Tổng quan luận án

Luận án tiến sĩ tâm lý học của tác giả Nguyễn Thị Thúy với đề tài "Kĩ năng giao tiếp trong hoạt động học tập của sinh viên Khmer ở một số trường đại học vùng Đồng bằng sông Cửu Long", chuyên ngành Tâm lý học (mã số: 62 31 04 01), được hoàn thành năm 2020 tại Trường Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn – Đại học Quốc gia Hà Nội, dưới sự hướng dẫn khoa học của PGS. Lê Thị Minh Loan và PGS. Hoàng Mộc Lan.

Tính cấp thiết và khoảng trống nghiên cứu

Theo quan điểm của tâm lý học hoạt động, ý thức và nhân cách của cá nhân được hình thành, phát triển và bộc lộ thông qua hoạt động và giao tiếp. Trong môi trường giáo dục đại học, giao tiếp học thuật giúp sinh viên lĩnh hội tri thức khoa học, hình thành kĩ năng nghề nghiệp và mở rộng quan hệ xã hội. Tuy nhiên, thực tế cho thấy nhiều sinh viên đại học còn gặp khó khăn như diễn đạt vụng về, ấp úng, thiếu tự tin hoặc căng thẳng khi phát biểu. Đối với nhóm sinh viên dân tộc thiểu số, đặc biệt là sinh viên Khmer tại vùng Đồng bằng sông Cửu Long (ĐBSCL), rào cản giao tiếp thể hiện rõ nét do đặc điểm sử dụng song ngữ (tiếng Khmer và tiếng Việt). Vốn tiếng Việt học thuật hạn chế cùng tâm lý e ngại, sợ nói sai khiến nhiều sinh viên Khmer có xu hướng lẩn tránh tiếp xúc với giảng viên và bạn học, dẫn đến kết quả học tập thấp hơn so với sinh viên dân tộc Kinh và gặp hạn chế về kĩ năng làm việc nhóm sau khi tốt nghiệp.

Về mặt lý luận, các công trình trước đây tại Việt Nam thường nghiên cứu riêng lẻ kĩ năng giao tiếp cá nhân hoặc kĩ năng giao tiếp nhóm, chưa có công trình chuyên biệt nào xây dựng khung lý luận toàn diện và khảo sát thực chứng về kĩ năng giao tiếp trong hoạt động học tập của sinh viên dân tộc Khmer. Do đó, việc nghiên cứu thực trạng, xác định các yếu tố ảnh hưởng và mức độ tác động của kĩ năng giao tiếp tới kết quả học tập của sinh viên Khmer là một yêu cầu cấp thiết.

Mục tiêu nghiên cứu

Trên cơ sở nghiên cứu lý luận và thực trạng kĩ năng giao tiếp trong hoạt động học tập của sinh viên Khmer, làm rõ các yếu tố ảnh hưởng và xác định mức độ tác động của kĩ năng giao tiếp đến kết quả học tập, luận án đề xuất các biện pháp tâm lý - giáo dục nhằm nâng cao kĩ năng giao tiếp trong hoạt động học tập trên lớp cho sinh viên Khmer.

Câu hỏi nghiên cứu

Văn bản luận án xác định 4 câu hỏi nghiên cứu:

  1. Kĩ năng giao tiếp trong hoạt động học tập trên lớp của sinh viên Khmer ở mức độ nào và được biểu hiện ra sao?
  2. Kĩ năng giao tiếp trong hoạt động học tập trên lớp của sinh viên Khmer có ảnh hưởng đến kết quả học tập của sinh viên Khmer không? Nếu có, ở mức độ nào?
  3. Những yếu tố nào ảnh hưởng đến kĩ năng giao tiếp trong hoạt động học tập trên lớp của sinh viên Khmer vùng ĐBSCL?
  4. Biện pháp nào có thể nâng cao kĩ năng giao tiếp trong hoạt động học trên lớp cho sinh viên Khmer?

