Tổng quan luận án
Tính cấp thiết của đề tài
Phát triển nông nghiệp công nghệ cao (NNCNC) là xu hướng tất yếu nhằm nâng cao hiệu quả, tạo chuyển biến về năng suất, chất lượng nông sản, đáp ứng nhu cầu tiêu dùng xã hội và bảo đảm sự phát triển bền vững. Quá trình này đòi hỏi sự phối hợp đồng bộ của hệ thống giải pháp, trong đó hệ thống chính sách hỗ trợ giữ vai trò trọng tâm. Việc ban hành và tổ chức thực thi chính sách phát triển NNCNC cần gắn liền với điều kiện kinh tế - xã hội đặc thù của từng địa phương.
Về mặt chủ trương, Nghị quyết số 06-NQ/TW ngày 05/11/2016 của Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa XII đã xác định định hướng chuyển mạnh sang phát triển nông nghiệp theo chiều sâu, dựa vào khoa học - công nghệ, tạo giá trị gia tăng cao và phù hợp với lợi thế từng vùng. Ở cấp độ quản lý nhà nước, các văn bản như Quyết định số 176/QĐ-TTg ngày 29/01/2010 phê duyệt Đề án phát triển nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao đến năm 2020 và Quyết định số 1895/QĐ-TTg ngày 17/12/2012 phê duyệt Chương trình phát triển nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao thuộc Chương trình Quốc gia phát triển công nghệ cao đến năm 2020 đã xác lập khung pháp lý nền tảng cho lĩnh vực này.
Đối với tỉnh Nghệ An, địa phương đặt mục tiêu trở thành trung tâm ứng dụng nông nghiệp công nghệ cao của khu vực và cả nước về sản xuất rau hoa, chè, cây dược liệu và chăn nuôi gia súc, gia cầm. Các Nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh đã thúc đẩy việc áp dụng tiến bộ kỹ thuật và cơ giới hóa vào sản xuất. Tuy nhiên, qua hoạt động giám sát thực tế, việc triển khai chính sách bộc lộ nhiều khoảng cách giữa các địa phương (có nơi thực hiện được 7-10 chính sách, có nơi chỉ áp dụng được 2-4 chính sách). Một số chính sách chưa đạt được sự đồng thuận cao, tỷ suất hỗ trợ thấp, thủ tục hành chính phức tạp, thời gian thanh toán kéo dài làm giảm mức độ tiếp cận của các đối tượng thụ hưởng. Do đó, đề tài "Chính sách phát triển nông nghiệp công nghệ cao trên địa bàn tỉnh Nghệ An" được thực hiện nhằm giải quyết các yêu cầu lý luận và thực tiễn cấp bách này.
Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu
- Mục tiêu nghiên cứu: Làm rõ cơ sở lý luận về chính sách phát triển nông nghiệp công nghệ cao; phân tích, đánh giá thực trạng 5 nhóm chính sách bộ phận phát triển NNCNC trên địa bàn tỉnh Nghệ An giai đoạn 2015 - 2020; từ đó đề xuất quan điểm và hệ thống giải pháp hoàn thiện chính sách phát triển NNCNC của tỉnh đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2045.
- Nhiệm vụ nghiên cứu:
- Hệ thống hóa và làm rõ cơ sở lý luận, kinh nghiệm thực tiễn về chính sách phát triển nông nghiệp công nghệ cao.
- Đánh giá thực trạng các chính sách phát triển nông nghiệp công nghệ cao tại tỉnh Nghệ An trong giai đoạn 2015 - 2020.
- Đề xuất quan điểm, định hướng và giải pháp hoàn thiện chính sách phát triển nông nghiệp công nghệ cao trên địa bàn tỉnh Nghệ An đến năm 2030, tầm nhìn 2045.
Câu hỏi nghiên cứu
Luận án giải quyết 6 câu hỏi nghiên cứu:
- Hệ thống chính sách phát triển nông nghiệp công nghệ cao trên địa bàn tỉnh bao gồm các bộ phận cấu thành nào? Các chính sách bộ phận của phát triển nông nghiệp công nghệ cao bao gồm những chính sách nào?
- Đánh giá chính sách phát triển nông nghiệp công nghệ cao bao gồm những tiêu chí nào?
- Các nhân tố ảnh hưởng đến chính sách phát triển nông nghiệp công nghệ cao bao gồm những nhóm yếu tố nào?
- Tình trạng phát triển nông nghiệp công nghệ cao trong giai đoạn 2015 - 2020 diễn ra như thế nào?
