Luận án: Ứng dụng Công nghệ Thông tin trong Quản lý tại các Trường Đại học Ngoài công lập

Tìm hiểu công nghệ thông tin trong quản lý đại học ngoài công lập. Khám phá các ứng dụng CNTT hiện đại giúp nâng cao hiệu quả hoạt động giáo dục.

Chuyên ngành

Quản trị Kinh doanh

Tác giả

Hoàng Hải Yến

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận án tiến sĩ kinh tế

2021

200
0
0

Phí lưu trữ

45 Point

Tóm tắt

I. Tổng quan về ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý đại học ngoài công lập

Ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý các trường đại học ngoài công lập là quá trình tích hợp các giải pháp công nghệ số vào hoạt động quản lý giáo dục. Mục tiêu nhằm nâng cao hiệu quả điều hành, giảm thiểu thủ tục hành chính và tối ưu hóa nguồn lực. Các trường đại học ngoài công lập có đặc thù hoạt động theo cơ chế tự chủ tài chính. Điều này đòi hỏi việc ứng dụng CNTT phải phù hợp với thực tế nguồn lực và chiến lược phát triển riêng. Quản lý bằng công nghệ thông tin bao gồm nhiều phạm vi như quản lý đào tạo, quản lý sinh viên, quản lý nhân sự và quản lý tài chính. Hệ thống thông tin giúp lưu trữ, xử lý và cung cấp dữ liệu kịp thời cho công tác ra quyết định. Giáo dục đại học Việt Nam đang trong giai đoạn chuyển đổi số mạnh mẽ. Việc nghiên cứu luận án tiến sĩ về chủ đề này có ý nghĩa lý luận và thực tiễn quan trọng. Nghiên cứu giúp hệ thống hóa cơ sở khoa học và đề xuất mô hình ứng dụng phù hợp cho các trường ngoài công lập.

1.1. Khái niệm cơ sở giáo dục đại học ngoài công lập

Cơ sở giáo dục đại học ngoài công lập là tổ chức đào tạo được thành lập bởi cá nhân hoặc tổ chức xã hội. Nguồn kinh phí hoạt động chủ yếu từ học phí và đầu tư của nhà sáng lập. Các trường này có quyền tự chủ cao trong tuyển sinh, chương trình và tổ chức nhân sự. Tuy nhiên, áp lực cạnh tranh và chất lượng luôn là thách thức lớn. Quản lý hiệu quả bằng CNTT giúp các trường nâng cao năng lực cạnh tranh trên thị trường giáo dục. Đây là yếu tố sống còn để thu hút sinh viên và đảm bảo sự phát triển bền vững.

1.2. Vai trò của công nghệ thông tin trong quản lý giáo dục

Công nghệ thông tin đóng vai trò nền tảng trong hiện đại hóa quản lý giáo dục đại học. Hệ thống CNTT hỗ trợ tự động hóa quy trình tuyển sinh, quản lý học vụ và cấp phát văn bằng. Dữ liệu số hóa giúp lãnh đạo nhà trường ra quyết định dựa trên bằng chứng thực tế. Công nghệ đám mây, trí tuệ nhân tạo và Internet vạn vật mở ra nhiều cơ hội mới. Các công nghệ này giúp tối ưu hóa trải nghiệm người dùng và nâng cao hiệu suất quản lý. Ứng dụng CNTT còn đảm bảo tính minh bạch và trách nhiệm giải trình trong hoạt động giáo dục.

II. Phân tích thực trạng ứng dụng CNTT tại các trường đại học ngoài công lập

Thực trạng ứng dụng công nghệ thông tin tại các trường đại học ngoài công lập ở Việt Nam còn nhiều hạn chế. Nhiều trường mới chỉ triển khai các phần mềm quản lý cơ bản như quản lý sinh viên và đăng ký học phần. Hệ thống thông tin thiếu tính tích hợp, dẫn đến dữ liệu phân tán và trùng lặp. Đội ngũ cán bộ quản lý chưa được đào tạo bài bản về kỹ năng sử dụng công nghệ mới. Cơ sở hạ tầng công nghệ tại một số trường còn yếu kém, không đáp ứng yêu cầu chuyển đổi số. Nguồn kinh phí đầu tư cho CNTT bị hạn chế do đặc thù tự chủ tài chính. Quy trình quản lý vẫn phụ thuộc nhiều vào giấy tờ và thao tác thủ công. Điều này gây mất thời gian, giảm năng suất và tăng nguy cơ sai sót. Một số nghiên cứu chỉ ra rằng mức độ ứng dụng CNTT tỷ lệ thuận với quy mô và tiềm lực tài chính của trường. Các trường lớn thường có hệ thống quản lý hiện đại hơn so với các trường nhỏ.