Giả thuyết nghiên cứu

Hệ thống giả thuyết nghiên cứu gồm 4 nội dung:

  1. Kĩ năng giao tiếp trong hoạt động học tập trên lớp của sinh viên Khmer ở mức trung bình với biểu hiện đặc trưng là thiên về tập trung các giác quan để lắng nghe nội dung học tập và hạn chế ở khả năng diễn đạt nội dung học tập bằng lời khi tương tác với giảng viên trong các giờ học và các bạn cùng lớp trong các hoạt động học tập nhóm.
  2. Kĩ năng giao tiếp trong hoạt động học tập trên lớp của sinh viên Khmer ảnh hưởng thuận chiều đến kết quả học tập của sinh viên Khmer.
  3. Nhận thức về tầm quan trọng của kĩ năng giao tiếp, động cơ học tập, hành vi giao tiếp mang tính khích lệ của giảng viên và điều kiện học tập ở lớp, ở trường ảnh hưởng thuận chiều đến kĩ năng giao tiếp trong hoạt động học tập trên lớp của sinh viên Khmer; trong khi đó nét tính cách đặc trưng của sinh viên Khmer ảnh hưởng nghịch chiều đến kĩ năng giao tiếp trong hoạt động học tập trên lớp của sinh viên Khmer.
  4. Có thể nâng cao kĩ năng giao tiếp trong hoạt động học tập cho sinh viên Khmer bằng các khóa tập huấn kĩ năng giao tiếp.

Đối tượng, khách thể và phạm vi nghiên cứu

  • Đối tượng nghiên cứu: Biểu hiện và mức độ kĩ năng giao tiếp trong hoạt động học tập của sinh viên Khmer. Luận án giới hạn phạm vi nghiên cứu vào các hoạt động diễn ra trên lớp dựa trên 3 kĩ năng thành phần: Kĩ năng lắng nghe nội dung học tập, Kĩ năng trình bày nội dung học tập, và Kĩ năng hợp tác trong học tập nhóm.
  • Khách thể nghiên cứu: 426 sinh viên dân tộc Khmer từ năm thứ nhất đến năm thứ ba và 20 giảng viên có thâm niên giảng dạy sinh viên Khmer từ 5 năm trở lên.
  • Địa bàn nghiên cứu: 3 trường đại học tại khu vực ĐBSCL gồm: Trường Đại học Cần Thơ, Trường Đại học Trà Vinh và Trường Đại học Kiên Giang.

Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án

Tổng quan nghiên cứu trong luận án được phân chia thành 5 nhóm nội dung chính dựa trên các công trình trong và ngoài nước:

  1. Khó khăn về giao tiếp trong hoạt động học tập: Các nghiên cứu của Rubin (1982), Iksan và cộng sự (2012), Ganguly (2017) chỉ ra sinh viên đại học thường gặp khó khăn trong việc nghe hiểu ý chính, tóm lược và diễn đạt thiếu tự tin. Tại Việt Nam, Đậu Minh Long (2007), Nguyễn Mỹ Lộc và Đinh Thị Kim Thoa (2009), Nguyễn Thị Cẩm và Nguyễn Thị Ánh Tuyết (2016) phản ánh tình trạng sinh viên lo lắng, sợ nói sai, diễn đạt không rõ ràng. Đối với sinh viên nhóm thiểu số, nghiên cứu của Powell và Avila (1986), Martín-Pastor và cộng sự (2013), Holmes (2005), Kim (2006), Fernandez và cộng sự (2007) khẳng định sinh viên thiểu số và sinh viên sử dụng ngôn ngữ thứ hai có xu hướng trầm tính, ít phát biểu và đạt điểm kĩ năng giao tiếp thấp hơn nhóm đa số. Nghiên cứu của Nông Thị Nhung (2016) trên sinh viên dân tộc Tày và Phạm Văn Tuân (2017) trên sinh viên dân tộc Khmer năm thứ nhất cũng chỉ ra sự e ngại, rụt rè và hạn chế khi tương tác học thuật trên lớp.

