Tổng quan luận án

Luận án tiến sĩ kinh tế với đề tài "Quản trị dòng tiền của các doanh nghiệp dệt may thuộc Tập đoàn Dệt may Việt Nam", chuyên ngành Tài chính - Ngân hàng (Mã số: 9.01), được nghiên cứu sinh Nguyễn Hương Giang thực hiện dưới sự hướng dẫn khoa học của người hướng dẫn Nguyễn Thị Minh Hạnh tại Trường Đại học Thương mại vào năm 2022.

Tính cấp thiết và khoảng trống nghiên cứu

Dòng tiền là thước đo phản ánh tình hình tài chính của doanh nghiệp, gắn liền với sự vận động liên tục của các luồng tiền thu vào và chi ra. Quản trị dòng tiền là nội dung quản trị chi phối sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp, hỗ trợ tối đa hóa giá trị doanh nghiệp, phát hiện các lỗ hổng tiềm ẩn và kiểm soát rủi ro mất cân đối thanh toán. Trong bối cảnh kinh tế nhiều biến động, việc quản trị dòng tiền thiếu chặt chẽ là nguyên nhân dẫn đến suy giảm khả năng thanh toán và nguy cơ giải thể ở nhiều đơn vị.

Ngành công nghiệp dệt may Việt Nam giữ vị trí quan trọng trong nền kinh tế quốc dân, duy trì tốc độ tăng trưởng sản lượng bình quân 17%/năm, chiếm 2,5% thị phần dệt may toàn cầu và thuộc nhóm 5 quốc gia xuất khẩu hàng may mặc hàng đầu thế giới. Năm 2019, tỷ suất sinh lời trên vốn chủ sở hữu (ROE) toàn ngành đạt 27,5%, xếp thứ 3 trong nhóm 5 ngành có chỉ số ROE cao nhất. Đóng góp vào kết quả này có Tập đoàn Dệt may Việt Nam (Vinatex) với kim ngạch xuất khẩu năm 2020 đạt gần 4 tỷ USD, chiếm 10% tổng kim ngạch xuất khẩu dệt may cả nước.

Tuy nhiên, các doanh nghiệp dệt may thuộc Vinatex phải đối mặt với áp lực cạnh tranh gay gắt, xung đột thương mại Hoa Kỳ - Trung Quốc và tác động của đại dịch Covid-19 khiến chuỗi cung ứng bị gián đoạn, thiếu hụt nguyên phụ liệu, khách hàng tạm hoãn hoặc hủy đơn hàng, trong khi nhu cầu tiêu thụ dệt may toàn cầu sụt giảm 20%. Thực trạng này dẫn đến sự mất cân đối dòng tiền: bình quân mỗi năm có 45,79% doanh nghiệp thuộc Vinatex không đảm bảo cân đối dòng tiền; nhiều đơn vị không bảo đảm khả năng thanh toán nợ đến hạn; nhóm doanh nghiệp quy mô nhỏ và vừa có chu kỳ lưu chuyển tiền bị kéo dài, một số đơn vị tăng tỷ lệ nắm giữ tiền mặt làm giảm hiệu quả sử dụng tài sản. Do đó, việc nghiên cứu toàn diện thực trạng và giải pháp hoàn thiện quản trị dòng tiền tại các doanh nghiệp dệt may thuộc Vinatex là yêu cầu cấp thiết.

Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu

  • Mục tiêu nghiên cứu: Đề xuất các giải pháp nhằm hoàn thiện quản trị dòng tiền tại các doanh nghiệp dệt may thuộc Tập đoàn Dệt may Việt Nam.
  • Nhiệm vụ nghiên cứu:
    1. Hệ thống hóa và làm rõ cơ sở lý luận về dòng tiền và quản trị dòng tiền của doanh nghiệp.
    2. Nghiên cứu kinh nghiệm quản trị dòng tiền của các doanh nghiệp dệt may trên thế giới, rút ra bài học kinh nghiệm áp dụng cho doanh nghiệp dệt may Việt Nam và Vinatex.
    3. Phân tích, đánh giá thực trạng dòng tiền và công tác quản trị dòng tiền tại các doanh nghiệp dệt may thuộc Vinatex giai đoạn 2015–2020; chỉ rõ kết quả đạt được, hạn chế và nguyên nhân.
    4. Đề xuất quan điểm, định hướng và các giải pháp hoàn thiện quản trị dòng tiền tại các doanh nghiệp dệt may thuộc Vinatex.