2.1. Những tồn tại trong quản lý đào tạo và sinh viên

Quản lý đào tạo tại nhiều trường ngoài công lập vẫn sử dụng phương pháp bán thủ công. Đăng ký môn học, xếp lịch thi và quản lý điểm số chưa được số hóa hoàn toàn. Sinh viên gặp khó khăn trong tra cứu thông tin học vụ và phản hồi kết quả học tập. Hệ thống quản lý học viên hệ đào tạo từ xa còn nhiều bất cập về mặt công nghệ. Việc kết nối dữ liệu giữa các phòng ban trong trường thiếu đồng bộ. Tình trạng này ảnh hưởng trực tiếp đến chất lượng phục vụ và trải nghiệm học tập của sinh viên.

2.2. Thách thức về nhân lực và hạ tầng công nghệ

Đội ngũ cán bộ chuyên trách CNTT tại các trường ngoài công lập thường mỏng về số lượng và hạn chế về trình độ. Công tác đào tạo, bồi dưỡng kiến thức CNTT cho cán bộ giảng viên chưa được coi trọng đúng mức. Hạ tầng mạng, máy chủ và thiết bị đầu cuối chưa đáp ứng nhu cầu triển khai hệ thống lớn. Chi phí bảo trì và nâng cấp hệ thống tạo gánh nặng tài chính cho nhà trường. Sự thiếu hụt nhân lực chất lượng cao là rào cản lớn nhất trong quá trình chuyển đổi số. Nhiều trường chưa xây dựng được chiến lược phát triển CNTT dài hạn và tổng thể.

III. Giải pháp nâng cao ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý đại học

Nâng cao hiệu quả ứng dụng công nghệ thông tin đòi hỏi tiếp cận đồng bộ nhiều giải pháp. Thứ nhất, các trường cần xây dựng chiến lược chuyển đổi số tổng thể gắn với mục tiêu phát triển dài hạn. Thứ hai, đầu tư nâng cấp hạ tầng mạng và triển khai hệ thống quản lý tích hợp đa chức năng. Thứ ba, tăng cường đào tạo và bồi dưỡng kỹ năng CNTT cho toàn bộ đội ngũ cán bộ giảng viên. Các trường nên đa dạng hóa hình thức đào tạo, liên kết với các trung tâm công nghệ uy tín. Triển khai hệ thống quản trị dữ liệu lớn giúp phân tích và dự báo xu hướng phát triển. Ứng dụng trí tuệ nhân tạo trong tuyển sinh, tư vấn học tập và đánh giá kết quả. Sử dụng công nghệ đám mây để giảm chi phí đầu tư ban đầu và tăng tính linh hoạt. Xây dựng cổng thông tin điện tử phục vụ tra cứu và giao dịch trực tuyến cho sinh viên. Ban lãnh đạo nhà trường cần cam kết mạnh mẽ và bố trí nguồn lực thích đáng cho chuyển đổi số.

3.1. Đào tạo nguồn nhân lực công nghệ thông tin chất lượng cao

Đào tạo nguồn nhân lực CNTT là giải pháp then chốt để triển khai thành công chuyển đổi số. Các trường cần bố trí đủ cán bộ chuyên trách về công nghệ thông tin tại các đơn vị. Tạo điều kiện cho cán bộ nâng cao trình độ quản lý, kỹ thuật và nghiệp vụ chuyên môn. Đa dạng hóa loại hình đào tạo từ ngắn hạn đến dài hạn, trong nước và quốc tế. Xây dựng chương trình đào tạo tiên tiến tại các trung tâm đào tạo và ứng dụng CNTT. Liên kết đào tạo với các trường và trung tâm công nghệ uy tín trong và ngoài nước. Đầu tư phát triển đội ngũ giảng viên có khả năng tích hợp CNTT vào giảng dạy.