  2. Các kĩ năng giao tiếp thành phần: Rubin (1982), Rubin và Graham (1988), Brownell (2010), Idrissova và cộng sự (2015) phân tích vai trò gắn kết giữa kĩ năng nghe và kĩ năng nói. Iksan và cộng sự (2012), Mercer-Mapstone và Matthews (2015), Kamal và cộng sự (2016) mở rộng sang kĩ năng viết học thuật, thuyết trình và giao tiếp phi ngôn ngữ. Trần Thị Phụng Hà và Nguyễn Ngọc Lẹ (2015), Nông Thị Nhung (2016) nhấn mạnh kĩ năng thiết lập quan hệ, giải quyết vấn đề và sử dụng phương tiện ngôn ngữ. Ở cấp độ nhóm, Nickels và cộng sự (2009), Edwards (2012), Loughry và cộng sự (2007), Nguyễn Thị Thúy Hạnh (2012) xác định các thành phần của kĩ năng hợp tác như đóng góp ý kiến, duy trì tương tác và kiểm soát cảm xúc.

  3. Yếu tố ảnh hưởng đến kĩ năng giao tiếp: Các yếu tố được chia thành nhóm chủ quan và khách quan. Nhóm chủ quan gồm kinh nghiệm ngoại khóa (Rubin và cs, 1990; Edmonds và cs, 2016), sự tự tin và định hướng chuyên ngành (Marteau và cs, 1991), tính tích cực cá nhân (Phạm Văn Tuân, 2015; Hoàng Thị Quỳnh Lan, 2016), giới tính (Burleson và cs, 1996; Yilmaz và cs, 2011), năm học (Rubin và cs, 1990; Gurdogan và cs, 2016) và rào cản ngôn ngữ, văn hóa dân tộc (Nguyễn Văn Giỏi và cs, 2011; Nông Thị Nhung, 2018). Nhóm khách quan gồm hành vi khích lệ của giảng viên (Rocca, 2008, 2010; Mottet và cs, 2004; Goodboy & Myers, 2008) và điều kiện cơ sở vật chất, quy mô lớp học (Asemanyi, 2015).

  4. Mối quan hệ giữa kĩ năng giao tiếp và kết quả học tập: Rubin và Graham (1988), Rubin và cộng sự (1990) chứng minh năng lực giao tiếp có tương quan thuận với điểm trung bình tích lũy (GPA) qua các năm học. Frymier (2005) kết luận sự tương tác trong lớp học là biến số dự báo có ý nghĩa điểm tích lũy và chỉ số học tập. Mansson (2014), Tsay và Brady (2010) ghi nhận tương quan thuận giữa tần suất trao đổi học thuật, tương tác nhóm với điểm đánh giá cá nhân và điểm môn học.

  5. Biện pháp nâng cao kĩ năng giao tiếp: Các giải pháp được ghi nhận gồm học tập dựa trên dự án và làm việc nhóm (Light & Cox, 2001; Requena-Carrión và cs, 2010), mô phỏng đóng vai (Stephenson và cs, 2015), dạy học giải quyết vấn đề (Awang & Daudb, 2015), kĩ thuật mảnh ghép Jigsaw (E. Aronson; Wilson và cs, 2017), tập huấn kĩ năng ngắn hạn (Hausberg và cs, 2012; Nông Thị Nhung, 2016), và giáo dục hòa nhập văn hóa, phát triển ngôn ngữ học thuật (Liu & Fang, 2017; Tamam và cs, 2011; Fiocco & Fleming, 2007; Martín-Pastor và cs, 2013).