- Các chính sách phát triển nông nghiệp công nghệ cao trên địa bàn tỉnh Nghệ An (chính sách đất đai, hỗ trợ sản xuất, hỗ trợ khoa học công nghệ, tín dụng, tổ chức sản xuất và thị trường) thời gian qua đã góp phần thực hiện các mục tiêu phát triển nông nghiệp công nghệ cao tại tỉnh Nghệ An như thế nào?
- Nội dung của các chính sách phát triển nông nghiệp công nghệ cao (quan điểm, mục tiêu, các chính sách bộ phận, các giải pháp chính sách) thời gian qua đã tối ưu chưa và tác động như thế nào đến tình hình phát triển nông nghiệp công nghệ cao tại Nghệ An?
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu: Chính sách phát triển nông nghiệp công nghệ cao trên địa bàn tỉnh Nghệ An (bao gồm cả chính sách của Trung ương và chính sách do chính quyền tỉnh Nghệ An ban hành).
- Phạm vi nghiên cứu:
- Về nội dung: Tập trung vào nội dung của 5 nhóm chính sách bộ phận: (1) Chính sách đất đai; (2) Chính sách hỗ trợ phát triển sản xuất nông nghiệp công nghệ cao; (3) Chính sách hỗ trợ phát triển khoa học công nghệ; (4) Chính sách tín dụng cho phát triển nông nghiệp công nghệ cao; (5) Chính sách tổ chức sản xuất và thị trường. Luận án tập trung vào nội dung chính sách, không đi sâu vào quy trình hoạch định và quy trình tổ chức thực thi.
- Về không gian: Địa bàn tỉnh Nghệ An, với mẫu điều tra khảo sát đại diện tại 12 huyện, thị xã, thành phố (vùng đồng bằng, ven biển: TP Vinh, Nghi Lộc, Nam Đàn, Yên Thành, Diễn Châu, Quỳnh Lưu, Cửa Lò; vùng trung du, miền núi: Thanh Chương, Anh Sơn, Nghĩa Đàn, Tân Kỳ, Quế Phong).
- Về thời gian: Dữ liệu thực trạng được thu thập và đánh giá trong giai đoạn 2015 - 2020; các đề xuất giải pháp có tầm nhìn định hướng đến năm 2030 và tầm nhìn 2045.
Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án
Các hướng nghiên cứu quốc tế
- Khái niệm, đặc trưng và vai trò của NNCNC: Reardon.CB (2000) xác định NNCNC là việc đưa các kỹ thuật hiện đại, ít phụ thuộc vào môi trường, có cường độ vốn cao vào sản xuất nông nghiệp (công nghệ gen, nuôi cấy mô, tưới nhỏ giọt, canh tác không dùng đất). Trendov, Samuel Varas và Meng Zeng (2019) nhấn mạnh NNCNC là nền nông nghiệp thâm dụng vốn phục vụ thị trường hàng hóa. Lan Ngọc (2019) nghiên cứu nông nghiệp công nghệ cao dưới góc độ kiểm soát chính xác độ ẩm, nhiệt độ và quản lý sau thu hoạch để bảo vệ môi trường. Về vai trò, FAO (2001), Sachin Tyagi (2018) và United Nations (2019) phân tích khả năng giảm nhẹ tác động của biến đổi khí hậu, an ninh lương thực và sử dụng năng lượng tái tạo thông qua công nghệ sinh học và công nghệ nano.
- Xu hướng phát triển NNCNC: Báo cáo của FAO (2013) chỉ rõ 4 xu hướng lớn: (1) Canh tác thẳng đứng trong nhà (Indoor Vertical farming); (2) Trang trại tự động hóa kết hợp canh tác thông minh (sử dụng robot, drone); (3) Công nghệ chăn nuôi dựa trên dữ liệu lớn (Big Data) và Blockchain; (4) Nhà kính hiện đại quy mô lớn sử dụng hệ thống đèn LED và cảm biến tự động. Nghiên cứu của EPRS (2016) phân tích xu hướng nông nghiệp chính xác; IGI (2021) nhấn mạnh ứng dụng Blockchain trong truy xuất nguồn gốc chuỗi giá trị thực phẩm; Nabard (2021) phân tích vai trò của trí tuệ nhân tạo (AI), viễn thám và dữ liệu vệ tinh trong giám sát mùa vụ.
