Tổng quan luận án

Đô thị hóa là quá trình kinh tế – xã hội tất yếu gắn liền với sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế từ nông nghiệp sang công nghiệp và thương mại – dịch vụ. Sau Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ VI của Đảng (1986), quá trình đô thị hóa tại Việt Nam diễn ra với tốc độ nhanh chóng, đặc biệt là tại Thành phố Hồ Chí Minh. Nhằm định hướng không gian phát triển, Quyết định số 1570/2006/QĐ-TTg ngày 27/11/2006 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt nhiệm vụ quy hoạch chung xây dựng Thành phố Hồ Chí Minh đến năm 2025 đã xác định thành phố là đô thị đặc biệt, trung tâm lớn về kinh tế, văn hóa, khoa học công nghệ của cả nước và khu vực. Tiếp đó, Quyết định số 24/QĐ-TTg ngày 06/01/2010 của Thủ tướng Chính phủ xác định Quận 2 cùng khu đô thị mới Thủ Thiêm giữ vị trí hạt nhân về tài chính, thương mại, dịch vụ, giáo dục, y tế kỹ thuật cao, văn hóa và thể dục thể thao trong chiến lược đô thị hóa vùng ven.

Quận 2 sở hữu vị trí cửa ngõ phía Đông, là đầu mối giao thông đường bộ, đường thủy và đường sắt đô thị (metro) kết nối trung tâm thành phố với các tỉnh Đồng Nai, Bình Dương, Bà Rịa – Vũng Tàu. Tuy nhiên, thực tiễn đô thị hóa tại Quận 2 cũng làm nảy sinh nhiều vấn đề: công tác quản lý quy hoạch chưa đồng bộ, công tác đền bù giải phóng mặt bằng phức tạp, xáo trộn việc làm và sinh kế, áp lực di dân – giãn dân, ô nhiễm môi trường và sự biến đổi các giá trị văn hóa truyền thống. Trong khi các nghiên cứu trước đây chủ yếu tiếp cận đô thị hóa dưới góc độ quy hoạch, kiến trúc hoặc kinh tế học, việc nghiên cứu toàn diện tiến trình đô thị hóa tại Quận 2 từ khi thành lập quận (1997) đến năm 2015 dưới góc độ khoa học lịch sử vẫn là một khoảng trống cần được làm sáng tỏ.

Tiêu chí Nội dung xác định trong luận án
Tên đề tài Quá trình đô thị hoá ở Quận 2, Thành phố Hồ Chí Minh từ năm 1997 đến năm 2015
Tác giả & Chuyên ngành Nguyễn Thị Hồng Trang – Chuyên ngành Lịch sử Việt Nam (Mã số: 62.13), ĐHSP TP.HCM (2021)
Cán bộ hướng dẫn 1. PGS.TS. Phạm Thị Thu Nga; 2. TS. Lê Văn Đạt
Đối tượng nghiên cứu Quá trình đô thị hóa ở Quận 2, TP.HCM (chuyển dịch cơ cấu kinh tế, cơ sở hạ tầng, dân cư, văn hóa, xã hội)
Phạm vi không gian Địa bàn Quận 2 trong không gian phát triển chung của Thành phố Hồ Chí Minh
Phạm vi thời gian Trọng tâm từ năm 1997 đến năm 2015 (kết thúc nhiệm kỳ IV Đảng bộ Quận 2); mở rộng khảo sát tiền đề trước 1997, cập nhật đến 2017 và định hướng đến 2025

Mục đích nghiên cứu của luận án là phục dựng bức tranh tổng thể, có hệ thống về quá trình đô thị hóa ở Quận 2 giai đoạn 1997–2015, chỉ rõ những mặt tích cực, hạn chế, từ đó rút ra các bài học kinh nghiệm lịch sử phục vụ phát triển đô thị bền vững.