Câu hỏi nghiên cứu

  1. Thực trạng quản trị dòng tiền tại các doanh nghiệp dệt may thuộc Vinatex đang diễn ra như thế nào?
  2. Những yếu tố nào ảnh hưởng tới quản trị dòng tiền của các doanh nghiệp dệt may thuộc Vinatex?
  3. Cần có những giải pháp gì để hoàn thiện quản trị dòng tiền tại các doanh nghiệp dệt may thuộc Vinatex trong thời gian tới?

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

  • Đối tượng nghiên cứu: Các vấn đề lý luận và thực tiễn về dòng tiền và quản trị dòng tiền của doanh nghiệp nói chung và tại các doanh nghiệp dệt may thuộc Vinatex.
  • Phạm vi nội dung: Tiếp cận toàn diện trên ba mảng hoạt động (kinh doanh, đầu tư, tài chính), phân tích quy trình quản trị dòng tiền (lập kế hoạch, tổ chức thực hiện, kiểm tra đánh giá) và lượng hóa các nhân tố ảnh hưởng đến dòng tiền thuần hoạt động kinh doanh.
  • Phạm vi không gian: 32 doanh nghiệp dệt may thuộc Vinatex, gồm 1 công ty mẹ và 31 công ty con cấp 1/liên kết (chia thành 28 doanh nghiệp quy mô lớn và 4 doanh nghiệp quy mô nhỏ và vừa).
  • Phạm vi thời gian: Dữ liệu thứ cấp thu thập từ báo cáo tài chính giai đoạn 2015–2020; dữ liệu sơ cấp điều tra khảo sát và phỏng vấn chuyên gia thu thập từ tháng 9/2020 đến tháng 12/2020.

Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án

Luận án tổng quan các công trình nghiên cứu trong và ngoài nước theo bốn nhóm hướng nghiên cứu chính:

Các hướng nghiên cứu trước

  1. Nghiên cứu về vai trò của dòng tiền và quản trị dòng tiền:
    • Ali (1999), Nguyễn Thanh Hiếu và Tạ Thu Trang (2013) khẳng định thông tin dòng tiền là nguồn lực giữ vị trí quan trọng trong định giá doanh nghiệp, định giá chứng khoán và hoạch định tài chính.
    • Zwaig và Pickett (2001), Dahmen và Rodriguez (2014) chỉ ra rằng thiếu hụt thông tin dòng tiền là nguyên nhân dẫn đến khó khăn tài chính và nguy cơ phá sản.
    • Attom (2014), Mungal và Garbhanrran (2014), Jansson và cộng sự (2015), Johnson (2015), Abdullah và Ahmad (2015) phân tích việc kiểm soát dòng tiền mặt nhằm duy trì thanh khoản, tránh tỷ suất sử dụng vốn thấp do tích trữ quá nhiều tiền và gia tăng tính bền vững cho doanh nghiệp nhỏ và vừa.
    • Kroes và Manikas (2014), Pea (2012), Tô Lan Phương (2021), Trần Thị Minh Nguyệt và Đàm Thanh Tú (2019), Mohamed Ahmed Bari và cộng sự (2019) nghiên cứu mối quan hệ giữa thông tin báo cáo lưu chuyển tiền tệ với việc nâng cao giá trị cổ đông và năng lực quản trị.
  2. Nghiên cứu về nội dung quản trị dòng tiền:
    • Ran Zhang (2006), Phạm Ngọc Thúy và Hàng Lê Cẩm Phương (2007) tiếp cận quản trị dòng tiền dưới góc độ quản trị ngân quỹ, tối ưu hóa tốc độ luân chuyển tiền vào và làm chậm dòng tiền ra.
    • Phan Hồng Mai (2012), Hà Quốc Thắng (2019) khảo sát quản trị tiền mặt gắn với quản trị vốn lưu động và quản lý tài sản tại các doanh nghiệp ngành xây dựng và xây lắp.
    • Đỗ Hồng Nhung (2014), Vũ Duy Hào và Đỗ Hồng Nhung (2013) nghiên cứu quy trình nghiệp vụ phát sinh dòng tiền, quản trị công nợ và áp dụng mô hình ngân quỹ Stone tại các doanh nghiệp chế biến thực phẩm.
    • Nguyễn Tuấn Dương (2015) đề xuất mô hình 3 thành tố: cơ cấu tổ chức quản trị tiền mặt, duy trì sự sẵn có của tiền mặt và quản trị tiền mặt năng động.
    • Nguyễn Thanh Hiếu (2015), Nguyễn Thị Uyên Uyên và Từ Thị Kim Thoa (2015) tập trung vào phương pháp dự báo dòng tiền tương lai và đo lường các nhân tố tác động đến độ chính xác của dự báo tài chính.
  3. Nghiên cứu về các yếu tố ảnh hưởng đến dòng tiền và quản trị dòng tiền:
    • Jensen (1986), Opler và cộng sự (1999) phân tích tác động của cấu trúc sở hữu, giám sát quản lý và lý thuyết đánh đổi chi phí - lợi ích khi dự trữ tiền mặt.
    • Jose López-Gracia và Francisco Sogorb-Mira (2015), Nguyễn Thị Uyên Uyên và Từ Thị Kim Thoa (2017) phân loại doanh nghiệp theo mức độ hạn chế tài chính bên trong và bên ngoài để xem xét hành vi tích trữ tiền mặt từ lưu chuyển tiền thuần hoạt động kinh doanh.
    • Cheme Muriki Verinicah (2015), Nguyễn Thắng và cộng sự (2017), Aymen Telmoudi và cộng sự (2010), Claudia Diana Sabău-Popa và cộng sự (2021) kiểm định tác động của chu kỳ hoạt động, vốn lưu động ròng, tỷ suất sinh lời ROA, hệ số nợ, quy mô doanh nghiệp đến lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động kinh doanh (OCF).
    • Trần Thị Minh Nguyệt và Đàm Thanh Tú (2019), Lê Thị Tú Oanh và cộng sự (2020), Muhamad Safiq và cộng sự (2020), Escobar A. và cộng sự (2018), Abel (2020) mở rộng nghiên cứu ảnh hưởng của kỳ thu tiền, kỳ trả tiền, kỳ luân chuyển hàng tồn kho và các biến vĩ mô như tăng trưởng kinh tế (GDP), lạm phát (CPI) đến dòng tiền thuần của doanh nghiệp (FCFF) và dòng tiền vốn chủ sở hữu (FCFE).
  4. Nghiên cứu về ảnh hưởng của quản trị dòng tiền đến hiệu quả hoạt động:
    • Adelegan (2003), Saleemi (2002), Bingilar và Oyadenghan (2014), Muhammad và Aminatu (2018), Tô Lan Phương (2020) xác nhận dòng tiền kinh doanh có tương quan thuận chiều với ROA, ROE, trong khi dòng tiền tài chính và đầu tư có thể có tác động ngược chiều.
    • Zhou, Yang và Zhang (2012), Chikashi (2013) ghi nhận dòng tiền tự do hoặc dòng tiền vào có mối tương quan nghịch với hiệu quả hoạt động ở một số ngành đặc thù.
    • Gill và cộng sự (2010), Sharma và Kumar (2011), Garcia-Teruel và Martinez-Solano (2007), Mathuva (2010), Uwuigbe và cộng sự (2011) phân tích mối quan hệ giữa chu kỳ luân chuyển tiền mặt (CCC) và khả năng sinh lời.

Khoảng trống nghiên cứu luận án giải quyết

  • Đa số các công trình trước đây chỉ phân tích quản trị tiền mặt hoặc một khâu đơn lẻ (như dự báo dòng tiền), chưa tiếp cận quản trị dòng tiền theo chu trình khép kín: Lập kế hoạch dòng tiền $\rightarrow$ Tổ chức thực hiện kế hoạch $\rightarrow$ Kiểm tra, đánh giá dòng tiền.
  • Chưa có công trình nghiên cứu toàn diện kết hợp cả phương pháp định tính và định lượng về quản trị dòng tiền áp dụng riêng cho các doanh nghiệp thuộc ngành công nghiệp dệt may tại Việt Nam.
  • Luận án lấp đầy khoảng trống bằng việc kết hợp đồng thời mô hình ma trận mức độ quan trọng - mức độ thực hiện (IPA) để đánh giá thực trạng quy trình nghiệp vụ và mô hình hồi quy dữ liệu bảng cùng hồi quy phân vị để định lượng các nhân tố tác động đến lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động kinh doanh của các doanh nghiệp thuộc Vinatex.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Cơ sở lý thuyết và khung khái niệm