- Chính sách phát triển NNCNC: Athman H. Mgumia và cộng sự (2015) chỉ ra 40% công nghệ nông nghiệp được thương mại hóa trực tiếp bởi doanh nghiệp, trong khi 60% cần sự can thiệp của các chủ thể trung gian chính sách. Nghiên cứu của UNFCCC về Kế hoạch hành động công nghệ (TAP), Quỹ các nước kém phát triển (LDCF) và Quỹ đặc biệt về biến đổi khí hậu (SCCF) chỉ ra cơ chế hỗ trợ tài chính cho chuyển giao công nghệ. Viện Nghiên cứu Con người (2004) và FAO (1992) khẳng định vai trò của quản lý tài nguyên theo quan điểm hệ thống và phương pháp tiếp cận từ dưới lên (Bottom-up). Behnke và cộng sự (2013) đề xuất giải pháp tiếp thị chuyển giao công nghệ dựa trên đặc thù người sử dụng cuối cùng.
Các hướng nghiên cứu trong nước
- Nguyễn Đình Long và cộng sự (2017) xác định bản chất của nông nghiệp công nghệ cao là sự tích hợp giữa công nghiệp hóa nông nghiệp, tự động hóa, công nghệ sinh học và quản lý canh tác hữu cơ bền vững.
- Lê Đức Tín (2020) chuẩn hóa định nghĩa NNCNC gắn với việc áp dụng công nghệ số, công nghệ vật liệu mới nhằm tạo đột phá về năng suất, chất lượng trên một đơn vị diện tích.
- Nguyễn Thị Tố Uyên (2012) phân tích các đặc trưng cốt lõi về quy trình canh tác khép kín, yêu cầu vốn đầu tư và chuỗi cung ứng sản phẩm nông nghiệp công nghệ cao.
Khoảng trống nghiên cứu được luận án giải quyết
Phần lớn các công trình trong nước và quốc tế tiếp cận NNCNC dưới góc độ kỹ thuật nông học hoặc chính sách vĩ mô cấp quốc gia. Luận án lựa chọn giải quyết khoảng trống:
- Đánh giá hệ thống chính sách phát triển NNCNC trên một địa bàn cấp tỉnh cụ thể (Nghệ An) có địa hình phức tạp, phân hóa đa dạng giữa các tiểu vùng sinh thái (đồng bằng, ven biển, trung du, miền núi).
- Phân tích đồng bộ 5 nhóm chính sách bộ phận (đất đai, hỗ trợ sản xuất, khoa học công nghệ, tín dụng, tổ chức sản xuất và thị trường) dựa trên kết quả khảo sát thực tế đa chiều từ cơ quan quản lý, doanh nghiệp, hợp tác xã và hộ nông dân.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Khung lý thuyết và cách tiếp cận chính sách
- Khái niệm chính sách: Luận án dựa trên lý thuyết chính sách của James Anderson (2003) – xem chính sách là một chuỗi hành động có mục đích được thiết lập để giải quyết vấn đề công.
- Khung tiếp cận từ trên xuống (Top-down Approach): Dựa trên lý thuyết của Parson (1995), phân tích dòng chảy chính sách xuất phát từ các văn bản quy phạm pháp luật, chỉ thị của cơ quan Trung ương và Ủy ban nhân dân tỉnh nhằm kiểm tra mức độ đạt được của các mục tiêu đã đề ra.
- Khung tiếp cận từ dưới lên (Bottom-up Approach): Dựa trên mô hình của Berman (1978), Hjern, Porter, Hull và Lipsky, phân tích hành vi, sự thích ứng và phản hồi của các chủ thể cơ sở (cán bộ thực thi cấp huyện/xã, doanh nghiệp, hợp tác xã, hộ sản xuất) trước các quy định chính sách.
- Tiếp cận pháp lý: Đánh giá mức độ hoàn thiện của hệ thống văn bản quy phạm pháp luật và khả năng tiếp cận pháp luật của người dân nông thôn.
Khung phân tích của luận án
Khung phân tích được thiết lập dựa trên mối quan hệ giữa các yếu tố:
- Bối cảnh và nhân tố tác động: Điều kiện tự nhiên, biến đổi khí hậu, hội nhập kinh tế quốc tế, tiến bộ khoa học công nghệ, môi trường thể chế pháp lý.
- Nội dung 5 chính sách bộ phận: Chính sách đất đai; Hỗ trợ phát triển sản xuất; Hỗ trợ khoa học công nghệ; Vay vốn và tín dụng; Tổ chức sản xuất và thị trường.
- Chủ thể thực hiện và thụ hưởng: Cơ quan quản lý nhà nước, doanh nghiệp nông nghiệp, hợp tác xã nông nghiệp, hộ nông dân.