Nhiệm vụ nghiên cứu được xác định cụ thể gồm 4 nhiệm vụ:

  1. Phân tích những yếu tố chủ quan và khách quan tác động đến quá trình đô thị hóa ở Quận 2 từ năm 1997 đến năm 2015.
  2. Hệ thống hóa diễn biến quá trình đô thị hóa ở Quận 2 từ năm 1997 đến năm 2015.
  3. Làm sáng tỏ những đặc điểm của quá trình đô thị hóa ở Quận 2 từ năm 1997 đến năm 2015 cũng như những khác biệt của quá trình đô thị hóa Quận 2 so với một số quận khác của TP.HCM, qua đó đánh giá vai trò của Quận 2 trong sự phát triển chung của thành phố.
  4. Đúc kết những bài học lịch sử từ thực tế của quá trình đô thị hóa ở Quận 2 trong giai đoạn này, từ đó đề xuất những giải pháp nhằm phát huy những mặt tích cực, khắc phục những hạn chế và yếu kém trong công tác quy hoạch, phát triển đô thị ở Quận 2.

Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án

Luận án đã tổng quan hệ thống tư liệu nghiên cứu trong và ngoài nước liên quan đến vấn đề đô thị và đô thị hóa:

Các công trình nghiên cứu quốc tế

  • Lý luận và bối cảnh đô thị hóa khu vực: Công trình L’Indo-Chine française: Souvenirs của Joseph Athanase Paul Doumer (bản dịch tiếng Việt, Nxb Thế giới, 2018) ghi nhận hiện trạng đô thị Sài Gòn – Chợ Lớn cuối thế kỷ XIX – đầu thế kỷ XX. Công trình Man’s Struggle for Shelter in an Urbanizing World của Abrams và Charles (1966) nghiên cứu vấn đề nhà ở tại các nước đang phát triển. Kostoff và Spiro (1993) trong The City Shaped: Urban patterns and meanings through History xem xét ý nghĩa văn hóa của không gian đô thị. George Gmelch và Walter P. Zenne (1996) trong Urban Life Reading in Urban Anthropology khảo sát cấu trúc cư dân đô thị. Forbes Dean (1996) với Asian Metropolis: Urbanization and the Southeast Asian City và William S. Logan (2000) với Hanoi: Biography of a City phân tích lịch sử biến đổi không gian đô thị. Satterthwaite và David (2007) trong The Transition to a Predominantly Urban World and its Underpinnings chỉ ra mối liên hệ giữa tăng trưởng kinh tế và tốc độ đô thị hóa, xếp TP.HCM và Hà Nội vào nhóm 100 đô thị lớn. Báo cáo World Urbanization Prospects (Liên Hợp Quốc, 2014) và nghiên cứu của Richard Florida (2017) phân tích năng suất kinh tế của TP.HCM gấp 5,6 lần mức bình quân cả nước.
  • Quy hoạch, cơ cấu kinh tế và hạ tầng: Báo cáo của Dean Cira và cộng sự (Đánh giá đô thị hóa ở Việt Nam, Ngân hàng Thế giới, 2011) xác định 5 chuyển biến lớn: hành chính, không gian, kinh tế, dân số, phúc lợi. Coulhart và Sharp (World Bank, 2010), Michael Spence, Patricia Clarke Annez và Robert M. Buckley (2010), J Vernon Henderson (2004) làm rõ tác động của cơ chế thị trường và vị trí địa lý đối với cơ cấu kinh tế đô thị. Các đồ án quy hoạch lịch sử do nước ngoài lập gồm: đồ án của Doxiadis Associates (1965) và đồ án quy hoạch bán đảo Thủ Thiêm của Wurster, Bernardi and Emmons (1972) thuộc hỗ trợ kỹ thuật của USAID.
  • Xã hội, di cư và môi trường: Drakakissmith và Dixon (1997), Adger, Neil, Mick Kelly và Nguyễn Hữu Ninh (2001), Ian Coxhead và Diệp Phan (2009), Hy Van Luong (2009), Wayne Stone (dự án SDU, 2005–2010), Gisele Bousquet (2016), Tổng cục Thống kê và Quỹ Dân số Liên hợp quốc UNFPA (2016) nghiên cứu áp lực di dân nông thôn – thành thị, việc làm, tổn thương xã hội và các chính sách an sinh. Báo cáo Thu Thiem Master Plan Report do Haley Heard chủ trì (2012) phối hợp giữa Sasaki và Ban Quản lý Đầu tư – Xây dựng Khu đô thị mới Thủ Thiêm phân tích chi tiết quy hoạch 657 ha bán đảo Thủ Thiêm.

