượng nước ngoài được hưởng quyền miễn trừ ngoại giao; yêu cầu đầu tư lớn về vật lực và hệ thống công nghệ giám sát.
  • Chủ thể và vai trò của Cảnh sát giao thông: Làm rõ thẩm quyền của Công an (lực lượng CSGT, CSĐT, lực lượng chuyên trách), UBND các cấp, Thanh tra giao thông, Viện kiểm sát và Tòa án. Phân tích vai trò trung tâm của CSGT trong tuần tra kiểm soát, điều khiển giao thông, phối hợp khám nghiệm hiện trường, điều tra nguyên nhân tai nạn giao thông nhằm phân định lỗi chính xác và giảm thiểu tình trạng bỏ lọt trách nhiệm hình sự trong các vụ tai nạn nghiêm trọng.

Chương 3: Thực trạng áp dụng pháp luật trong lĩnh vực trật tự an toàn giao thông đường bộ trên địa bàn Hà Nội

Chương 3 đi sâu khảo sát thực tiễn áp dụng pháp luật tại các quận nội thành và khu vực giáp ranh của Hà Nội:

  • Bối cảnh và yếu tố tác động: Mật độ phương tiện cá nhân gia tăng nhanh, hạ tầng giao thông chưa theo kịp tốc độ đô thị hóa, tình trạng lấn chiếm lòng đường, vỉa hè phục vụ kinh doanh và sinh hoạt diễn ra phổ biến.
  • Thực trạng theo từng nội dung áp dụng pháp luật: Đánh giá việc áp dụng pháp luật trong công tác quy hoạch, cắm mốc lộ giới và thu hồi đất xây dựng hạ tầng; công tác tổ chức phân luồng giao thông; hoạt động tuần tra kiểm soát và xử phạt vi phạm hành chính theo Luật Xử lý vi phạm hành chính năm 2012; công tác phối hợp điều tra, xử lý tai nạn giao thông giữa lực lượng CSGT và CSĐT.
  • Đánh giá hạn chế, tồn tại: Tai nạn giao thông nghiêm trọng còn diễn biến phức tạp; tình trạng vi phạm quy định diễn ra thường xuyên nhưng chưa được xử lý triệt để; việc ứng dụng công nghệ thông tin trong giám sát, phạt nguội chưa đồng bộ; cơ sở dữ liệu xử lý vi phạm hành chính chưa liên thông hoàn chỉnh giữa các lực lượng; công tác tuyên truyền đối với nhóm cư dân tạm trú và người nước ngoài còn nhiều khoảng trống.

Chương 4: Quan điểm và giải pháp nâng cao hiệu quả áp dụng pháp luật trong lĩnh vực trật tự an toàn giao thông đường bộ trên địa bàn Hà Nội

Chương 4 xác định phương hướng và hệ thống hóa các nhóm giải pháp:

  • Quan điểm chỉ đạo: Quán triệt nguyên tắc pháp chế xã hội chủ nghĩa, tôn trọng và bảo đảm quyền con người, quyền công dân trong quá trình thực thi công vụ; kết hợp chặt chẽ giữa cưỡng chế xử phạt với tuyên truyền, giáo dục ý thức chấp hành pháp luật; hiện đại hóa công tác quản lý giao thông theo tinh thần Cách mạng công nghiệp lần thứ tư.
  • Nhóm giải pháp hoàn thiện thể chế và chính sách: Rà soát, sửa đổi các quy định pháp luật về giao thông đường bộ và xử lý vi phạm hành chính nhằm tạo hành lang pháp lý rõ ràng, phân định thẩm quyền và quy trình áp dụng của từng lực lượng chức năng.
  • Nhóm giải pháp tổ chức thực hiện và ứng dụng công nghệ: Tăng cường đầu tư hệ thống giao thông thông minh (ITS), mạng lưới camera giám sát phục vụ xử phạt tự động; hoàn thiện cơ sở dữ liệu xử phạt vi phạm hành chính dùng chung; chuẩn hóa quy trình phân luồng và tổ chức giao thông động và tĩnh tại các nút giao thông trọng điểm nội đô.
  • Nhóm giải pháp về con người và phối hợp lực lượng: Nâng cao năng lực chuyên môn, phẩm chất đạo đức và kỹ năng ứng xử, ngoại ngữ cho đội ngũ CSGT; tăng cường cơ chế phối hợp tác chiến giữa CSGT, CSĐT, Thanh tra giao thông và chính quyền cơ sở (UBND phường, dân phòng); đổi mới hình thức tuyên truyền pháp luật giao thông cho người dân, học sinh, sinh viên và mở rộng tài liệu tuyên truyền đa ngôn ngữ cho người nước ngoài đang sinh sống, làm việc tại Hà Nội.