- Tiêu chí đánh giá: Mức độ biết đến chính sách, tỷ lệ tiếp cận/thụ hưởng chính sách, mức độ phù hợp của chính sách; kết quả chuyển dịch cơ cấu và năng suất nông nghiệp.
Phương pháp thu thập và xử lý dữ liệu
- Nguồn dữ liệu thứ cấp: Báo cáo niên giám thống kê từ Tổng cục Thống kê, Cục Thống kê tỉnh Nghệ An; các văn kiện, nghị quyết, đề án của Tỉnh ủy, HĐND, UBND tỉnh Nghệ An giai đoạn 2015 - 2020.
- Phương pháp đánh giá nông thôn có sự tham gia (PRA - Participatory Rural Appraisal): Thu thập dữ liệu thực địa thông qua thảo luận nhóm tập trung và khảo sát địa bàn có sự tương tác giữa nhà nghiên cứu và người dân.
- Quy mô và thiết kế mẫu khảo sát:
- Thời gian khảo sát thực địa: 11 tháng (từ tháng 5/2019 đến tháng 10/2020).
- Địa bàn khảo sát: 12/21 huyện, thị xã, thành phố thuộc Nghệ An.
- Tổng quy mô mẫu: 1.090 phiếu điều tra phát ra (tỷ lệ thu về đạt trên 99%), phân bổ theo 3 bộ phiếu khảo sát chi tiết (trên 30 chỉ tiêu):
- Mẫu 01 (M1-DNNN): 50 Doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực nông nghiệp.
- Mẫu 02 (M2-HTXNN): 80 Hợp tác xã nông nghiệp.
- Mẫu 03 (M3-HND): Hộ nông dân tại 25 xã, phường (chọn mẫu ngẫu nhiên 3 cấp: Xã -> Thôn/Bản -> Hộ).
- Phỏng vấn sâu: Thực hiện 50 cuộc phỏng vấn sâu đối với cán bộ quản lý (Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Nông nghiệp & PTNT, Sở Công Thương, Ban Dân tộc tỉnh, Liên minh HTX tỉnh, Hội Nông dân tỉnh, Phòng Nông nghiệp cấp huyện, Ban Nông nghiệp cấp xã).
- Kỹ thuật xử lý số liệu: Phân tích dữ liệu thống kê mô tả, so sánh định lượng thông qua phần mềm Microsoft Excel và SPSS.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Tổng quan các công trình nghiên cứu liên quan đến chính sách phát triển nông nghiệp công nghệ cao
Chương 1 hệ thống hóa các nghiên cứu quốc tế và trong nước về lý luận, thực tiễn và chính sách NNCNC. Tác giả phân loại các nghiên cứu theo từng nhóm nội dung: khái niệm, xu hướng công nghệ (nông nghiệp chính xác, canh tác thẳng đứng, Internet vạn vật, Blockchain trong truy xuất nguồn gốc), và cơ chế tác động của các chính sách hỗ trợ phát triển nông nghiệp.
Chương này khẳng định khoảng trống tri thức về việc đánh giá một hệ thống chính sách phát triển nông nghiệp công nghệ cao ở cấp độ địa phương có cơ cấu địa bàn đa dạng như tỉnh Nghệ An. Đây là cơ sở khoa học để luận án xác lập khung nghiên cứu, câu hỏi nghiên cứu và phương pháp phân tích thực chứng trong các chương tiếp theo.
Chương 2: Cơ sở lý luận và kinh nghiệm thực tiễn về chính sách phát triển nông nghiệp công nghệ cao
Chương 2 xây dựng hệ thống khái niệm, đặc điểm, vai trò và nội dung của chính sách phát triển nông nghiệp công nghệ cao.
Các đặc điểm cốt lõi của phát triển nông nghiệp công nghệ cao
- Dựa trên nền tảng kỹ thuật số và công nghệ cao, nâng cao năng suất và chất lượng gắn liền với bảo vệ môi trường.
- Tự động hóa sản xuất, liên kết cơ giới hóa và robot trong các chu trình canh tác.
- Tăng cường năng lực truy xuất nguồn gốc và minh bạch thông tin sản phẩm.
- Nâng cao khả năng cảm biến, dự báo dịch bệnh và ứng phó rủi ro thời tiết.
- Giảm thiểu chi phí quản lý hành chính, tối ưu hóa quyền kiểm soát dữ liệu của người sản xuất.