Các công trình nghiên cứu trong nước

  • Lý luận về đô thị Việt Nam: Đàm Trung Phường (Đô thị Việt Nam, 1995), Nguyễn Thế Bá (Quy hoạch xây dựng phát triển đô thị, 1997), Trương Quang Thao (Những khái niệm mở đầu: Đô thị – Đô thị hóa – Đô thị học, 2003), tập thể Khoa Lịch sử – Trường ĐH KHXH&NV Hà Nội (Lịch sử Đô thị Việt Nam, 2016).
  • Lịch sử – xã hội Sài Gòn – TP.HCM: Huỳnh Minh (Gia Định xưa và nay), Sơn Nam (Gia Định xưa), Vương Hồng Sển (Sài Gòn năm xưa), Lê Văn Hoàng (Dân số hoạt động của đô thành Sài Gòn), Trần Văn Giàu, Trần Bạch Đằng và Nguyễn Công Bình (Địa chí Văn hóa TP. Hồ Chí Minh, 4 tập), Nguyễn Văn Linh (Thành phố Hồ Chí Minh 10 năm, 1985).
  • Đô thị hóa ven đô TP.HCM: Luận án tiến sĩ của Lê Hồng Liêm (1995), Luận án tiến sĩ của Nguyễn Thị Thủy (2003); các luận văn thạc sĩ của Nguyễn Tấn Tự (Bình Chánh, 2008), Nguyễn Văn Luận (Quận 7, 2012), Cao Thị Quyên (Gò Vấp, 2013). Huỳnh Thế Du (Chương trình Fulbright, 2013) nghiên cứu thực trạng và hạn chế trong quy hoạch TP.HCM. Trần Hữu Quang (Hạ tầng đô thị Sài Gòn buổi đầu, 2016) khảo sát hạ tầng từ góc nhìn xã hội học.
  • Nghiên cứu về Quận 2 và Thủ Thiêm: Luận văn thạc sĩ của Nguyễn Thị Hồng Trang (2005) về đô thị hóa Quận 2 giai đoạn 1997–2005; Luận văn thạc sĩ của Trần Thị Bích Huyền (2009); công trình Thủ Thiêm – Quá khứ và tương lai do Tôn Nữ Quỳnh Trân chủ biên (2012).

Khoảng trống nghiên cứu được lựa chọn giải quyết

Các công trình trước đây chủ yếu tiếp cận theo từng lát cắt chuyên ngành riêng lẻ hoặc chỉ khảo sát giai đoạn ngắn (8 năm đầu sau khi lập quận). Luận án này tập trung giải quyết khoảng trống:

  1. Đánh giá toàn diện, liên tục tiến trình đô thị hóa Quận 2 trong 18 năm (1997–2015) dưới góc độ khoa học lịch sử.
  2. Phân tích thực trạng chuyển biến văn hóa, lối sống và sự tiếp nhận các yếu tố văn hóa mới tại Quận 2.
  3. Làm rõ các hạn chế về quản lý nhà nước, tính minh bạch, công tác bồi thường giải tỏa, chuyển đổi việc làm cho dân cư bản địa.
  4. Đúc kết bài học lịch sử làm luận cứ thực tiễn cho mô hình phát triển thành phố Thủ Đức và các đô thị tương tự.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Cơ sở lý luận và hệ thống khái niệm

Luận án dựa trên cơ sở phương pháp luận duy vật biện chứng và duy vật lịch sử của chủ nghĩa Mác – Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh về quy luật phát triển kinh tế – xã hội; đường lối công nghiệp hóa, hiện đại hóa và hội nhập quốc tế của Đảng Cộng sản Việt Nam.

