Chương 1: Tổng quan các vin đề nghiên cứu Sự cần thiết và cắp bách về việc nghiên cứu tác động của BĐKH đến bài toán khai thác sử đụng và quản lý bền ving ti nguyên nước. “Chương 2: Xây dựng cơ sở khoa học và phường pháp nghiền cứu. Xây dimg cơ sở lý thuyết tính toán như cầu nước trên lưu vực dua trên các đối tượng sử dụng nước khác nhau theo các têu chuin đã được quy định. Mô phỏng cân bằng nước, phân tích đến việc đánh giá khả năng nguồn nước trên lưu vực sông Sedo “Chương 3: Anh hưởng của BĐKH đến sử dung nước lưu vực sông Sedon vả giải pháp ứng phố.
Thể hiện kết qua tinh toán mô phòng dòng chảy trong tương lai và kết quả tính toán cân bằng nước cho giai đoạn 2030s, 2050s, Từ đó 48 xuất các giải pháp công trình trước mắt và lâu đài, đồng thời đề xuất một số giải pháp phi công trình chính. Từ các vấn để tổn tại và biểu hiện không bền ving vé tải nguyên nước của lưu vực sông Sedon, tác gia đã đề xuất khung chương trình tổng quát và các giải pháp công. trình và phi công trình chủ yếu mang tính định hưởng cho phát triển bền vững tài nguyên nước của lưu vực sông Sedon. TONG QUAN CÁC VAN ĐÈ NGHIÊN COU VE BIE: DOI KHÍ HẬU VA ANH HUONG CUA BIEN DOI KHÍ HẬU TỚI TAL NGUYEN NƯỚC.1 Tổng quan về sử dụng tổng hợp tài nguyên nước 1.1 Cơ sở lý thuyết về sie dụng tông hợp tài nguyên nước Tải nguyên nước dng một vai trỏ đặc biệt quan trọng, là thành phần thiết yêu cia sự sống và môi trường, là nhân tổ quyết định sự tồn ti và phát triển bền vững của quốc gia, Tải nguyên nước dang ngày cảng khanh „suy giảm cả lượng và chất lượng.
Việc quản lý, khai thác và sử dụng có hiệu quả tài nguyên nước có ý nghĩa hết sức quan trọng đối với sự tổn tại và phát triển của con người. Giải quyết sắc vin đề liên quan đến ải nguyên nước cần thiết phải xem xét các yếu tổ cổ liên quan trên quan điểm tổng hợp, toàn diện và mye tiêu cuối cùng là đạt được sự hài hỏa trong phát tiễn kính ế, xã hội và bảo vệ môi trường “Trước đây tài nguyên nước được quản lý theo hướng tiếp cận đơn ngành, theo các đơn vị sử dụng nước riêng lẻ và không có sự kết n Để thay đổi nhận thứ c và cách tiếp cận về quản lý tài nguyên nước, tuyên bố Dublin năm 1992 đã nêu rõ "Sử dung tổng hợp tài nguyên nước là một quá trình dy mạnh phối hợp phát triển và quản lý tải nguyên nước, đất và các tải nguyên liên quan, sao cho tối đa hoá các lợi ich kinh 16 và phúc lợi xã hội một cách công bằng mà không phương hai đến tính bền vững của các hệ sinh thái thiết yu", đây được coi lã nén tăng của công tác quân lý tổng hợp nguồn nước. Như vậy, sử đụng tổng hợp tải nguyên nước không don thuần là vi lập quy hoạch, hoạch ma đây là một quá trình, trong đó cần nỗ lực quản lý theo hướng tổng 1p, cần giải quyết tốt các mồi quan hệ tương tắc giữa con người và tự nhiên; giữa đất và nước; giữa nước mặt và nước dưới đất, giữa khối lượng và chất lượng; giữa thượng lưu và hạ lưu; giữa nước ngọt và các ving ven bién; giữa trong nước và ngoài nước; giữa các đối tượng sử dụng nước. Sử dụng tổng hợp tài nguyên nước (SDTHTNN) được nhìn nhận với ý ny ‘qua trình để sử dụng tài nguyên nước ngày một hiệu lực hơn vì mục tiêu phát triển bền vững; một quan điểm bao trùm từ trách nhiệm nhà nước đến trách nhiệm của các tổ chức và cộng đồng trong việc khai thác sử dụng hiệu quả tài nguyên nước và một cách tiếp cận vận dụng hai hòa các dang thể chế quản lý tải nguyên và dich Vụ nước trong ngành nước.