Nội dung của 5 nhóm chính sách bộ phận
- Chính sách đất đai: Giải quyết quan hệ sở hữu, tạo hành lang pháp lý cho tích tụ, tập trung ruộng đất quy mô lớn, bảo đảm quyền lợi ổn định lâu dài của nông dân và doanh nghiệp đầu tư.
- Chính sách hỗ trợ phát triển sản xuất: Ban hành các định mức hỗ trợ trực tiếp cho chuyển đổi cơ cấu cây trồng, vật nuôi, xây dựng mô hình nông nghiệp tập trung theo chuỗi giá trị.
- Chính sách hỗ trợ khoa học công nghệ: Khuyến khích nghiên cứu, nhập khẩu, chuyển giao tiến bộ kỹ thuật (giống chất lượng cao, quy trình canh tác tiên tiến, công nghệ bảo quản sau thu hoạch).
- Chính sách tín dụng, vốn: Thiết lập cơ chế cung ứng nguồn vốn tín dụng ưu đãi, đơn giản hóa thủ tục thế chấp tài sản trên đất nông nghiệp công nghệ cao.
- Chính sách tổ chức sản xuất và thị trường: Phát triển hệ thống logistics, xây dựng thương hiệu nông sản, chỉ dẫn địa lý, quỹ bình ổn thị trường và thúc đẩy liên kết 5 nhà (Nhà nước - Nhà nông - Nhà doanh nghiệp - Nhà tài chính/Ngân hàng - Nhà khoa học).
Chương 2 cũng tổng kết kinh nghiệm thực tiễn từ các quốc gia trên thế giới và một số tỉnh thành trong nước, từ đó rút ra bài học cho tỉnh Nghệ An về việc hoàn thiện thể chế và nâng cao năng lực thực thi chính sách.
Chương 3: Thực trạng chính sách phát triển nông nghiệp công nghệ cao trên địa bàn tỉnh Nghệ An giai đoạn 2015 - 2020
Chương 3 phân tích dữ liệu thứ cấp và số liệu điều tra thực địa tại 12 huyện, thị xã, thành phố của tỉnh Nghệ An.
Tổng hợp các bảng số liệu thực trạng nghiên cứu trong luận án
| Chỉ mục bảng trong luận án |
Tên bảng số liệu |
Nội dung trích xuất chính từ luận án |
| Bảng 3.1 |
Diện tích đất ứng dụng công nghệ cao trong sản xuất nông nghiệp |
Thống kê diện tích đất quy hoạch và thực tế đưa vào canh tác NNCNC tại các vùng sinh thái Nghệ An. |
| Bảng 3.2 |
Lao động được tham gia tập huấn ứng dụng công nghệ cao |
Tỷ lệ và số lượng lao động nông nghiệp được đào tạo chuyển giao kỹ thuật công nghệ cao. |
| Bảng 3.3 |
Mức độ cần thiết phải ứng dụng CNC đối với các khâu sản xuất |
Đánh giá của các chủ thể về tính cấp thiết ứng dụng công nghệ ở khâu giống, canh tác, thu hoạch và chế biến. |
| Bảng 3.4 |
Sản phẩm có nhu cầu ứng dụng công nghệ cao |
Xác định danh mục sản phẩm chủ lực (rau củ quả, chè, dược liệu, bò sữa, lợn, thủy sản). |
| Bảng 3.5 |
Khảo sát hộ, gia trại, trang trại ứng dụng CNC vào trồng trọt |
Số lượng và quy mô các đơn vị trồng trọt công nghệ cao tại các địa bàn điều tra. |
| Bảng 3.6 |
Chi phí sản xuất bắp cải bình quân/sào/vụ |
Chi tiết cơ cấu chi phí sản xuất tại mô hình điểm (nhà lưới, hệ thống tưới nhỏ giọt). |
| Bảng 3.7 |
Chi phí, thu nhập sản xuất bắp cải giữa hộ ứng dụng CNC và truyền thống (Bình quân/ha) |
So sánh hiệu quả kinh tế: Mô hình ứng dụng công nghệ cao có chi phí đầu tư ban đầu cao hơn nhưng năng suất, doanh thu và lợi nhuận ròng vượt trội so với canh tác truyền thống. |
| Bảng 3.8 |
Tình hình ứng dụng công nghệ cao trong chăn nuôi |
Khảo sát các mô hình chăn nuôi lợn, gà khép kín tại địa bàn Yên Thành và các huyện phụ cận. |
| Bảng 3.9 |
Khảo sát hộ, gia trại, trang trại ứng dụng CNC vào nuôi trồng thủy sản |
Đánh giá các cơ sở nuôi tôm công nghiệp, nuôi cá tại vùng ven biển và trung du. |
| Bảng 3.10 |
Chi phí nuôi cá trắm thả nổi bình quân/tạ của các hộ, gia trại điều tra |
Phân tích giá thành sản xuất cá thương phẩm tại Quỳnh Lưu theo phương thức mới. |
| Bảng 3.11 |
Tình hình thuê đất của hộ và gia trại |
Thực trạng tiếp cận quỹ đất, thời hạn thuê và giá thuê đất sản xuất. |
| Bảng 3.12 |
Nhu cầu về vốn đầu tư ứng dụng CNC trong sản xuất nông nghiệp |
Cơ cấu nhu cầu vốn cố định và vốn lưu động của DN, HTX, hộ nông dân. |
| Bảng 3.13 |
Những khó khăn khi hộ, gia trại, hợp tác xã vay vốn |
Tỷ lệ phản ánh các rào cản: thiếu tài sản thế chấp, định giá tài sản trên đất thấp, quy trình xét duyệt phức tạp. |
Đánh giá thực trạng triển khai 5 nhóm chính sách
- Chính sách đất đai: Quá trình tích tụ, dồn điền đổi thửa đã hình thành một số vùng sản xuất tập trung, tuy nhiên thủ tục giao đất, cho thuê đất và cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất nông nghiệp công nghệ cao còn chậm.