Luận án vận dụng các tiêu chuẩn phân loại đô thị theo các văn bản quy phạm pháp luật của Nhà nước:

Văn bản quy phạm Số loại đô thị Tiêu chí phân loại chính
Nghị định số 132/HĐBT (05/05/1990) 5 loại (Loại I đến Loại V) Quy mô dân số (từ 4.000 người trở lên), tỷ lệ lao động phi nông nghiệp (≥60%), hạ tầng kỹ thuật và vị trí kinh tế
Nghị định số 72/2001/NĐ-CP (05/10/2001) 6 loại (Đặc biệt, Loại I đến Loại V) Bổ sung cấp quản lý đô thị và loại hình đô thị đặc biệt phù hợp thực tiễn phát triển mới
Nghị quyết số 1210/2016/UBTVQH13 (25/05/2016) 6 loại (Đặc biệt, Loại I đến Loại V) Tiêu chí kết hợp hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội, kiến trúc cảnh quan và mục tiêu phát triển bền vững

Phương pháp nghiên cứu

  • Phương pháp nghiên cứu chuyên ngành: Luận án sử dụng kết hợp hai phương pháp cơ bản của Sử học là phương pháp lịch sử (trình bày các sự kiện, tiến trình đô thị hóa theo trật tự thời gian liên tục) và phương pháp logic (phân tích bản chất, quy luật vận động, mối liên hệ nhân quả giữa các chuyển biến kinh tế, hạ tầng và xã hội).
  • Phương pháp tiếp cận liên ngành: Vận dụng kiến thức và phương pháp của Kinh tế học, Xã hội học, Đô thị học, Nhân học để phân tích số liệu chuyển dịch cơ cấu kinh tế, biến động dân cư và thay đổi lối sống.
  • Kỹ thuật thu thập và xử lý tư liệu: Phân loại, tổng hợp, so sánh đối chiếu số liệu thống kê; điều tra điền dã thực địa, chụp ảnh hiện trường, phỏng vấn nhân chứng lịch sử.

Nguồn tư liệu sử dụng

  1. Tài liệu lưu trữ và văn bản quản lý: Văn kiện Đảng; Nghị quyết Thành ủy TP.HCM; Nghị quyết Đảng bộ Quận 2 các khóa I, II, III, IV; các Nghị định của Chính phủ, Quyết định của Thủ tướng Chính phủ, văn bản của Bộ Xây dựng, UBND TP.HCM; Báo cáo tổng kết hàng năm của UBND Quận 2 lưu trữ tại Trung tâm Lưu trữ Quốc gia, các cơ quan lưu trữ TP.HCM, Cục Thống kê TP.HCM và Phòng Thống kê Quận 2.
  2. Tài liệu nghiên cứu: Sách chuyên khảo, kỷ yếu hội thảo khoa học, bài báo chuyên ngành trong và ngoài nước (tiếng Việt và tiếng Anh).
  3. Tư liệu điều tra xã hội học sơ cấp: Phiếu khảo sát thực tế do tác giả thực hiện đối với hơn 200 hộ gia đình tại 11 phường trên địa bàn Quận 2.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Tổng quan về tình hình nghiên cứu đề tài

Chương này hệ thống hóa các công trình nghiên cứu trong và ngoài nước theo 4 mảng nội dung: lý luận đô thị hóa; quy hoạch và phát triển kinh tế – hạ tầng; biến đổi xã hội – di cư – môi trường; thực trạng đô thị hóa tại TP.HCM và Quận 2. Tác giả phân tích những kết quả đã đạt được trong việc nhận diện quy luật đô thị hóa, đồng thời chỉ rõ những điểm còn bỏ ngỏ về lịch sử đô thị hóa Quận 2 sau gần 20 năm thành lập, từ đó xác lập các nhiệm vụ khoa học mà luận án tập trung thực hiện.