3.2. Triển khai hệ thống quản lý tích hợp và hiện đại

Hệ thống quản lý tích hợp là nền tảng quan trọng cho chuyển đổi số trong giáo dục đại học. Hệ thống bao gồm các phân hệ quản lý đào tạo, sinh viên, nhân sự và tài chính kế toán. Dữ liệu tập trung giúp loại bỏ trùng lặp và đảm bảo tính nhất quán thông tin. Giao diện thân thiện giúp người dùng dễ dàng tiếp cận và sử dụng hệ thống. Tích hợp công nghệ di động cho phép truy cập mọi lúc mọi nơi. Hệ thống cần đảm bảo an toàn thông tin và bảo mật dữ liệu cá nhân người dùng. Triển khai từng bước theo lộ trình phù hợp với năng lực và nguồn lực của từng trường.

IV. Kết luận và triển vọng ứng dụng CNTT trong quản lý giáo dục đại học

Nghiên cứu ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý các trường đại học ngoài công lập mang lại nhiều giá trị khoa học và thực tiễn. Luận án tiến sĩ đã hệ thống hóa cơ sở lý luận về vai trò và nội dung ứng dụng CNTT trong quản lý giáo dục. Phân tích thực trạng giúp nhận diện rõ những tồn tại và nguyên nhân của hạn chế. Các giải pháp đề xuất mang tính khả thi và phù hợp với đặc thù của khối trường ngoài công lập. Chuyển đổi số là xu hướng tất yếu mà mọi cơ sở giáo dục đại học phải hướng tới. Công nghệ mới như trí tuệ nhân tạo, dữ liệu lớn và điện toán đám mây sẽ thay đổi căn bản mô hình quản lý. Các trường ngoài công lập cần chủ động nắm bắt cơ hội để nâng cao năng lực cạnh tranh. Kết quả nghiên cứu là tài liệu tham khảo quý cho các nhà quản lý giáo dục và nhà hoạch định chính sách. Triển vọng phát triển hệ sinh thái số trong giáo dục đại học Việt Nam rất rộng mở. Đầu tư đúng đắn vào CNTT sẽ tạo ra bước ngoặt trong chất lượng đào tạo và quản lý.

4.1. Đóng góp lý luận và thực tiễn của nghiên cứu

Nghiên cứu đã đóng góp vào kho tàng khoa học về quản lý giáo dục ứng dụng CNTT. Về mặt lý luận, luận án làm rõ khái niệm, nội dung và tiêu chí đánh giá mức độ ứng dụng. Về thực tiễn, các giải pháp đề xuất giúp các trường xây dựng lộ trình chuyển đổi số hiệu quả. Nghiên cứu cung cấp bằng chứng thực nghiệm về thực trạng ứng dụng CNTT tại các trường ngoài công lập. Kết quả là cơ sở khoa học cho việc đề xuất chính sách phát triển giáo dục đại học. Tài liệu nghiên cứu phục vụ tham khảo cho sinh viên, nghiên cứu sinh và nhà quản lý.

4.2. Định hướng nghiên cứu tiếp theo và triển vọng ứng dụng

Nghiên cứu trong tương lai có thể mở rộng phạm vi đến các loại hình cơ sở giáo dục khác. Đánh giá tác động của từng giải pháp CNTT đến hiệu quả quản lý cần được nghiên cứu sâu hơn. Xu hướng ứng dụng trí tuệ nhân tạo và học máy trong giáo dục đáng được quan tâm. Nghiên cứu so sánh quốc tế giúp rút kinh nghiệm từ các mô hình thành công trên thế giới. Triển khai thí điểm tại một số trường để đánh giá tính khả thi của giải pháp. Hợp tác giữa nhà trường, doanh nghiệp và cơ quan quản lý sẽ thúc đẩy ứng dụng CNTT nhanh hơn.

Tóm tắt và mô tả trên trang này được tạo với sự hỗ trợ của AI. Nếu bạn thấy nội dung không chính xác hoặc có vấn đề, vui lòng Báo lỗi nội dung.