Lào dang trong quả trình dy mạnh công nghiệp hoá, hiện đại hoá đã dẫn đến như sầu sử dụng nước phục vụ dân sinh và PTKT ngày cảng lớn, trong khỉ nguồn nước có hạn vàngày cảng bị de doa dưới tác động của BĐKH. Trước tình hình đó, Lao sẵn cũng cỗ mạnh mẽ công tie sử dụng tổng hợp tài nguyên nước, hoàn thiện chính sách về quản lý và bảo vệ nguồn nước hướng tới sự phát triển bền vững của đất 1.2 Các nghiên cứu về sử dụng tổng hợp tài nguyên nước. BDKH và quản lý nước là sự thay đổi hệ thống khí hậu do có các nguyên nhân tự nhiền, con người gây nên kéo dài rong nhiều năm. Với mức độ khai thắc nguồn nước mạnh, lượng chất thải ngày cảng nhĩ „ nguy cơ 6 nhiễm và cạn kiệt nguồn nước gia tăng.
Việc quan lý tổng hợp tải nguyễn nước có thé diỄn ra trong những phạm vi không gian khác nhau, với đối tượng được nghiên cứu ở nhiễu nước là lưu vực sông. Khái niệm này được đưa ra trong hội nghị Quốc tế về (huỷ văn ở Paris, trong hội nghị tại Dan Mạch. và được khẳng định ở hội nghị Quốc tế về nước và. môi tường ở Dublin, Theo đó, có hai nguyên lý: “Nước phải được coi là một thứ hàng hoá” va “Tài nguyên nước cần được quản lý ở cắp thích hợp nhất", Từ năm 1971, vind tước đã được dé cập đến tại rit nhiều Hội nghị thượng dinh Quốc tế.
Vấn để quản lý tổng hợp tài nguyên nước (QLTHTNN) theo lưu vực sông được hành ở nid nước như Australia, Mỹ, Mexico, Đức, Pháp, Dan Mach, Indonesia, Malaysia, Venezuela. Để thực thi QLTHTNN, ở nhỉ quốc gia đã hình thành các tổ chức quản lý các lưu vực sông (LVS) theo mô hình thích hợp. Các nước đang phát triển cũng lập ra các uỷ ban lưu vực sông như Trung Quốc, Srilanka, .nhưng hoạt động còn hạn chế Nghiên cứu QLTHTNN theo LVS dang được các nước và tổ chức Quốc tế quan tâm. Nhiều nghiên cứu trong và ngoài nước được tiễn hành nhằm mục đích khai thác hợp lý, bảo vệ TNN và phát triển bén vững.
Quin lý và quy hoạch lưu vực. ng được »u là một nỗ lực nhằm xác định việc sử dụng tối vu nguồn nước sẵn có với những áp lực về nhu cầu sử dụng nước. 20 © Việt Nam đã có nhiều công trình nghiên cứu vỀ ti nguyên nước và quản lý nước như: ĐỀ tải KC12-02- Cân bằng bảo vệ và sử dụng có hiệu quả nguồn nước vùng Bắc Trang bộ (1995); Quy hoạch tổng hợp nguồn nước lưu vực sông Cá (2002- 2008; đỀ tải nghiên cứu KC-08-04 "Xây dựng mô hình quản lý tổng hợp ải nguyên và môi trường lưu vực sông Da” và các công trình khác, nhưng hệ thống bỗ trợ ra “quyết định (DSS) trong quân lý nước và dit thi còn rt khiêm tốn, cổ thể nhận thấy ‘qua một số công trình: (1) Loi N.K đã nghiên cứu hệ thống DSS phục vụ quản lý : vững tải nguyên nước lưu vực sông Dang > i — Việt Nam (2005), nghiê nt “Ứng dung GIS và thuật toán AHP trong nghiên cứu quản lý bền vững ii nguyên thiên nhiễn vùng thượng nguằn lưu vục sông Đồng Nai (2010); (2) Thi trợ ra quyết định phục vụ quy hoạch sử dụng đất sản xuất nông nghiệp của nhóm nghiên cứu Nguyễn Hải Thanh, trường HNN Hà Nội 2008). (3) Tích hợp GIS và kỹ thuật tối ưu hóa đa mục tiêu để hỗ trợ quy hoạch sử đụng đất nông nghiệp của nhóm Lê Cảnh Định va nnk (2011); (4) Dự án: Ứng dụng công nghệ thông tin trong.