Chương 2: Vấn đề đô thị hóa và những yếu tố tác động đến quá trình đô thị hoá ở Quận 2 – Thành phố Hồ Chí Minh

Chương 2 làm rõ hệ thống lý luận về đô thị, đô thị hóa và phát triển đô thị bền vững; phân tích bối cảnh lịch sử vùng đất Quận 2 từ thời kỳ thuộc huyện Thủ Đức trước năm 1997 đến khi được thành lập theo Nghị định số 03-CP ngày 06/01/1997 của Chính phủ.

Chương này phân tích các yếu tố tác động đa chiều đến quá trình đô thị hóa:

  • Xu hướng đô thị hóa toàn cầu và kinh nghiệm phát triển đô thị tại các nước đang phát triển.
  • Định hướng quy hoạch phát triển hệ thống đô thị Việt Nam đến năm 2025.
  • Vị trí địa kinh tế của Quận 2 trong cấu trúc không gian đô thị TP.HCM.
  • Chủ trương, chính sách quy hoạch của Trung ương và Thành phố đối với Khu đô thị mới Thủ Thiêm và các khu đô thị vệ tinh tại Quận 2 từ năm 1997 đến năm 2015.

Chương 3: Chuyển biến về cơ cấu kinh tế và cơ sở hạ tầng ở Quận 2, Thành phố Hồ Chí Minh trong quá trình đô thị hoá từ năm 1997 đến năm 2015

Chương 3 đi sâu phân tích hai trụ cột vật chất của đô thị hóa tại Quận 2:

  • Chuyển dịch cơ cấu kinh tế: Làm rõ sự suy giảm nhanh chóng của tỷ trọng nông nghiệp, sự hình thành và mở rộng các cơ sở công nghiệp – tiểu thủ công nghiệp (như Khu công nghiệp Cát Lái), và đặc biệt là sự tăng trưởng bứt phá của ngành thương mại – dịch vụ, tài chính, bất động sản, logistics gắn với hệ thống cảng Cát Lái và các trục thương mại mới.
  • Phát triển cơ sở hạ tầng kỹ thuật và xã hội: Khảo sát mạng lưới giao thông mở rộng (đại lộ Mai Chí Thọ, hầm vượt sông Sài Gòn, cầu Thủ Thiêm 1, cầu Phú Mỹ, xa lộ Hà Nội mở rộng, tuyến metro số 1 Bến Thành – Suối Tiên); quy hoạch cảnh quan – không gian kiến trúc; phát triển hệ thống viễn thông, mạng lưới cấp thoát nước và các công trình dịch vụ công ích.

Chương 4: Chuyển biến về xã hội và văn hóa ở Quận 2, Thành phố Hồ Chí Minh trong quá trình đô thị hoá từ năm 1997 đến năm 2015

Chương 4 phân tích các chiều cạnh xã hội và nhân văn của tiến trình đô thị hóa:

  • Dân số và lao động: Tốc độ tăng dân số cơ học nhanh chóng; sự chuyển dịch cơ cấu lao động từ nông nghiệp sang phi nông nghiệp; sự hình thành các nhóm dân cư mới (chuyên gia, người nước ngoài tại Thảo Điền, An Phú; người tái định cư; lao động nhập cư tự do) dẫn đến phân hóa mức sống và phân tầng xã hội.
  • Đời sống dân cư và hạ tầng xã hội: Điều kiện nhà ở, tiện nghi sinh hoạt của người dân; mạng lưới trường học, bệnh viện, thiết chế văn hóa – thể thao được đầu tư nâng cấp.
  • Chính sách xã hội và biến đổi văn hóa: Đánh giá kết quả chương trình xóa đói giảm nghèo, chính sách đền bù tái định cư; phân tích sự thay đổi trong lối sống, nếp sống văn minh đô thị, sự giao thoa và tiếp nhận văn hóa quốc tế song hành với yêu cầu bảo tồn các di tích lịch sử và thuần phong mỹ tục truyền thống tại địa phương.