Khoảng trống nghiên cứu luận án lựa chọn giải quyết

Luận án xác định và giải quyết 3 khoảng trống khoa học:

  • Thứ nhất: Chưa có nghiên cứu nào xây dựng khung lý thuyết hoàn chỉnh về kĩ năng giao tiếp trong hoạt động học tập trên lớp của sinh viên tích hợp đồng thời cả kĩ năng cá nhân (lắng nghe, trình bày) và kĩ năng nhóm (hợp tác).
  • Thứ hai: Chưa có công trình làm rõ những biểu hiện đặc thù về kĩ năng giao tiếp trong hoạt động học tập của sinh viên Khmer – nhóm đối tượng chịu ảnh hưởng bởi đặc điểm song ngữ và văn hóa dân tộc trong môi trường học thuật đa văn hóa tại ĐBSCL.
  • Thứ ba: Chưa có dữ liệu thực chứng kiểm định mức độ ảnh hưởng của kĩ năng giao tiếp đến kết quả học tập của sinh viên Khmer, cũng như xác định mức độ tác động của các yếu tố chủ quan (động cơ, nhận thức, tính cách) và khách quan (giảng viên, điều kiện học tập) đối với nhóm khách thể này.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết và khái niệm công cụ

Nghiên cứu vận dụng nguyên tắc tiếp cận duy vật biện chứng và nguyên tắc tiếp cận hoạt động của tâm lý học (Lê Đức Phúc, 2004; Lê Văn Hồng, 1998; Trần Thị Minh Hằng, 2011; Phạm Thành Nghị, 2016).

Các định nghĩa công cụ được xác lập trong luận án:

  • Kĩ năng: Là sự vận dụng những tri thức và kinh nghiệm của chủ thể vào thực hiện một hoạt động nào đó nhằm đạt được mục tiêu đặt ra trong những điều kiện cụ thể, xác định.
  • Giao tiếp: Là quá trình trao đổi thông tin, tri thức, ý tưởng giữa hai hay nhiều người thông qua phương tiện ngôn ngữ và phi ngôn ngữ nhằm đạt được mục đích nhất định.
  • Kĩ năng giao tiếp: Là sự vận dụng những tri thức và kinh nghiệm của chủ thể để trao đổi thông tin, tri thức, ý tưởng thông qua phương tiện ngôn ngữ và phi ngôn ngữ trong những điều kiện cụ thể nhằm đạt được mục đích nhất định.

Cấu trúc kĩ năng giao tiếp trong hoạt động học tập trên lớp của sinh viên Khmer được mô hình hóa qua 3 nhóm kĩ năng thành phần và các chỉ báo quan sát:

Kĩ năng thành phần Biểu hiện / Tiêu chí cụ thể
1. Kĩ năng lắng nghe nội dung học tập - Tập trung và ghi chú trong hoạt động học tập.
- Hiểu nội dung khi lắng nghe bài giảng và trao đổi.
- Vận dụng nội dung đã lắng nghe vào thực hiện nhiệm vụ học tập.
2. Kĩ năng trình bày nội dung học tập - Sử dụng từ ngữ, ngữ pháp tiếng Việt chính xác, phù hợp.
- Sử dụng ngôn ngữ không lời (ánh mắt, cử chỉ, tư thế, nét mặt).
- Khả năng truyền tải thông tin mạch lạc, rõ ràng, đúng trọng tâm.
3. Kĩ năng hợp tác trong học tập nhóm - Đóng góp ý kiến cá nhân vào nhiệm vụ chung của nhóm.
- Giao tiếp và tương tác đa chiều với các thành viên trong nhóm.
- Khả năng kiểm soát hành động, cảm xúc để đạt mục tiêu nhóm.

Khung phân tích yếu tố ảnh hưởng gồm 5 yếu tố: (1) Nhận thức của sinh viên về tầm quan trọng của kĩ năng giao tiếp; (2) Động cơ học tập của sinh viên; (3) Nét tính cách của sinh viên Khmer; (4) Hành vi giao tiếp mang tính khích lệ của giảng viên; (5) Điều kiện học tập ở lớp học và ở trường đại học.

