MỞ ĐẦU package buoi3; import javax.JButton; import javax.JFrame; import java. Tính cấp thiết của luận án import java.Color; public class DemoBoderLayout extends JFrame{ private JButton bn = new JButton("north"), bs = new JButton("south"), be = new JButton("east"), bw = new JButton("west"), bc = new JButton("center"); public DemoBoderLayout() { Việt Nam đang trong thời điểm then chốt của quá trình phát triển đô thị, với setTitle("DemoBoderLayout"); setSize(300,200); setDefaultCloseOperation(EXIT_ON_CLOSE); setLocationRelativeTo(null); setResizable(false); add(BorderLayout.NORTH, bn); add(BorderLayout.SOUTH, bs); tổng số đô thị đạt mức 862 vào năm 2020, tăng 7,5% so với năm 2016. Tỷ lệ đô thị add(BorderLayout.EAST, be); add(BorderLayout.WEST, bw); add(BorderLayout.CENTER, bc); bn.magenta); hóa toàn quốc tăng từ 36,7% vào năm 2016, lên 39,3% vào năm 2020, và dự kiến đạt } public static void main(String[] args) { new DemoBoderLayout(). Đô thị hóa đồng nghĩa với tập trung dân cư và phát triển công nghiệp, góp phần tăng trưởng kinh tế.
Bên cạnh những mặt tích cực, quá trình đô thị hóa ở Việt Nam cũng tạo ra nhiều thách thức và vấn đề cấp bách liên quan đến ô nhiễm môi trường. Môi trường nước mặt ở một số thành phố lớn bị ô nhiễm do các hoạt động đô thị hóa, công nghiệp hóa. Hệ thống thoát nước tại các đô thị chỉ đáp ứng được 60% nhu cầu thoát nước. Nhiều hệ thống thoát nước không đồng bộ với hệ thống xử lý nước thải tập trung, dẫn đến hiệu quả xử lý kém chất lượng [2].
Nước thải sinh hoạt được ước tính bằng khoảng 80% lượng nước được cấp cho sinh hoạt, thường chứa các tạp chất khác nhau, trong đó 52% là các hợp chất hữu cơ và 48% là các hợp chất vô cơ. Ngoài ra, trong nước thải sinh hoạt còn chứa nhiều loại sinh vật gây bệnh và các độc tố của chúng. Theo thống kê, hiện trên toàn quốc chỉ có khoảng 15% nước thải sinh hoạt đô thị được thu gom và xử lý tại 43 nhà máy xử lý nước thải tập trung với tổng công suất thiết kế đạt 926.000m3/ngày đêm, chủ yếu ở các đô thị lớn như Hà Nội, Thành phố Hồ Chí Minh, Đà Nẵng, Quảng Ninh… Phần còn lại chưa được thu gom, xử lý hiện đang được xả thải trực tiếp, gây ô nhiễm nghiêm trọng các thủy vực tiếp nhận. Các địa phương, đặc biệt là các đô thị lớn, đã và đang có nhiều nỗ lực để đầu tư mới và nâng cấp các hệ thống xử lý nước thải sẵn có, nhằm giảm thiểu các tác động tiêu cực tới môi trường.
Quy hoạch thoát nước Hà Nội đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2050 ban hành kèm theo Quyết định số 725/QĐ-TTg ngày 10/5/2013 của Thủ tướng Chính phủ đặt mục tiêu tỷ lệ dân số được phục vụ thu gom và xử lý nước thải trong phạm vi quy hoạch đạt 90% đến năm 2030 và đạt 100% đến năm 2050. Đề án chống ngập và xử lý nước thải Thành phố Hồ Chí Minh cũng hướng tới việc thu gom và xử lý đạt chuẩn 80% tổng lượng nước thải sinh hoạt của thành phố vào năm 2025. 2 Các công nghệ xử lý nước thải khá đa dạng, tùy thuộc điều kiện cụ thể từng vùng, package buoi3; từng địa phương, công suất cần có của nhà máy/trạm XLNT tập trung. Việc quản lý, import javax.JButton; import javax.JFrame; import java.BorderLayout; import java.Color; public class DemoBoderLayout extends JFrame{ private JButton bn = new JButton("north"), bs = new JButton("south"), vận hành, bảo dưỡng hiệu quả các hạng mục công trình của các nhà máy, trạm XLNT be = new JButton("east"), bw = new JButton("west"), bc = new JButton("center"); public DemoBoderLayout() { setTitle("DemoBoderLayout"); setSize(300,200); setDefaultCloseOperation(EXIT_ON_CLOSE); setLocationRelativeTo(null); đặt ra là một vấn đề lớn, đòi hỏi các chủ đầu tư và các bên liên quan phải nghiêm túc setResizable(false); add(BorderLayout.NORTH, bn); add(BorderLayout.SOUTH, bs); add(BorderLayout.EAST, be); add(BorderLayout.WEST, bw); add(BorderLayout.CENTER, bc); tuân thủ quy định, quy chế và hướng dẫn kỹ thuật, đảm bảo tính bền vững của hệ bn.magenta); } public static void main(String[] args) { thống.setVisible(true); Hiện nay, có nhiều công nghệ xử lý nước thải đã được đưa vào thực tế và đã cho nhiều kết quả tốt.