21/04/2026
Luận án tiễn sĩ kinh tế ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý các trường đại học ngoài công lập

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU CÓ LIÊN QUAN TỚI ĐỀ TÀI 1. CÁC CÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨU Ở NƯỚC NGOÀI Ứng dụng CNTT trong quản lý đại học đã đƣợc các nƣớc phát tiển trên thế giới nghiên cứu từ những năm 90 của thế k trƣớc. Họ cho rằng CNTT đƣợc sử dụng nhƣ một công cụ hữu hiệu để giảng dạy cũng nhƣ quản lý trong giáo dục. Vì vậy, CNTT đƣợc nghiên cứu và ứng dụng mạnh mẽ tại các nƣớc phát triển khu vực Châu Âu, Bắc Mỹ và những nƣớc thuộc châu Á nhƣ Hàn Quốc, Trung Quốc, Nhật Bản, Inđônêxia, Ấn Độ.

Trên thế giới, đặc biệt là ở các nƣớc phát triển nhƣ Pháp, Mỹ, Anh, Nhật Bản, rất chú trọng về vấn đề ứng dụng CNTT trong mọi lĩnh vực của cuộc sống. Nó là một trong những động lực chính thúc đẩy sự phát triển của kinh tế - xã hội. Và nhiều quốc gia đã x y dựng chiến lƣợng ứng dụng CNTT trong quản lý giáo dục đại học. Đối với các nƣớc trong khu vực Châu Á- Thái Bình Dƣơng, việc ứng dụng CNTT trong quản lý giáo dục và đào tạo đƣợc thực hiện chƣa đồng bộ.

Các nƣớc nhƣ Úc, Hàn Quốc và Singapore, Bộ Giáo dục của họ đã hình thành một quốc gia CNTT trong chính sách giáo dục với sự đầu tƣ rất quy mô về tài chính. Với mục tiêu tích hợp CNTT vào quá trình quản lý nhằm xây dựng trƣờng học thông minh. Đối với các nƣớc nhƣ Trung Quốc, Thái Lan, Nhật Bản, Malaysia, Philippines, Ấn Độ. chính sách phát triển CNTT trong giáo dục đƣợc liên kết với chính sách và kế hoạch tổng thể về CNTT của quốc gia.

(1) Tại Singapore năm 1981, đã thông qua đạo luật về tin học hóa quốc gia quy định ba nhiệm vụ, trong đó có nhiệm vụ dạy tin học ở trƣờng phổ thông; ứng dụng công nghệ thông tin trong dạy học; Quản lý ứng dụng công nghệ thông tin trong dạy học và ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý trƣờng học. 8 (2) Năm 1989, tại Philippin chiến lƣợc phát triển CNTT quốc gia đã đƣợc ông bố. Bản chiến lƣợc xác định: công nghệ thông tin phục vụ phát triển kinh tế xã hội đất nƣớc và học tin học, ứng dụng CNTT trong quản lý và giảng dạy. (3) Ở Đài Loan Kế hoạch 10 năm phát triển CNTT đã đƣợc công bố năm 1980.

Hay ở Australia, năm 2000 hội đồng Bộ trƣởng đã ủng hộ hƣớng đi đƣợc trình bày trong tài liệu “cơ cấu phát triển thúc đẩy ứng dụng CNTT, quản lý ứng dụng CNTT” (4) Năm 2009, tại Hội nghị Á – Âu về học tập suốt đời tổ chức tại Nha Trang, Việt Nam đã thống nhất phối hợp nghiên cứu về việc ứng dụng CNTT trong quản lý giáo dục nhằm đáp ứng nhu cầu học tập thƣờng xuyên, học tập suốt đời cho mọi ngƣời. Năm 2010 diễn đàn về học tập suốt đời tổ chức tại Hà Nội, các đại biểu đến từ Đan Mạch, Nhật Bản, Hàn Quốc, Trung Quốc. cũng đã có nhiều báo cáo ứng dụng CNTT trong quản lý giáo dục. Ngày nay, vấn đề ứng dụng CNTT trong quản lý giáo dục và đào tạo đã đƣợc hầu hết các nƣớc trên thế giới quan tâm.