Phương pháp nghiên cứu

Luận án kết hợp đồng bộ các phương pháp nghiên cứu định tính và định lượng:

  • Phương pháp nghiên cứu tài liệu: Tổng hợp, phân tích, hệ thống hóa các công trình nghiên cứu lý luận và thực tiễn liên quan đến đề tài.
  • Phương pháp điều tra bằng bảng hỏi: Sử dụng thang đo Likert 5 mức độ để khảo sát 426 sinh viên Khmer (năm 1 đến năm 3) tại 3 trường đại học và lấy ý kiến bổ trợ từ 20 giảng viên trực tiếp giảng dạy. Thang đo được kiểm định độ tin cậy Cronbach's Alpha.
  • Phương pháp phỏng vấn sâu: Thu thập thông tin định tính từ sinh viên Khmer và giảng viên nhằm làm rõ nguyên nhân của các biểu hiện tâm lý, khó khăn trong giao tiếp học thuật.
  • Phương pháp quan sát: Quan sát trực tiếp các biểu hiện ngôn ngữ, phi ngôn ngữ và hành vi tương tác của sinh viên Khmer trong các giờ học lý thuyết và thảo luận nhóm trên lớp.
  • Phương pháp phân tích chân dung tâm lý điển hình: Lựa chọn và phân tích sâu 3 trường hợp sinh viên Khmer đại diện cho 3 mức độ kĩ năng giao tiếp khác nhau.
  • Phương pháp xử lý số liệu thống kê: Sử dụng phần mềm SPSS phiên bản 20.0 để thực hiện các thuật toán: thống kê mô tả (Điểm trung bình, Độ lệch chuẩn), phân tích độ tin cậy thang đo, phân tích cụm (Cluster Analysis), phân tích biệt số (Discriminant Analysis), kiểm định sai biệt (Independent Samples T-Test, One-Way ANOVA), phân tích tương quan Pearson, và phân tích hồi quy tuyến tính đơn biến, đa biến.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Tổng quan nghiên cứu về kĩ năng giao tiếp trong hoạt động học tập của sinh viên

Chương 1 hệ thống hóa các nghiên cứu trong nước và quốc tế theo 5 mảng nội dung: khó khăn giao tiếp, các kĩ năng thành phần, yếu tố ảnh hưởng, tác động đến kết quả học tập và các biện pháp nâng cao kĩ năng. Chương này chỉ ra rằng sinh viên dân tộc thiểu số thường chịu rào cản kép về ngôn ngữ học thuật và sự tự ti văn hóa, dẫn đến xu hướng thụ động trong học tập. Tác giả đúc kết khoảng trống tri thức và xác lập sự cần thiết của việc nghiên cứu thực nghiệm kĩ năng giao tiếp trong hoạt động học tập của sinh viên Khmer tại vùng ĐBSCL.

Chương 2: Cơ sở lý luận nghiên cứu về kĩ năng giao tiếp trong hoạt động học tập của sinh viên Khmer

Chương 2 làm rõ các khái niệm nền tảng: kĩ năng, giao tiếp, kĩ năng giao tiếp, hoạt động học tập của sinh viên và đặc điểm tâm lý của sinh viên Khmer. Tác giả xây dựng mô hình lý thuyết gồm 3 nhóm kĩ năng thành phần (lắng nghe, trình bày, hợp tác nhóm), xác định tiêu chí đánh giá và thiết lập khung giả thuyết về mối liên hệ giữa kĩ năng giao tiếp với kết quả học tập (GPA, chỉ số học tập), cùng mô hình các yếu tố tâm lý chủ quan và môi trường khách quan tác động đến kĩ năng giao tiếp.