Tuy nhiên, các công nghệ truyền thống thường đòi hỏi mặt bằng khá lớn, khó đáp ứng được với những thành phố lớn có mật độ dân cư đông. Việc nghiên cứu, ứng dụng các loại vật liệu thân thiện môi trường nhằm cải tiến và nâng cao hiệu suất xử lý, giảm chi phí đầu tư, chi phí vận hành và mặt bằng cho xây dựng hệ thống đã và đang được quan tâm thực hiện. Eco-Bio-Block (EBB) là vật liệu có xuất xứ từ Nhật Bản, được chế tạo từ các hạt đá xốp zeolit có trong nham thạch của núi lửa, chứa nhiều khoáng chất, và được gắn kết bằng xi măng để tạo thành các khối chất rắn phù hợp với địa hình lắp đặt. Cơ chế hoạt động XLNT của EBB được thực hiện thông qua vai trò của các VSV gắn trong khối với mật độ cao.
EBB làm sạch nguồn nước một cách tự nhiên nhờ có diện tích bề mặt cao trên 100 m2/g. Trong khối EBB còn chứa các nhóm vi sinh vật hữu ích như Bacillus subtilis nato, có khả năng phân hủy mạnh các chất hữu cơ, nitrat hóa amoni và giảm mùi hôi trong nước một cách đáng kể. EBB là một khối sinh thái, làm sạch nguồn nước nhanh mà không gây hại cho thực vật và cá, sản phẩm này là sản phẩm độc quyền của M/s, công ty TNHH Koyoh, Nhật Bản, được cấp bằng sáng chế số 4065402 năm 2008. Hiện nay, EBB được sử dụng khá rộng rãi tại nhiều nước để XLNT nhằm làm tăng hiệu suất xử lý, đồng thời giảm thời gian lưu và mặt bằng cần thiết cho xây dựng hệ thống.
Tuy nhiên, suất đầu tư của hệ thống XLNT sẽ bị tăng cao nếu sử dụng vật liệu EBB nhập khẩu. Việc cải tiến vật liệu EBB bằng các vật liệu nội địa và thử 3 nghiệm hiệu quả của vật liệu cải tiến trong XLNT sẽ là cơ sở khoa học khách quan package buoi3; cho việc đưa loại vật liệu này vào các hệ thống XLNT tại Việt Nam.JButton; import javax.JFrame; import java.BorderLayout; import java.Color; public class DemoBoderLayout extends JFrame{ private JButton bn = new JButton("north"), bs = new JButton("south"), be = new JButton("east"), bw = new JButton("west"), bc = new JButton("center"); Với cách tiếp cận như trên, luận án “Nghiên cứu chế tạo Eco-Bio-Block (EBB) public DemoBoderLayout() { setTitle("DemoBoderLayout"); setSize(300,200); setDefaultCloseOperation(EXIT_ON_CLOSE); setLocationRelativeTo(null); setResizable(false); cải tiến và đánh giá hiệu quả xử lý các chất hữu cơ và Amoni trong một số nguồn add(BorderLayout.NORTH, bn); add(BorderLayout.SOUTH, bs); add(BorderLayout.EAST, be); add(BorderLayout.WEST, bw); add(BorderLayout.CENTER, bc); bn.red); nước thải” tập trung nghiên cứu và chế tạo các khối EBB bằng các vật liệu sẵn có ở bw.magenta); } public static void main(String[] args) { new DemoBoderLayout().setVisible(true); Việt Nam như cát, kezamzit, zeolit, xi măng, than cacbon và chế phẩm vi sinh Sagi - } } Bio 2. Trên cơ sở vật liệu EBB cải tiến, luận án sẽ đánh giá hiệu quả xử lý một số loại hình nước thải bằng vật liệu này để hướng tới việc phát triển, ứng dụng thêm công nghệ mới, thân thiện với môi trường để XLNT, phù hợp với điều kiện phát triển kinh tế - xã hội ở Việt Nam. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu ➢ Đối tượng nghiên cứu: + Luận án tập trung xác định hàm lượng các vật liệu phối trộn với nhau để tạo thành vật liệu EBB cải tiến + Đánh giá hiệu quả xử lý các chất ô nhiễm hữu cơ và amoni của vật liệu EBB cải tiến trên 1 số đối tượng nước thải sinh hoạt, nước hồ ô nhiễm, nước rỉ rác và nước thải bệnh viện.