Kết quả và những đóng góp mới

Đóng góp về mặt khoa học và lý luận

  1. Hệ thống hóa nguồn tư liệu lịch sử phong phú, tin cậy về quá trình đô thị hóa tại Quận 2 từ năm 1997 đến năm 2015, góp phần bổ sung nguồn tài liệu chuyên khảo cho lịch sử kinh tế – xã hội Sài Gòn – Thành phố Hồ Chí Minh.
  2. Đặt nghiên cứu đô thị hóa dưới góc độ khoa học lịch sử chuyên sâu, liên kết các chỉ số kinh tế, kỹ thuật, xã hội trong một tiến trình liên tục, chỉ ra tính quy luật và đặc thù của một quận chuyển đổi từ thuần nông ven đô sang trung tâm đô thị hiện đại.
  3. Phân tích cụ thể các đặc điểm của mô hình đô thị hóa Quận 2 trong mối tương quan so sánh với các quận ven đô khác tại TP.HCM (như Quận 7, Bình Chánh, Gò Vấp).

Đóng góp về mặt thực tiễn và chính sách

  1. Cung cấp cơ sở khoa học và tổng kết thực tiễn cho các cơ quan quản lý nhà nước tại TP.HCM trong việc hoạch định chính sách quy hoạch, đầu tư hạ tầng, quản lý đất đai và an sinh xã hội.
  2. Phục vụ trực tiếp cho việc tham khảo chính sách trong tiến trình xây dựng và phát triển thành phố Thủ Đức (đơn vị hành chính thành lập trên cơ sở sáp nhập Quận 2, Quận 9 và quận Thủ Đức).
  3. Đề xuất các giải pháp nâng cao hiệu quả quy hoạch đô thị, giải quyết hài hòa bài toán thu hồi đất – bồi thường – đào tạo chuyển đổi nghề nghiệp, giảm thiểu phân hóa giàu nghèo và bảo vệ môi trường sinh thái.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Luận án giới hạn phạm vi nghiên cứu trọng tâm trong mốc thời gian từ năm 1997 đến năm 2015 theo các nhiệm kỳ hành chính của Đảng bộ Quận 2, do đó các diễn biến sau năm 2015 và giai đoạn sáp nhập thành phố Thủ Đức chỉ được đề cập khái quát mang tính định hướng; số lượng mẫu điều tra xã hội học thực địa dừng ở mức hơn 200 hộ dân tại 11 phường; phương pháp tiếp cận chủ yếu dựa trên khoa học lịch sử nên không đi sâu vào các mô hình tính toán kinh tế lượng phức tạp hay kỹ thuật kiến trúc xây dựng chi tiết.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Tiếp tục mở rộng nghiên cứu quá trình phát triển của vùng đất Quận 2 trong giai đoạn trực thuộc thành phố Thủ Đức từ sau năm 2015 đến nay; theo dõi tác động của cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ tư đối với việc quản trị đô thị thông minh; nghiên cứu chuyên sâu về các vấn đề xã hội học đô thị đối với nhóm cư dân tái định cư tại Khu đô thị mới Thủ Thiêm.

Giá trị tham khảo

Luận án là tài liệu tham khảo có giá trị chuyên môn đối với nhiều nhóm đối tượng:

  • Cán bộ nghiên cứu, giảng viên, nghiên cứu sinh, học viên cao học: Thuộc các chuyên ngành Lịch sử Việt Nam, Việt Nam học, Đô thị học, Kinh tế phát triển, Xã hội học và Quản lý đô thị.
  • Các nhà hoạch định chính sách và cơ quan quản lý nhà nước: UBND Thành phố Hồ Chí Minh, UBND thành phố Thủ Đức, Sở Quy hoạch – Kiến trúc, Sở Xây dựng, Ban Quản lý Đầu tư – Xây dựng Khu đô thị mới Thủ Thiêm trong việc đánh giá bài học lịch sử về quản trị đất đai, bồi thường giải phóng mặt bằng và quy hoạch không gian.
  • Phần nội dung đáng tham khảo nhất: Hệ thống tư liệu tổng hợp về sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế – cơ sở hạ tầng (Chương 3) và các phân tích thực trạng đời sống, lao động, an sinh xã hội của cư dân trong quá trình đô thị hóa (Chương 4).