- Chính sách hỗ trợ sản xuất: Tỷ lệ doanh nghiệp, hợp tác xã và nông dân tiếp cận các gói hỗ trợ phát triển sản xuất tăng dần, nhưng mức hỗ trợ còn thấp so với tổng vốn đầu tư ban đầu, phạm vi thụ hưởng còn hạn chế.
- Chính sách hỗ trợ khoa học công nghệ: Các lớp tập huấn kỹ thuật, hỗ trợ giống mới và chuyển giao công nghệ tưới tiết kiệm được tổ chức thường xuyên; tuy nhiên hoạt động liên kết nghiên cứu chuyên sâu và ứng dụng chuyển đổi số còn rời rạc.
- Chính sách tín dụng: Nhu cầu vốn vay của các chủ thể rất lớn, song tỷ lệ tiếp cận vốn vay từ các tổ chức tín dụng chính thức chưa cao do vướng mắc về tài sản bảo đảm (nhà màng, nhà lưới chưa được cấp quyền sở hữu tài sản trên đất).
- Chính sách tổ chức sản xuất và thị trường: Mối liên kết giữa doanh nghiệp và nông dân trong việc thực hiện hợp đồng bao tiêu sản phẩm chưa thực sự bền vững; thị trường tiêu thụ thiếu hệ thống kho lạnh bảo quản nông sản và chợ đầu mối quy mô lớn.
Chương 4: Mục tiêu, định hướng và giải pháp hoàn thiện chính sách phát triển nông nghiệp công nghệ cao trên địa bàn tỉnh Nghệ An
Chương 4 xác định mục tiêu phát triển nông nghiệp công nghệ cao của Nghệ An đến năm 2030, tầm nhìn 2045 là trở thành trung tâm sản xuất nông nghiệp hiện đại của khu vực Bắc Trung Bộ.
Hệ thống giải pháp đề xuất
- Giải pháp chung về thể chế: Hoàn thiện cơ chế phối hợp liên ngành giữa các sở, ban, ngành; đổi mới quy trình ban hành chính sách theo hướng lấy ý kiến rộng rãi của doanh nghiệp và nông dân; cắt giảm thủ tục hành chính và rút ngắn thời gian thanh toán hỗ trợ.
- Giải pháp về chính sách đất đai và quy hoạch vùng: Rà soát, bổ sung quy hoạch các phân khu nông nghiệp công nghệ cao; hoàn thiện khung pháp lý về chuyển đổi mục đích sử dụng đất nông nghiệp linh hoạt; hỗ trợ người dân và doanh nghiệp tích tụ ruộng đất thông qua hình thức góp vốn bằng quyền sử dụng đất.
- Giải pháp về chính sách hỗ trợ sản xuất và khoa học công nghệ: Nâng mức hỗ trợ tài chính cho các mô hình sản xuất nông nghiệp đạt tiêu chuẩn an toàn (VietGAP, GlobalGAP, hữu cơ); tăng cường đầu tư công cho nghiên cứu, sản xuất giống bản địa chất lượng cao; đẩy mạnh chuyển đổi số trong dự báo dịch bệnh và quản lý chất lượng.