  • Khái niệm dòng tiền của doanh nghiệp: Là dòng luân chuyển giá trị của những tài sản có giá trị quy đổi, thanh khoản vào và ra khỏi doanh nghiệp theo thời gian, phản ánh sự vận động của tiền thu vào và chi ra trong một thời kỳ nhất định.
  • Đặc điểm dòng tiền: Gắn liền với 4 giai đoạn vòng đời doanh nghiệp (thành lập, tăng trưởng, bão hòa, suy thoái theo Dickinson, 2011; Alzoubi, 2019); có sự lệch pha về mặt thời gian giữa dòng tiền vào và dòng tiền ra; chi phối trực tiếp khả năng thanh toán và tính an toàn tài chính.
  • Phân loại dòng tiền: Theo hoạt động (hoạt động kinh doanh, hoạt động đầu tư, hoạt động tài chính); theo thời gian (quá khứ, hiện tại, tương lai); theo quyền sở hữu (dòng tiền thuần của doanh nghiệp - FCFF, dòng tiền thuần của chủ sở hữu - FCFE); theo quan hệ phát sinh (nội bộ, đối ngoại).
  • Mô hình quản trị tiền mặt và ngân quỹ tối ưu: Luận án vận dụng các lý thuyết quản trị ngân quỹ gồm mô hình Baumol, mô hình Miller-Orr, mô hình Beranek, mô hình Stone, mô hình Chi phí dự trữ tiền tối ưu và Sơ đồ luân chuyển tiền (Rob Reider và Peter B. Heyler).
Dòng tiền thuần theo giai đoạn vòng đời doanh nghiệp:
- Thành lập:   HĐ Kinh doanh (-) | HĐ Đầu tư (-) | HĐ Tài chính (+)
- Tăng trưởng: HĐ Kinh doanh (+) | HĐ Đầu tư (-) | HĐ Tài chính (+)
- Bão hòa:     HĐ Kinh doanh (+) | HĐ Đầu tư (-) | HĐ Tài chính (-)
- Suy thoái:   HĐ Kinh doanh (-) | HĐ Đầu tư (+) | HĐ Tài chính (+/-)

Phương pháp nghiên cứu

Luận án sử dụng phương pháp nghiên cứu hỗn hợp kết hợp kỹ thuật định tính và định lượng:

1. Phương pháp nghiên cứu định tính

  • Thu thập, tổng hợp cơ sở lý luận từ các ấn phẩm khoa học trong và ngoài nước; phân tích kinh nghiệm thực tiễn quản trị dòng tiền của doanh nghiệp dệt may quốc tế.
  • Khai thác dữ liệu thứ cấp từ báo cáo tài chính đã kiểm toán giai đoạn 2015–2020 của 32 doanh nghiệp dệt may Vinatex, Niên giám thống kê, Tạp chí Dệt may và thời trang Việt Nam.
  • Thực hiện phỏng vấn chuyên sâu 12 chuyên gia là cán bộ quản lý cấp cao, giám đốc tài chính, thành viên Hội đồng quản trị, kế toán trưởng và chuyên viên tài chính - kế toán của Vinatex và các công ty thành viên từ tháng 9/2020 đến tháng 12/2020.