Câu hỏi thường gặp

1. Quận 2 được thành lập vào thời điểm nào và có vị trí không gian như thế nào theo quy hoạch của Nhà nước?
Quận 2 được thành lập theo Nghị định số 03-CP ngày 06/01/1997 của Chính phủ trên cơ sở chia tách từ huyện Thủ Đức cũ. Theo Quyết định số 1570/2006/QĐ-TTg và Quyết định số 24/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ, Quận 2 nằm đối diện trung tâm lịch sử của TP.HCM qua sông Sài Gòn, giữ vai trò cửa ngõ giao thông phía Đông và được quy hoạch cùng Khu đô thị mới Thủ Thiêm để trở thành trung tâm thương mại, tài chính, dịch vụ và kỹ thuật cao.

2. Các quyết định quy hoạch trọng yếu nào của Thủ tướng Chính phủ định hướng phát triển Quận 2 được đề cập trong luận án?
Luận án dẫn chiếu hai quyết định cơ bản: Quyết định số 1570/2006/QĐ-TTg ngày 27/11/2006 phê duyệt nhiệm vụ quy hoạch chung xây dựng TP.HCM đến năm 2025 xác định tính chất đô thị đặc biệt; và Quyết định số 24/QĐ-TTg ngày 06/01/2010 phê duyệt điều chỉnh quy hoạch chung xây dựng TP.HCM đến năm 2025, định hướng chức năng trung tâm mới cho Quận 2 và Thủ Thiêm.

3. Luận án sử dụng những văn bản pháp lý nào để phân tích khái niệm và tiêu chí phân loại đô thị tại Việt Nam?
Luận án phân tích hệ thống tiêu chí phân loại đô thị qua ba văn bản pháp lý chính: Nghị định số 132/HĐBT ngày 05/05/1990 của Hội đồng Bộ trưởng (phân 5 loại đô thị), Nghị định số 72/2001/NĐ-CP ngày 05/10/2001 của Chính phủ (phân 6 loại đô thị), và Nghị quyết số 1210/2016/UBTVQH13 ngày 25/05/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội.

4. Dữ liệu thực nghiệm sơ cấp của luận án được thu thập bằng cách nào?
Bên cạnh nguồn lưu trữ văn bản và thống kê nhà nước, tác giả đã tự thiết kế và thực hiện bản khảo sát điều tra xã hội học trực tiếp đối với hơn 200 hộ gia đình sinh sống tại toàn bộ 11 phường của Quận 2 nhằm đánh giá chuyển biến về việc làm, nhà ở, tiện nghi sinh hoạt và văn hóa.

5. Các đồ án quy hoạch lịch sử nào đối với bán đảo Thủ Thiêm được tổng quan trong luận án?
Luận án điểm lại các đồ án quy hoạch từ thời kỳ trước gồm: đồ án quy hoạch của Doxiadis Associates (1965), đồ án của Wurster, Bernardi and Emmons (1972) do USAID hỗ trợ; và các báo cáo hiện đại như Thu Thiem Master Plan Report do Haley Heard chủ trì cùng công ty Sasaki và ban quản lý ICA công bố ngày 01/10/2012.


Kết luận

Luận án của tác giả Nguyễn Thị Hồng Trang là công trình nghiên cứu hệ thống về quá trình đô thị hóa tại Quận 2, Thành phố Hồ Chí Minh trong giai đoạn 1997–2015 dưới góc độ khoa học lịch sử. Luận án đã làm rõ các yếu tố tác động, phân tích sâu sắc sự chuyển biến về cơ cấu kinh tế, cơ sở hạ tầng, thành phần dân cư và đời sống văn hóa – xã hội của một vùng đất ven đô chuyển mình thành khu đô thị hiện đại. Những thành tựu, hạn chế và bài học kinh nghiệm lịch sử được đúc kết trong công trình mang lại giá trị khoa học và cơ sở thực tiễn cho công tác quản lý, quy hoạch phát triển đô thị bền vững tại thành phố Thủ Đức và TP.HCM trong các giai đoạn tiếp theo.