- Giải pháp về chính sách tín dụng: Chỉ đạo các ngân hàng thương mại đa dạng hóa sản phẩm tín dụng nông nghiệp; công nhận giá trị tài sản hình thành trên đất nông nghiệp (nhà kính, hệ thống tự động) làm tài sản thế chấp vay vốn; mở rộng chính sách bảo hiểm nông nghiệp.
- Giải pháp về chính sách thị trường và tổ chức sản xuất: Hỗ trợ xúc tiến thương mại, xây dựng sàn giao dịch điện tử cho nông sản công nghệ cao; đầu tư hạ tầng logistics, kho bãi bảo quản sau thu hoạch; hoàn thiện cơ chế ràng buộc pháp lý trong hợp đồng liên kết tiêu thụ sản phẩm giữa nông dân, hợp tác xã và doanh nghiệp.
Kết quả và những đóng góp mới
Đóng góp mới về mặt lý luận
- Hệ thống hóa toàn diện khung lý thuyết về chính sách phát triển nông nghiệp công nghệ cao ở cấp độ địa phương, xác định rõ cấu trúc nội dung gồm 5 chính sách bộ phận gắn kết hữu cơ: Đất đai; Hỗ trợ sản xuất; Hỗ trợ khoa học công nghệ; Vốn - tín dụng; Tổ chức sản xuất và thị trường.
- Xây dựng bộ tiêu chí đánh giá chính sách dựa trên ba khía cạnh thực chứng: Mức độ biết đến chính sách, Mức độ tiếp cận/thụ hưởng chính sách, và Mức độ phù hợp của chính sách đối với các chủ thể khác nhau (cơ quan quản lý, doanh nghiệp, hợp tác xã, hộ nông dân).
- Luận giải vai trò then chốt của khoa học công nghệ, Cách mạng công nghiệp 4.0 và mô hình liên kết giữa doanh nghiệp nông nghiệp với các hộ sản xuất nhỏ trong chuỗi giá trị nông sản bền vững.
Đóng góp mới về mặt thực tiễn
- Cung cấp bức tranh thực trạng có độ chi tiết cao về tình hình triển khai và tác động của các chính sách phát triển NNCNC tại 12 huyện, thị xã, thành phố của tỉnh Nghệ An trong giai đoạn 2015 - 2020 thông qua dữ liệu điều tra 1.090 mẫu và 50 cuộc phỏng vấn sâu.
- Làm rõ các điểm nghẽn thực thi: Tỷ lệ phân bổ chính sách không đồng đều giữa các tiểu vùng sinh thái; rào cản định giá tài sản trên đất phục vụ vay vốn tín dụng; sự thiếu hụt cơ chế hỗ trợ logistics và bảo quản sau thu hoạch.
- Đề xuất hệ thống giải pháp chính sách có tính khả thi, phân kỳ theo lộ trình đến năm 2030 và tầm nhìn 2045, làm cơ sở khoa học trực tiếp cho Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân tỉnh Nghệ An trong việc điều chỉnh, ban hành các nghị quyết phát triển nông nghiệp thời kỳ mới.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Hạn chế của đề tài
- Luận án tập trung phân tích nội dung chính sách của 5 nhóm chính sách bộ phận cụ thể, không nghiên cứu chuyên sâu về quy trình kỹ thuật lập pháp và quy trình kiểm toán ngân sách chi tiết trong tổ chức thực hiện chính sách.
- Dữ liệu khảo sát thực địa phản ánh giai đoạn 2015 - 2020 trên địa bàn tỉnh Nghệ An; do đó tính đại diện về mặt số liệu chưa bao quát các biến động thị trường và thay đổi thể chế sau năm 2020.
Hướng nghiên cứu tiếp
- Mở rộng nghiên cứu đánh giá tác động trung và dài hạn của chính sách phát triển NNCNC sau giai đoạn 2020, đặc biệt trong bối cảnh đẩy mạnh chuyển đổi số quốc gia và cam kết giảm phát thải ròng.
- Nghiên cứu so sánh đối sánh hiệu quả chính sách phát triển nông nghiệp công nghệ cao giữa Nghệ An với các tỉnh lân cận trong khu vực Bắc Trung Bộ hoặc các vùng kinh tế trọng điểm khác.
Giá trị tham khảo
- Đối với các cơ quan quản lý nhà nước và hoạch định chính sách: Cung cấp cơ sở dữ liệu thực nghiệm và luận cứ khoa học để Sở Nông nghiệp & PTNT, Sở Kế hoạch và Đầu tư, HĐND và UBND tỉnh Nghệ An rà soát, bãi bỏ các quy định không còn phù hợp, xây dựng chính sách hỗ trợ sản xuất quy mô lớn và chuỗi giá trị nông nghiệp.