2. Phương pháp nghiên cứu định lượng

  • Mô hình phân tích ma trận IPA (Importance - Performance Analysis):
    • Đánh giá mức độ quan trọng và mức độ thực hiện của 35 yếu tố thuộc 3 nội dung quản trị dòng tiền (Lập kế hoạch, Tổ chức thực hiện, Kiểm tra đánh giá).
    • Sử dụng thang đo Likert 5 điểm. Khảo sát 190 cán bộ tác nghiệp và nhà quản trị tại 32 doanh nghiệp, thu về 177 phiếu hợp lệ (146 phiếu từ doanh nghiệp lớn, 31 phiếu từ doanh nghiệp nhỏ và vừa).
    • Xử lý dữ liệu bằng phần mềm SPSS phiên bản 20, lập đồ thị tán xạ phân bố các yếu tố vào 4 vùng chiến lược: Vùng C (Tập trung cải thiện), Vùng K (Tiếp tục duy trì), Vùng L (Chú ý thấp), Vùng P (Giảm đầu tư).
  • Mô hình hồi quy dữ liệu bảng và hồi quy phân vị:
    • Dữ liệu bảng gồm 32 doanh nghiệp dệt may thuộc Vinatex quan sát qua 6 năm (2015–2020), tổng cộng 192 quan sát.
    • Sử dụng phần mềm Stata 15. Áp dụng thuật toán Winsorization tại mức 5% và 95% để xử lý các giá trị ngoại lai (outliers).
    • Kiểm định nghiệm đơn vị kiểm tra tính dừng của chuỗi dữ liệu bảng; thực hiện các kiểm định Fisher, Breusch-Pagan, Hausman để lựa chọn giữa mô hình OLS, FEM (Fixed Effect Model) và REM (Random Effect Model).
    • Kiểm tra và khắc phục các khuyết tật: đa cộng tuyến (hệ số VIF), phương sai sai số thay đổi, tự tương quan và nội sinh.
    • Thực hiện hồi quy phân vị (Quantile Regression) tại các phân vị 10, 25, 50, 75, 90 để đánh giá tác động ở các mức độ lưu chuyển tiền khác nhau.
STT Tên biến Ký hiệu Cách xác định Hướng tác động kỳ vọng
Biến phụ thuộc
1 Dòng tiền thuần từ HĐKD OCF Lưu chuyển tiền thuần từ HĐKD / Tổng tài sản Phụ thuộc
Biến độc lập
2 Quy mô doanh nghiệp SIZE Logarit tự nhiên của Tổng tài sản ($\ln(\text{Tổng tài sản})$) $(+)$
3 Mức độ nắm giữ tiền CASH Tiền và tương đương tiền / Tổng tài sản $(-)$
4 Hệ số nợ LEV Tổng nợ phải trả / Tổng tài sản $(-)$
5 Vốn lưu động ròng NWC (Tài sản ngắn hạn - Nợ ngắn hạn) / Tổng tài sản $(+)$
6 Kỳ trả tiền DPO $365 / (\text{Giá vốn hàng bán} / \text{Khoản phải trả bình quân})$ $(+)$
7 Kỳ thu tiền DSO $365 / (\text{Doanh thu bán hàng và CCDV} / \text{Khoản phải thu bình quân})$ $(-)$
8 Kỳ luân chuyển hàng tồn kho DIO $365 / (\text{Giá vốn hàng bán} / \text{Giá trị hàng tồn kho bình quân})$ $(-)$
9 Tỷ suất sinh lời của tài sản ROA $(\text{Lợi nhuận sau thuế} / \text{Tổng tài sản}) \times 100$ $(+) / (-)$
10 Mức độ đa dạng hoạt động DVS Biến giả: nhận giá trị 1 nếu đa dạng hoạt động; 0 nếu chuyên doanh $(+)$
11 Tốc độ tăng trưởng kinh tế GDP Tốc độ tăng trưởng tổng sản phẩm quốc nội (%) $(+)$
12 Tỷ lệ lạm phát CPI Chỉ số giá tiêu dùng (%) $(-)$

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Tổng quan tình hình nghiên cứu và phương pháp nghiên cứu

Chương 1 hệ thống hóa các công trình nghiên cứu về quản trị dòng tiền theo bốn hướng tiếp cận chính: vai trò của thông tin dòng tiền, nội dung quy trình quản trị dòng tiền, các nhân tố ảnh hưởng và tác động của dòng tiền đến hiệu quả tài chính. Tác giả chỉ rõ các khoảng trống nghiên cứu và xây dựng khung phương pháp luận kết hợp:

  • Phương pháp định tính thông qua tổng quan học thuật và phỏng vấn chuyên sâu 12 nhà quản trị tài chính.
  • Phương pháp định lượng kép: mô hình IPA trên 177 mẫu khảo sát thực tế và mô hình hồi quy dữ liệu bảng kết hợp hồi quy phân vị trên 192 quan sát báo cáo tài chính của 32 doanh nghiệp dệt may thuộc Vinatex (2015–2020).

Chương 2: Cơ sở lý luận và thực tiễn về quản trị dòng tiền của doanh nghiệp

Chương 2 luận giải bản chất kinh tế của dòng tiền, đặc điểm vận động của dòng tiền theo chu kỳ vòng đời doanh nghiệp và các tiêu chí phân loại dòng tiền (hoạt động, thời gian, sở hữu, quan hệ phát sinh). Chương này trình bày chi tiết nội dung quản trị dòng tiền theo quy trình:

  • Lập kế hoạch dòng tiền (dự báo thu, chi và xác định số dư tiền).
  • Tổ chức thực hiện kế hoạch dòng tiền (quản trị công nợ phải thu, phải trả, quản trị hàng tồn kho và cân đối ngân quỹ).
  • Kiểm tra, đánh giá dòng tiền thông qua hệ thống chỉ tiêu thanh khoản và báo cáo lưu chuyển tiền tệ.