Chương 3: Tổ chức và phương pháp nghiên cứu

Chương 3 trình bày quy trình thiết kế nghiên cứu, đặc điểm nhân khẩu của 426 sinh viên Khmer (về giới tính, năm học, ngành học, trường đại học, vai trò cán bộ lớp) và 20 giảng viên tại Đại học Cần Thơ, Đại học Trà Vinh và Đại học Kiên Giang. Chương này mô tả cấu trúc bảng hỏi, quy trình kiểm định độ tin cậy và giá trị của thang đo, các bước tiến hành phỏng vấn sâu, quan sát lớp học và chi tiết các kỹ thuật xử lý dữ liệu định lượng trên phần mềm SPSS 20.

Chương 4: Kết quả nghiên cứu thực tiễn về kĩ năng giao tiếp trong hoạt động học tập của sinh viên Khmer

Chương 4 trình bày các kết quả thực nghiệm với các nội dung trọng tâm:

  • Thực trạng mức độ và biểu hiện: Kĩ năng giao tiếp trong hoạt động học tập trên lớp của sinh viên Khmer đạt mức trung bình. Trong các kĩ năng thành phần, kĩ năng lắng nghe đạt điểm cao nhất (tập trung vào giác quan và ghi chép), trong khi kĩ năng trình bày (đặc biệt là sử dụng tiếng Việt và truyền tải thông điệp bằng lời) và kĩ năng hợp tác nhóm đạt điểm thấp hơn.
  • Phân tích cụm và phân tích biệt số: Phân chia khách thể sinh viên Khmer thành 3 cụm riêng biệt:
    • Cụm 1 (Kĩ năng giao tiếp thấp): Đặc trưng bởi việc tập trung giác quan lắng nghe và ghi chép thụ động; nhóm này chịu ảnh hưởng mạnh nhất từ hành vi khích lệ của giảng viên.
    • Cụm 2 (Kĩ năng giao tiếp trung bình): Diễn đạt bằng lời tương đối tốt nhưng khả năng tập trung lắng nghe hạn chế; nhóm này chịu tác động mạnh từ điều kiện học tập.
    • Cụm 3 (Kĩ năng giao tiếp cao): Thể hiện tốt đồng đều ở cả 3 kĩ năng thành phần; nhóm này chịu sự chi phối chủ đạo từ động cơ học tập nội tại.
  • So sánh nhân khẩu học: Phân tích sự khác biệt về kĩ năng giao tiếp giữa các trường đại học, các nhóm ngành đào tạo, giữa nam và nữ sinh viên, giữa sinh viên là cán bộ lớp và không là cán bộ lớp, cũng như xu hướng biến đổi mức độ kĩ năng theo năm học (từ năm thứ nhất đến năm thứ ba).
  • Mối quan hệ và dự báo kết quả học tập: Phân tích tương quan Pearson và mô hình hồi quy tuyến tính khẳng định kĩ năng giao tiếp có tương quan thuận có ý nghĩa thống kê và dự báo tích cực điểm tích lũy môn học (GPA) cùng các chỉ số học tập của sinh viên Khmer.
  • Mức độ tác động của các yếu tố: Động cơ học tập là yếu tố dự báo độc lập mạnh nhất tới kĩ năng giao tiếp của sinh viên Khmer. Tiếp theo là sự khích lệ của giảng viên, nhận thức của sinh viên và điều kiện học tập. Nét tính cách đặc trưng của sinh viên Khmer không cho thấy tác động tiêu cực có ý nghĩa thống kê trong mô hình hồi quy tổng thể.
  • Phân tích chân dung tâm lý: Minh họa thực tiễn thông qua 3 trường hợp tâm lý điển hình đại diện cho 3 cụm kĩ năng.
  • Biện pháp đề xuất: Đề xuất 3 nhóm biện pháp sư phạm - tâm lý: (1) Kích thích động cơ học tập; (2) Tăng cường hành vi giao tiếp mang tính khích lệ của giảng viên; (3) Tổ chức các khóa tập huấn kĩ năng giao tiếp trong hoạt động học tập trên lớp cho sinh viên Khmer.