- Đối với các viện, trường và cơ sở đào tạo: Làm tài liệu tham khảo chuyên sâu cho giảng viên, học viên cao học và nghiên cứu sinh chuyên ngành Quản lý kinh tế, Kinh tế nông nghiệp, Chính sách công khi nghiên cứu về phương pháp phân tích chính sách kết hợp Top-down và Bottom-up, kỹ thuật điều tra nông thôn có sự tham gia (PRA).
- Đối với các doanh nghiệp và hợp tác xã nông nghiệp: Giúp các chủ thể sản xuất nắm bắt rõ bức tranh chính sách, các rào cản và định hướng phát triển để chủ động xây dựng phương án liên kết sản xuất kinh doanh phù hợp.
Câu hỏi thường gặp
1. Luận án phân chia hệ thống chính sách phát triển nông nghiệp công nghệ cao thành những nhóm chính sách bộ phận nào?
Luận án phân chia hệ thống chính sách phát triển NNCNC thành 5 nhóm chính sách bộ phận:
- Nhóm chính sách về đất đai;
- Nhóm chính sách hỗ trợ phát triển sản xuất nông nghiệp công nghệ cao;
- Nhóm chính sách hỗ trợ phát triển khoa học công nghệ;
- Nhóm chính sách vay vốn, tín dụng;
- Nhóm chính sách tổ chức sản xuất và thị trường.
2. Quy mô mẫu khảo sát và địa bàn điều tra thực địa của đề tài được triển khai như thế nào?
Cuộc khảo sát thực địa được thực hiện trong 11 tháng (từ tháng 5/2019 đến tháng 10/2020) tại 12 huyện, thị xã, thành phố đại diện cho hai vùng sinh thái của Nghệ An (vùng đồng bằng ven biển: TP Vinh, Nghi Lộc, Nam Đàn, Yên Thành, Diễn Châu, Quỳnh Lưu, Cửa Lò; vùng trung du miền núi: Thanh Chương, Anh Sơn, Nghĩa Đàn, Tân Kỳ, Quế Phong). Mẫu khảo sát gồm 1.090 phiếu điều tra (50 doanh nghiệp, 80 hợp tác xã nông nghiệp, các hộ nông dân tại 25 xã/phường) và 50 cuộc phỏng vấn sâu cán bộ quản lý các cấp.
3. Những mô hình sản xuất nông nghiệp công nghệ cao nào tại Nghệ An được phân tích cụ thể trong luận án?
Luận án khảo sát các mô hình điển hình:
- Trồng bắp cải nhà lưới áp dụng hệ thống tưới nhỏ giọt tại huyện Nghĩa Đàn (so sánh chi phí, thu nhập với sản xuất truyền thống);
- Chăn nuôi lợn, gà ứng dụng công nghệ cao khép kín tại huyện Yên Thành;
- Nuôi cá trắm thả nổi và nuôi trồng thủy sản tại huyện Quỳnh Lưu.
4. Luận án sử dụng các tiêu chí nào để đánh giá kết quả thực hiện các chính sách bộ phận?
Các chính sách bộ phận được đánh giá dựa trên 3 tiêu chí định lượng và định tính:
- Mức độ biết đến chính sách của các đối tượng;
- Tỷ lệ tiếp cận và được thụ hưởng từ chính sách của người dân, hợp tác xã và doanh nghiệp;
- Mức độ phù hợp của chính sách đối với điều kiện thực tế sản xuất theo đánh giá của các bên liên quan.
Kết luận
Luận án tiến sĩ của tác giả Nguyễn Anh Tuấn đã hệ thống hóa cơ sở lý luận về chính sách phát triển nông nghiệp công nghệ cao và đánh giá thực trạng triển khai 5 nhóm chính sách bộ phận trên địa bàn tỉnh Nghệ An giai đoạn 2015 - 2020. Dựa trên dữ liệu điều tra thực địa tại 12 huyện, thị xã, công trình đã chỉ rõ những kết quả đạt được, các bất cập về thủ tục, tín dụng, đất đai và mối liên kết chuỗi giá trị nông sản. Hệ thống mục tiêu, định hướng và giải pháp đề xuất đến năm 2030, tầm nhìn 2045 có giá trị khoa học và ứng dụng thực tiễn cao, đóng góp thiết thực cho công tác quản lý kinh tế và phát triển nông nghiệp hiện đại tại địa phương.