Đồng thời, chương 2 tổng kết các mô hình quản trị ngân quỹ (Baumol, Miller-Orr, Beranek, Stone) và rút ra bài học kinh nghiệm từ các doanh nghiệp dệt may quốc tế trong việc tối ưu hóa chu kỳ luân chuyển tiền và phòng ngừa rủi ro đứt gãy thanh khoản.

Chương 3: Thực trạng quản trị dòng tiền của các doanh nghiệp dệt may thuộc Tập đoàn Dệt may Việt Nam

Chương 3 phân tích thực trạng tài chính và dòng tiền của 32 doanh nghiệp dệt may thuộc Vinatex (chia theo 28 doanh nghiệp lớn và 4 doanh nghiệp nhỏ và vừa) giai đoạn 2015–2020:

  • Thực trạng lưu chuyển tiền: Tỷ lệ doanh nghiệp không đảm bảo cân đối dòng tiền bình quân hàng năm là 45,79%. Dòng tiền thuần từ hoạt động kinh doanh có sự biến động lớn giữa các năm; khả năng thanh toán nợ đến hạn của nhóm doanh nghiệp nhỏ và vừa bị suy giảm; chu kỳ luân chuyển tiền bị kéo dài do tồn kho nguyên phụ liệu tăng cao.
  • Kết quả phân tích ma trận IPA: Đồ thị tán xạ IPA chỉ ra sự khác biệt giữa hai nhóm quy mô:
    • Các doanh nghiệp lớn thực hiện khá tốt công tác lập kế hoạch ngắn hạn nhưng cần tập trung cải thiện (Vùng C) công tác dự báo dòng tiền dài hạn và ứng dụng mô hình quản trị tiền mặt tối ưu.
    • Các doanh nghiệp nhỏ và vừa bộc lộ hạn chế rõ rệt ở khâu kiểm soát công nợ, phân tích độ lệch giữa dòng tiền kế hoạch và thực tế, cũng như đánh giá rủi ro thanh khoản.
  • Kết quả kiểm định mô hình hồi quy: Định lượng chiều hướng và mức độ tác động của các nhân tố vi mô (quy mô, tỷ lệ nắm giữ tiền, đòn bẩy tài chính, vốn lưu động ròng, chu kỳ DPO, DSO, DIO, ROA, tính đa dạng kinh doanh) và các biến vĩ mô (GDP, CPI) đến dòng tiền thuần hoạt động kinh doanh (OCF). Kết quả hồi quy phân vị làm rõ sự khác biệt về mức độ tác động của các biến số tại các ngưỡng phân vị dòng tiền khác nhau (10%, 25%, 50%, 75%, 90%).
  • Đánh giá chung: Luận án tổng hợp những kết quả đạt được về quy mô doanh thu và quản trị nguồn vốn, đồng thời chỉ ra các hạn chế chính: dự báo dòng tiền còn mang tính ngắn hạn; quản trị công nợ chưa đồng bộ; chu kỳ luân chuyển tiền mặt còn dài và thiếu cơ chế phòng ngừa rủi ro biến động dòng tiền.

Chương 4: Một số giải pháp hoàn thiện quản trị dòng tiền của các doanh nghiệp dệt may thuộc Tập đoàn Dệt may Việt Nam

Dựa trên phân tích xu hướng phát triển ngành dệt may toàn cầu, mục tiêu chiến lược của ngành dệt may Việt Nam đến năm 2030 và định hướng tái cơ cấu của Vinatex, chương 4 đề xuất bốn quan điểm quản trị dòng tiền và các nhóm giải pháp cụ thể:

  • Nhóm giải pháp hoàn thiện công tác lập kế hoạch dòng tiền: Xây dựng quy trình dự báo dòng tiền theo mô hình kết hợp phương pháp trực tiếp và gián tiếp; nâng cao chất lượng thông tin kế toán đầu vào; áp dụng các mô hình dự báo gắn với đặc thù sản xuất theo đơn hàng FOB/ODM.
  • Nhóm giải pháp hoàn thiện tổ chức thực hiện kế hoạch dòng tiền: Tối ưu hóa chu kỳ luân chuyển tiền thông qua rút ngắn kỳ thu tiền (DSO), kéo dài hợp lý kỳ trả tiền (DPO), quản lý mức dự trữ hàng tồn kho an toàn; áp dụng mô hình quản trị tiền mặt (Stone, Miller-Orr) để xác định hạn mức tiền mặt tối ưu.
  • Nhóm giải pháp hoàn thiện công tác kiểm tra, đánh giá dòng tiền: Thiết lập hệ thống chỉ tiêu giám sát dòng tiền định kỳ; phân tích sai lệch giữa dòng tiền dự toán và thực tế; xây dựng bảng phân vùng và kiểm soát rủi ro thanh khoản.
  • Các giải pháp bổ trợ và kiến nghị: Tăng cường ứng dụng công nghệ thông tin trong quản trị tài chính doanh nghiệp; nâng cao năng lực đội ngũ cán bộ quản trị tài chính; kiến nghị đối với công ty mẹ Vinatex và các cơ quan quản lý nhà nước về cơ chế hỗ trợ vốn và chính sách thuế.

Kết quả và những đóng góp mới

Đóng góp về mặt lý luận

  • Hệ thống hóa và làm rõ cơ sở lý luận về dòng tiền của doanh nghiệp, phân tích rõ mối quan hệ tương tác giữa ba dòng tiền (kinh doanh, đầu tư, tài chính) qua từng giai đoạn của vòng đời doanh nghiệp.
  • Đưa ra định nghĩa về quản trị dòng tiền theo cách tiếp cận quy trình quản trị tài chính khép kín (lập kế hoạch, tổ chức thực hiện, kiểm tra đánh giá), phù hợp với đặc thù sản xuất kinh doanh của ngành dệt may.

Đóng góp về mặt thực tiễn

  • Đánh giá thực trạng quản trị dòng tiền của 32 doanh nghiệp dệt may thuộc Vinatex giai đoạn 2015–2020 theo hai nhóm quy mô (lớn và nhỏ/vừa).
  • Ứng dụng mô hình phân tích ma trận IPA để xác định rõ các yếu tố cần tập trung nguồn lực cải thiện, các yếu tố cần duy trì và các yếu tố cần giảm bớt đầu tư trong quy trình quản trị dòng tiền tại các doanh nghiệp.
  • Sử dụng mô hình hồi quy dữ liệu bảng và hồi quy phân vị để định lượng các nhân tố tác động đến lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động kinh doanh (OCF), cung cấp bằng chứng thực nghiệm về tác động của chu kỳ thu nợ, trả nợ, vòng quay hàng tồn kho, đòn bẩy tài chính và môi trường kinh tế vĩ mô.
  • Đề xuất hệ thống giải pháp đồng bộ từ khâu dự báo, tổ chức thực hiện công nợ, quản trị tồn kho đến kiểm soát rủi ro thanh khoản, gắn liền với mục tiêu phát triển của Tập đoàn Dệt may Việt Nam đến năm 2030.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Hạn chế của đề tài

  • Dữ liệu thứ cấp phục vụ hồi quy định lượng được giới hạn trong phạm vi 32 doanh nghiệp thuộc Vinatex giai đoạn 2015–2020; chưa mở rộng so sánh đối chứng với toàn bộ các doanh nghiệp dệt may tư nhân hoặc doanh nghiệp FDI ngoài Tập đoàn.
  • Nghiên cứu khảo sát chuyên gia và phân tích IPA được thực hiện trong giai đoạn cuối năm 2020, chịu ảnh hưởng bởi các yếu tố bất thường từ dịch bệnh Covid-19 và biến động chuỗi cung ứng ngắn hạn.
  • Một số yếu tố định tính thuộc môi trường quản trị nội bộ chưa được lượng hóa hoàn toàn trong mô hình hồi quy kinh tế lượng.

Hướng nghiên cứu tiếp theo

  • Mở rộng phạm vi mẫu nghiên cứu sang các doanh nghiệp dệt may ngoài quốc doanh và doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài (FDI) tại Việt Nam để tăng tính đại diện.
  • Kéo dài chuỗi thời gian dữ liệu sang giai đoạn phục hồi sau đại dịch để kiểm chứng mức độ bền vững của mô hình hồi quy phân vị.
  • Nghiên cứu sâu hơn về tác động của chuyển đổi số và chuỗi cung ứng xanh đến dòng tiền của doanh nghiệp dệt may.