Kết quả và những đóng góp mới

Các đóng góp mới của luận án

  1. Mở rộng phạm vi tiếp cận lý luận: Luận án khẳng định áp dụng pháp luật trong trật tự an toàn giao thông đường bộ không chỉ thu hẹp ở hoạt động xử phạt vi phạm hành chính hay điều khiển giao thông trực tiếp của Cảnh sát giao thông, mà bao quát toàn bộ quá trình áp dụng pháp luật trong quy hoạch không gian giao thông, tổ chức luồng tuyến và ứng dụng công nghệ thông tin (ITS, GIS) trong bối cảnh Cách mạng công nghiệp lần thứ tư.
  2. Làm rõ cơ chế phối hợp liên ngành đặc thù đô thị: Luận án phân tích đồng bộ mối quan hệ công tác giữa Cảnh sát giao thông với các lực lượng khác thuộc Công an thành phố Hà Nội (Cảnh sát điều tra, Công an phường) và các cơ quan quản lý nhà nước (Sở Giao thông vận tải, UBND các cấp) trong điều tiết giao thông và giải quyết tai nạn.
  3. Đổi mới giải pháp tuyên truyền pháp luật gắn với hội nhập quốc tế: Luận án đề xuất hệ thống giải pháp tuyên truyền pháp luật trật tự an toàn giao thông chuyên biệt cho nhóm đối tượng người nước ngoài làm việc, sinh sống tại Thủ đô và khách du lịch từ các địa phương khác đến Hà Nội.

Tóm tắt các nhóm giải pháp chính

HỆ THỐNG GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ ÁP DỤNG PHÁP LUẬT

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế của nghiên cứu: Do giới hạn về nguồn lực và phạm vi nghiên cứu được xác định, luận án tập trung chủ yếu vào khu vực các quận nội thành và vùng giáp ranh của Hà Nội, chưa khảo sát sâu đặc thù áp dụng pháp luật tại các huyện ngoại thành nông nghiệp và các địa bàn thuộc tỉnh Hà Tây cũ sáp nhập vào Hà Nội.
  • Hướng nghiên cứu tiếp theo: Tiếp tục mở rộng phạm vi khảo sát áp dụng pháp luật tại các vùng nông thôn, vùng ven đô mở rộng của Hà Nội; nghiên cứu sâu tác động của các mô hình vận tải công nghệ mới, phương tiện giao thông thông minh và quy chuẩn pháp lý trong việc chia sẻ dữ liệu xử phạt liên vùng.

Giá trị tham khảo

Luận án là tài liệu tham khảo hữu ích cho nhiều đối tượng:

  • Nghiên cứu sinh, học viên cao học và giảng viên chuyên ngành Luật học, Quản lý công, Khoa học Cảnh sát: Khai thác khung lý luận về thực hiện pháp luật, 6 trường hợp áp dụng pháp luật chuyên ngành và hệ thống phương pháp phân tích quản lý nhà nước về trật tự giao thông.
  • Lực lượng Cảnh sát giao thông, Cảnh sát điều tra và Công an các địa phương: Tham khảo quy trình phối hợp điều tra tai nạn giao thông, kỹ năng xử lý tình huống vi phạm hành chính và xây dựng cơ sở dữ liệu quản lý.
  • Cán bộ quản lý đô thị, Sở Giao thông vận tải và UBND các cấp: Sử dụng các luận cứ thực tiễn để quy hoạch mạng lưới, phân luồng tổ chức giao thông và hoàn thiện quy trình thu hồi đất, giải phóng mặt bằng phục vụ các công trình giao thông.