Tại hội nghị Bộ trƣởng các nƣớc Châu Á- Thái Bình Dƣơng APEC đã đề cập đến "Giáo dục không biên giới" mà vai trò của CNTT là khâu then chốt. Ứng dụng CNTT trong quản lý giáo dục sẽ hỗ trợ đắc lực cho những cán bộ quản lý. (5) Năm 1991, VeronicaMc Givney và Frances Murray đã đề ra các biện pháp tiến hành trong quá trình DH nhằm tích cực hóa hoạt động nhận thức của HV lớn tuổi bao gồm: biên soạn và cấu trúc nội dung tài liệu học phù hợp, cung cấp tài liệu tra cứu, tăng cƣờng các TBDH hiện đại kết hợp với việc thiết kế các TBDH đơn giản rẻ tiền ở địa phƣơng, tăng cƣờng tự học ở trên lớp và ở nhà.Tinnio năm 2003 đã viết cuốn sách “Công nghệ thông tin và truyền thông trong giáo dục” [164]. Cuốn sách này đƣợc trình bày trong dung lƣợng 49 trang và chia làm 5 phần khác nhau, trong đó: 9 Phần 1: Định nghĩa thuật ngữ Phần 2: Triển vọng của ICT đối với giáo dục Phần 3: Sử dụng ICT trong giáo dục Phần 4: Những vấn đề về sử dụng ICT trong giáo dục Phần 5: Những thách thức trong việc lồng ghép ICT vào giáo dục.

Với cách trình bày khoa học, lô gic dựa trên 5 phần trên, công trình đã các Khái quát rõ nét trên các khía cạnh: Thứ nhất, những ích lợi tiềm năng của việc sử dụng CNTT và truyền thông trong giáo dục và các cách ứng dụng CNTT và truyền thông khác nhau đã đƣợc sử dụng trong giáo dục từ trƣớc đến nay. Thứ hai, đặt ra bốn vấn đề cơ bản trong việc sử dụng CNTT và truyền thông trong giáo dục là tính hiệu quả, chi phí, sự hợp lý và tính ổn định. Thứ ba, những thách thức quan trọng mà các nhà hoạch định chính sách ở các nƣớc đang phát triển cần lƣu ý khi đƣa ra các quyết định về việc ứng dụng CNTT và truyền thông vào giáo dục, đó là các vấn đề chính sách, quy hoạch giáo dục, cơ sở hạ tầng, quy mô x y dựng, ngôn ngữ, nội dung, và vốn cấp [164]. (7) Jeannette Vos – Gorden Dryden (2004), trong cuốn Cách mạng học tập những yếu tố và phƣơng pháp để học tập tốt có nói đến vai trò mới của những phƣơng tiện liên lạc điện tử: “Chính sự kết hợp Internet, máy tính và cách mạng trang Web, thế giới đang đƣợc định hình lại toàn bộ thế hệ, thậm chí còn mạnh mẽ hơn so với trƣớc đ y khi báo chí, in ấn, radio và TV đã tạo ra”.

Tác giả còn đề cập đến vai trò của máy vi tính đối với GV và NH: “Máy vi tính với công nghệ tiên tiến cao có khả năng phục vụ những ngƣời thầy phụ đạo và nhƣ những thƣ viện, cung cấp thông tin và ý kiến phản hồi nhanh chóng cho từng ngƣời học”[163]. Có thể nói, cuốn sách Cách mạng học tập những yếu tố và phƣơng pháp để học tập tốt đã đƣợc hai tác giả nổi tiếng (Jeannette Vos và Gorden Dryden) 10 đƣa ra thông điệp: Chúng ta cần có một cuộc cách mạng về học tập để tƣơng xứng với cuộc cách mạng tri thức. (8) Nghiên cứu việc ứng dụng CNTT đảm bảo ph hợp với chiến lƣợc phát triển giáo dục, cũng nhƣ đặc th ở một quốc gia nhất định, nhóm 3 tác giả Sharmela Devi, Mohammad Ziwaan, Shubash Chander trong bài viết “Information and communication technology for quality education in India - Công nghệ thông tin và truyền thông cho chất lượng giáo dục ở Ấn Độ” [159] đã nhấn mạnh việc ứng dụng CNTT và truyền thông trực tiếp n ng cao chất lƣợng giáo dục chính quy và không chính quy; trong phát triển nội dung giáo dục, quản lý giáo dục. Các tác giả khẳng định: “CNTT và truyền thông là một trong những thành phần không thể thiếu ở xã hội đƣơng đại trong tất cả các cấp học ở Ấn Độ.