“quản lý tải nguyên đắt và nước lưu vực sông Vu Gia ~ Thu Bổn, Quảng Nam - Di (5) Dự án hợp tác CHLB Đức về " Xây dụng bộ công cụ hỗ tợ ra quyết định trong quản lý lưu vực sông - áp dụng cho lưu vực sông Thạch Hãn v. Ủy hội sông Mekong (trong đó Lào cũng là một quốc gia thành viên tham dự) đang. tiến hành các chương trình lớn trong đó có các chương trình liên quan chặt chẽ với nhau: Chương trình quy hoạch phát t ưu vực (BDP), Chương trình sử dụng nước (WUP) (với 3 hợp phần: Mô hình toán, Môi trường, Thể chế), Quản lý lũ (FMM). Mục tiêu là quản lý tổng hợp hạ lưu Mckong, phát triển bền vững theo hiệp.
định của Ủy hội Mekong: Phát tiễn tối wu về nguồn nước cho nông nghiệp, thủy điện, giao thông thủy; chống lũ, thủy sản, du lịch. Bảo vệ môi trường, tài nguyên. thiện nhiễn, thủy hải sản, côn bằng in thái G Lào công tác QLTHTNN đang được triển khai ở tat cả các cắp từ trung ương đến địa phương: từ nhận thức, khái niệm đến hành đồng thực tiễn với nhiễu chương trình, kế hoạch, đối với nhiều lưu vực sông trên các vùng miễn, trong đó có các nghiền cứu tập trung giải quyết các bồi toán về quy hoạch sử dung đắt nông nghiệp, “quy hoạch quản lý lưu vực sông. nhưng phần lớn các nghiên cứu đó là của các au lin vực rgng lệ, chưa được tập hợp trong một khung phân ích tổng hợp lâm cơ sở cho việc ra những quyết sách và quyết định lớn.
Vi vậy, nghiên cứu sử dụng tổng hợp tài nguyên nước lưu vực sông Sedon, Lào trong bối cảnh BDKH được đặt ra như là một nhiệm vụ nghiên cứu của dé tai luận án tiễn sĩ của tác giả.2 Tổng quan về biển đổi khi hậu và ảnh hưởng đến tài nguyên nước Biến đổi khí hậu (BBKH) là sự thay đổi trạng thải của khí hậu có thể nhận dang cược bằng việc đảnh gi thay đổi của trì số trang bình và hoặc các thay đổi thuộc tinh của nó và tgp tục tiếp diễn theo thời gian di đính từ thập kỹ hoặc hơn). Đối với định nghĩa của IPCC, BDKH là bắt cứ sự thay đối nào về khí hu theo thoi gian, dã là sự thay đối do bí đổi tự nhiên hay là do tác động của con người. ước khung của Liên Hiệp Quốc về Biến đổi khí hậu (UNFCCC), BĐKH là do các tác động trực tiếp hoặc gián tiếp của con người làm thay đổi thành phần của khỉ uyển toàn cầu, làm tăng thêm sự BĐKII tr nhiên 1] “Tuy có sự khác biệt trong định nghĩa về khái niệm BBKH, nhưng các số liệu quan trắc là các bằng chứng cho thấy sự gia tăng đáng kể thiệt độ không khí toàn cầu và nhiệt độ đại dương từ năm 1850 trở lại đây.2 Biểu hiện của Biến đôi khí hậu Sự nóng lên của hệ thống khi hậu toàn cầu rat rõ rằng với biểu, na sự tăng nhiệt 46không khí và đại đương, sự tan băng diện rộng, dẫn đến sự tăng mực nước biễn trung bình toàn cầu (Hình 1.