Câu hỏi thường gặp

1. Luận án đưa ra định nghĩa áp dụng pháp luật trong lĩnh vực trật tự an toàn giao thông đường bộ như thế nào?

Luận án xác định áp dụng pháp luật trong lĩnh vực an toàn giao thông đường bộ là một hình thức thực hiện pháp luật, trong đó Nhà nước thông qua cơ quan có thẩm quyền (cơ quan Công an gồm lực lượng Cảnh sát giao thông và các lực lượng chuyên trách, UBND các cấp, Viện kiểm sát, Tòa án hoặc nhà chức trách) tổ chức cho các chủ thể pháp luật thực hiện những quy định pháp luật trong lĩnh vực an toàn giao thông đường bộ để ban hành các quyết định xử lý hành chính đối với cá nhân, pháp nhân.

2. Hoạt động áp dụng pháp luật trong lĩnh vực này gồm những trường hợp cơ bản nào?

Văn bản nêu rõ 6 trường hợp: (1) Khi quyền và nghĩa vụ pháp lý không mặc nhiên phát sinh/thay đổi/chấm dứt nếu thiếu sự can thiệp của Nhà nước; (2) Khi có tranh chấp quyền và nghĩa vụ giữa các bên mà họ không tự giải quyết được; (3) Khi cần áp dụng biện pháp trách nhiệm pháp lý đối với chủ thể vi phạm; (4) Khi cần áp dụng biện pháp cưỡng chế vì lợi ích công cộng dù chủ thể không vi phạm; (5) Khi Nhà nước cần kiểm tra, giám sát việc thực hiện quyền và nghĩa vụ; (6) Khi cần xác nhận ý nghĩa pháp lý của các sự kiện hoặc hiện tượng thực tế.

3. Phạm vi không gian và thời gian của luận án được giới hạn ra sao?

Về không gian, luận án giới hạn nghiên cứu tại các quận nội thành và khu vực giáp ranh thuộc thành phố Hà Nội; không nghiên cứu địa bàn các huyện ngoại thành cũng như các quận, thị xã sáp nhập từ Hà Tây cũ. Về thời gian, luận án thu thập và phân tích dữ liệu thực tiễn trong khoảng 20 năm trở lại đây.

4. Luận án nêu các đặc điểm riêng nào của hoạt động áp dụng pháp luật giao thông tại Hà Nội?

Luận án chỉ ra 4 đặc điểm: (1) Tập trung nhiều ở trung tâm nội đô với mật độ dân cư và phương tiện rất cao, quỹ đất dành cho giao thông hạn hẹp gây phức tạp trong giải phóng mặt bằng; (2) Là hoạt động hết sức phức tạp do tính chất trung tâm chính trị, văn hóa, ngoại giao của Thủ đô; (3) Đòi hỏi chủ thể thực thi phải có trình độ chuyên môn, văn hóa ứng xử và ngoại ngữ cao do dân trí cao và có sự tham gia của đối tượng nước ngoài; (4) Đòi hỏi sự đầu tư ngày càng lớn về nhân lực và vật lực kỹ thuật.

5. Ba đóng góp mới về mặt khoa học được tác giả tự xác định là gì?

Thứ nhất, mở rộng phạm vi áp dụng pháp luật bao quát cả quy hoạch giao thông, tổ chức giao thông và ứng dụng công nghệ thông tin thời Cách mạng công nghiệp 4.0; Thứ hai, nghiên cứu đồng bộ sự phối hợp giữa Cảnh sát giao thông và các lực lượng khác của Công an thành phố Hà Nội; Thứ ba, đề xuất các giải pháp tuyên truyền pháp luật giao thông cho người nước ngoài sinh sống, làm việc tại Hà Nội và khách du lịch.


Kết luận

Luận án tiến sĩ đã hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận về thực hiện và áp dụng pháp luật trong lĩnh vực trật tự an toàn giao thông đường bộ, xác lập 6 trường hợp áp dụng đặc thù của ngành luật. Dựa trên phân tích thực trạng giao thông tại các quận nội thành và khu vực giáp ranh thành phố Hà Nội trong 20 năm qua, công trình đã chỉ rõ những bất cập trong tổ chức luồng tuyến, tuần tra xử phạt, điều tra tai nạn và ứng dụng công nghệ thông tin. Hệ thống quan điểm và giải pháp do luận án đề xuất cung cấp các luận cứ khoa học có giá trị tham khảo cho công tác lập pháp, đào tạo cán bộ và tổ chức thực thi pháp luật bảo đảm trật tự an toàn giao thông đô thị.