Giá trị tham khảo

  • Đối với nghiên cứu sinh và học viên cao học: Luận án là tài liệu tham khảo về phương pháp luận kết hợp định tính và định lượng, đặc biệt là kỹ thuật áp dụng ma trận IPA trong quản trị tài chính và phương pháp hồi quy phân vị trên dữ liệu bảng.
  • Đối với giảng viên và cơ sở đào tạo: Cung cấp nguồn học liệu thực tiễn chuyên sâu về tài chính doanh nghiệp, quản trị dòng tiền và phân tích báo cáo lưu chuyển tiền tệ trong ngành sản xuất công nghiệp.
  • Đối với nhà quản trị tài chính và lãnh đạo doanh nghiệp dệt may: Đưa ra khung quy trình quản trị dòng tiền thực hành, các biểu mẫu theo dõi công nợ, mô hình tối ưu hóa ngân quỹ và giải pháp kiểm soát rủi ro thanh khoản trong điều kiện đứt gãy chuỗi cung ứng.
  • Đối với nhà hoạch định chính sách và Tập đoàn Dệt may Việt Nam: Cung cấp cơ sở dữ liệu và căn cứ khoa học để xây dựng chiến lược quản trị vốn, điều phối dòng tiền giữa công ty mẹ và các đơn vị thành viên.

Câu hỏi thường gặp

1. Luận án sử dụng biến phụ thuộc nào để đo lường kết quả quản trị dòng tiền trong mô hình hồi quy?

Luận án sử dụng chỉ tiêu Lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động kinh doanh trên Tổng tài sản (OCF) làm biến phụ thuộc đại diện cho quản trị dòng tiền, kế thừa các nghiên cứu của Aymen Telmoudi (2010), Nguyễn Thắng và cộng sự (2017), Claudia Diana Sabău-Popa và cộng sự (2021). Chỉ tiêu này phản ánh khả năng tạo tiền thực tế từ hoạt động kinh doanh cốt lõi của doanh nghiệp.

2. Mẫu khảo sát của mô hình IPA được thiết kế như thế nào?

Bảng hỏi khảo sát IPA gồm 35 yếu tố đo lường theo thang Likert 5 điểm, chia thành 3 phần: Lập kế hoạch dòng tiền, Theo dõi dòng tiền, Kiểm tra và đánh giá dòng tiền. Mẫu điều tra gồm 190 phiếu phát ra tại 32 doanh nghiệp thuộc Vinatex, thu về 177 phiếu hợp lệ (146 phiếu từ doanh nghiệp quy mô lớn, 31 phiếu từ doanh nghiệp nhỏ và vừa).

3. Tỷ lệ mất cân đối dòng tiền tại các doanh nghiệp thuộc Vinatex giai đoạn 2015–2020 là bao nhiêu?

Theo kết quả phân tích thực trạng của luận án, trong giai đoạn 2015–2020, bình quân mỗi năm có 45,79% số doanh nghiệp dệt may thuộc Tập đoàn Dệt may Việt Nam không đảm bảo cân đối dòng tiền, dẫn đến khó khăn trong việc thanh toán các khoản nợ đến hạn.

4. Thuật toán nào được sử dụng để xử lý các giá trị ngoại lai trong dữ liệu bảng?

Tác giả sử dụng thuật toán Winsorization trên phần mềm Stata 15 tại các ngưỡng 5% và 95% (thay thế các giá trị nhỏ hơn phân vị 5% bằng giá trị tại phân vị 5%, và các giá trị lớn hơn phân vị 95% bằng giá trị tại phân vị 95%) để loại bỏ sai lệch do giá trị ngoại lai (outliers) gây ra.


Kết luận

Luận án tiến sĩ của tác giả Nguyễn Hương Giang đã giải quyết toàn diện các vấn đề lý luận và thực tiễn về quản trị dòng tiền tại các doanh nghiệp dệt may thuộc Tập đoàn Dệt may Việt Nam. Bằng việc kết hợp phương pháp phân tích ma trận IPA trên dữ liệu khảo sát 177 cán bộ quản lý và phương pháp hồi quy phân vị dữ liệu bảng của 32 doanh nghiệp giai đoạn 2015–2020, luận án đã làm rõ các điểm nghẽn trong chu trình quản trị dòng tiền và lượng hóa tác động của các yếu tố nội tại cũng như môi trường vĩ mô. Các nhóm giải pháp hoàn thiện từ khâu lập kế hoạch, tổ chức luân chuyển vốn lưu động đến kiểm soát rủi ro thanh khoản có giá trị ứng dụng thực tiễn cao cho Tập đoàn Dệt may Việt Nam trong giai đoạn phát triển đến năm 2030.