Tiếp cận CNTT và truyền thông trong giai đoạn đầu của nền giáo dục sẽ giúp cho thế hệ trẻ đối diện với những gì ở phía trƣớc” [159, tr. Chỉ ra mối quan hệ giữa CNTT với giáo dục, tác giả Seyling Wen có công trình “Công nghệ thông tin và nền giáo dục trong tương lai” [100]. Trong công trình này, tác giả đã khẳng định rằng nhận thức việc đổi mới giáo dục không còn là một khẩu hiệu, mà là những hành động cụ thể. Hiên nay cả thể giới đã đi vào cuộc cải cách giáo dục với mục tiêu là giáo dục trở thành nền tảng căn bản nhất trong thế k 21.

Đặc biệt, trong thế k này, CNTT và truyền thông đã tạo ra sự biến đổi xã hội một cách s u sắc, toàn diện thì giáo dục không thể nằm ngoài sử tác động của nó. CNTT và truyền thông đã làm thay đổi mạnh mẽ cách thức dạy, học và quản lý. Vì vậy, mọi tổ chức cá nh n giáo dục có thể chọn cách thức hiệu quả nhất đối với công việc cụ thể [100]. Đề cập trực tiếp đến vai trò của CNTT và truyền thông đối với giáo dục hiện nay, tác giả Sukanta Sarkar thuộc Khoa quản lý Trƣờng Đại học ICFAL của Ấn Độ trong bài viết “The Role of Information and Communication Technology (ICT) in Higher Education for the 21 st- Vai trò của công nghệ thông tin và truyền thông trong giáo dục đại học của thế kỷ 11 21” [161] cho rằng CNTT và truyền thông đã tác động vào thực tiễn giáo dục, góp phần tăng trƣởng đáng kể cho các hoạt động giáo dục đại học Và vấn đề dạy học trực tuyến đã phát triển phổ biến và đƣợc thực hiện mạnh mẽ thông qua hệ thống CNTT.

Công cụ này đã giúp cho sinh viên gặp bớt đƣợc nhiều khó khăn để đến trƣờng do: Việc làm, trách nhiệm gia đình, vấn đề sức khỏe, về thời gian, thì giáo dục trực tuyến là lựa chọn duy nhất cho họ. Hệ thống đào tạo trực tuyến này đã thành công trong một số trƣờng ở Ẩn Độ và các trƣờng đại học ở các nƣớc khác nhƣ: Đại học Phoenix, Đại học Athabasca Canada , Đại học Harvard và Đại học Toronto. Tác giả Sukanta Sarkar nhận thấy, trong những vấn đề phát triển tiềm năng giáo dục, UNESCO đã đóng một vai trò quan trọng, tiên phong đƣa ra sáng kiến để triển khai, tận dụng tiềm năng của CNTT. Tại hội nghị Dakar về chƣơng trình Giáo dục cho tất cả mọi ngƣời do UNESCO tổ chức; Sukanta Sarkar 2007 đã phát biểu xem việc tích hợp CNTT trong giảng dạy và học tập là vấn đề quan trọng trong đổi mới giáo dục đại học, đồng thời xem CNTT nhƣ là công cụ không thể thiếu trong xã hội tri thức; và nó phải đƣợc xem nhƣ là "Một khía cạnh thiết yếu của bộ công cụ văn hóa giảng dạy trong thế k XXI”.

Đồng thời, tác giả lƣu ý về bốn vấn đề khi đƣa CNTT vào hoạt động giảng dạy: Một là, sử dụng công nghệ cần phải xem xét nhu cầu của ngƣời học và vấn đề nội dung; Hai là, không áp đặt hệ thống công nghệ từ trên xuống dƣới mà phải thông qua ngƣời dạy và ngƣời học; Ba là, áp dụng nội dung từ các khu vực, quốc gia khác phải t y cơ ứng biến cho ph hợp với thực trạng; Bốn là, x y dựng nội dung, thiết kế bài giảng phải ph hợp với công nghệ sử dụng. Từ các vấn đề trên cho thấy, trong thực tiễn giáo dục, CNTT đã thể hiện vai trò mạnh mẽ trong mở rộng hoạt động đào tạo ở các nƣớc trên thế giới; và nhờ ứng dụng mạnh mẽ ICT đã làm tăng trƣởng hệ thống giáo dục đại học ở Ấn Độ[161].

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