➢ Phạm vi nghiên cứu: + Vật liệu EBB cải tiến được nghiên cứu và chế tạo tại phòng nghiên cứu của Viện Công nghệ môi trường. + Ứng dụng vật liệu EBB cải tiến để XLNT ngoài hiện trường tại hồ Khương Thượng, nước thải nhà máy chế biến rác Phương Đình, Đan Phượng, Hà Nội và nước thải bệnh viện E Hà Nội. Mục tiêu nghiên cứu Luận án “Nghiên cứu chế tạo Eco-Bio-Block (EBB) cải tiến và đánh giá hiệu quả xử lý các chất hữu cơ và Amoni trong một số nguồn nước thải” được thực hiện nhằm các mục tiêu chính sau: ➢ Nghiên cứu tạo ra sản phẩm với EBB cải tiến phù hợp với điều kiện Việt Nam nói chung và trên địa bàn Thành phố Hà nội nói riêng, nhằm mục đích giảm giá thành 4 vật liệu và nâng cao hiệu quả xử lý, cải thiện chất lượng nước thải; Làm chủ công package buoi3; nghệ với nguồn nguyên liệu sẵn có, an toàn và thân thiện với môi trường; Hướng tới import javax.JButton; import javax.JFrame; import java.BorderLayout; import java.Color; public class DemoBoderLayout extends JFrame{ private JButton bn = new JButton("north"), bs = new JButton("south"), giảm chi phí vận hành hệ thống XLNT thông qua giảm sử dụng năng lượng, giảm chi be = new JButton("east"), bw = new JButton("west"), bc = new JButton("center"); public DemoBoderLayout() { setTitle("DemoBoderLayout"); setSize(300,200); setDefaultCloseOperation(EXIT_ON_CLOSE); setLocationRelativeTo(null); phí lắp đặt và vận hành. setResizable(false); add(BorderLayout.NORTH, bn); add(BorderLayout.SOUTH, bs); add(BorderLayout.EAST, be); add(BorderLayout.WEST, bw); add(BorderLayout.CENTER, bc); ➢ Góp phần giảm thiểu các chỉ tiêu COD và Amoni có trong nguồn nước thải.magenta); } public static void main(String[] args) { new DemoBoderLayout().
Nội dung nghiên cứu } Nội dung 1: Nghiên cứu, chế tạo thử nghiệm EBB cải tiến ➢ Xác định tỉ lệ phối trộn nguyên liệu chế tạo EBB cải tiến để đánh giá khả năng kết dính của vật liệu. ➢ Xác định độ rỗng, thể tích rỗng, diện tích bề mặt vật liệu EBB cải tiến đã chế tạo. Nội dung 2: Đánh giá các đặc trưng của EBB cải tiến đã chế tạo ➢ Nghiên cứu cấy VSV và đánh giá hoạt động của VSV trong vật liệu EBB cải tiến. ➢ Đánh giá hiệu suất xử lý COD và Amoni của vật liệu EBB cải tiến trong phòng thí nghiệm Nội dung 3: Ứng dụng vật liệu EBB cải tiến đã chế tạo trong xử lý một số loại hình nước thải ➢ Xử lý nước Hồ ➢ Xử lý nước rỉ rác ➢ Xử lý nước thải bệnh viện 1.
Phương pháp nghiên cứu ➢ Phương pháp phân tích: COD và Amoni ➢ Phương pháp chế tạo vật liệu EBB cải tiến - Phương pháp xác định độ rỗng của vật liệu ➢ Phương pháp đánh giá đặc trưng của vật liệu EBB cải tiến. - Phương pháp xác định hiệu quả hấp phụ Amoni của vật liệu EBB cải tiến - Phương pháp xác định hiệu quả hoạt động VSV trong EBB cải tiến bằng kỹ thuật sinh học phân tử - Phương pháp đánh giá hiệu suất xử lý COD và Amoni của vật liệu EBB cải tiến trong phòng thí nghiệm 5 ➢ Phương pháp đánh giá ứng dụng của vật liệu EBB cải tiến package buoi3; - Phương pháp đánh giá hiệu quả xử lý nước hồ import javax.JButton; import javax.JFrame; import java.BorderLayout; import java.Color; public class DemoBoderLayout extends JFrame{ private JButton bn = new JButton("north"), bs = new JButton("south"), - Phương pháp đánh giá hiệu quả xử lý nước rỉ rác be = new JButton("east"), bw = new JButton("west"), bc = new JButton("center"); public DemoBoderLayout() { setTitle("DemoBoderLayout"); setSize(300,200); setDefaultCloseOperation(EXIT_ON_CLOSE); setLocationRelativeTo(null); Phương pháp đánh giá hiệu quả xử lý nước thải bệnh viện setResizable(false); - add(BorderLayout.NORTH, bn); add(BorderLayout.SOUTH, bs); add(BorderLayout.EAST, be); add(BorderLayout.