Kết quả và những đóng góp mới

Đóng góp về mặt lý luận

  • Hệ thống hóa và làm rõ cơ sở lý luận về kĩ năng giao tiếp trong hoạt động học tập đại học – một hoạt động đặc thù gắn liền với định hướng nghề nghiệp, đòi hỏi sự kết hợp đồng thời giữa kĩ năng giao tiếp cá nhân và kĩ năng giao tiếp nhóm.
  • Xây dựng mô hình cấu trúc kĩ năng giao tiếp học thuật trên lớp dành riêng cho sinh viên dân tộc thiểu số gồm 3 nhóm kĩ năng thành phần (lắng nghe, trình bày, hợp tác) cùng hệ thống biểu hiện hành vi và tiêu chí đo lường cụ thể.
  • Làm sáng tỏ cơ chế tác động của các yếu tố tâm lý cá nhân và tương tác sư phạm (hành vi khích lệ của giảng viên) đối với kĩ năng giao tiếp trong môi trường giáo dục đại học đa văn hóa.

Đóng góp về mặt thực tiễn

  • Xác định thực trạng kĩ năng giao tiếp trong hoạt động học tập trên lớp của sinh viên Khmer vùng ĐBSCL ở mức trung bình, chỉ rõ nét đặc trưng là ưu thế về lắng nghe/ghi chú nhưng hạn chế về năng lực diễn đạt ngôn ngữ tiếng Việt và tương tác nhóm.
  • Ứng dụng thành công phân tích cụm và phân tích biệt số để phân hóa sinh viên Khmer thành 3 nhóm đặc trưng (thấp, trung bình, cao) với các yếu tố chi phối khác biệt, tạo cơ sở cho việc phân loại và can thiệp sư phạm cá nhân hóa.
  • Cung cấp bằng chứng thực chứng khẳng định kĩ năng giao tiếp có tác động thuận chiều đến kết quả học tập tích lũy và các chỉ số học tập của sinh viên Khmer.
  • Phát hiện vai trò dự báo mạnh nhất của yếu tố động cơ học tập, đồng thời chỉ ra nét tính cách không phải là yếu tố cản trở kĩ năng giao tiếp của sinh viên Khmer như các quan niệm trước đây.
  • Đề xuất 3 nhóm biện pháp khả thi, phù hợp với điều kiện thực tế tại các trường đại học khu vực ĐBSCL nhằm nâng cao năng lực giao tiếp và kết quả học tập cho sinh viên Khmer.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Hạn chế của luận án

  • Về phạm vi không gian: Nghiên cứu mới chỉ tập trung khảo sát tại 3 trường đại học thuộc khu vực ĐBSCL (Cần Thơ, Trà Vinh, Kiên Giang), chưa mở rộng ra toàn bộ các cơ sở đào tạo có sinh viên Khmer theo học tại các tỉnh thành khác.
  • Về phạm vi nội dung: Luận án tập trung vào kĩ năng giao tiếp diễn ra trong không gian lớp học chính khóa, chưa khảo sát sâu kĩ năng giao tiếp trong các hoạt động tự học ngoài lớp, hoạt động thực tập thực tế, nghiên cứu khoa học hoặc giao tiếp trên môi trường số.
  • Về khách thể: Mẫu khảo sát giới hạn từ sinh viên năm thứ nhất đến năm thứ ba, chưa bao quát sinh viên năm cuối và giai đoạn chuyển tiếp sau tốt nghiệp.

Hướng nghiên cứu tiếp

  • Mở rộng phạm vi khảo sát kĩ năng giao tiếp của sinh viên Khmer trong các bối cảnh học tập ngoài lớp học, thực hành nghề nghiệp tại doanh nghiệp và giao tiếp học thuật trực tuyến.
  • Triển khai nghiên cứu thực nghiệm can thiệp sư phạm (triển khai quy trình tập huấn kĩ năng và đo lường tác động trước - sau thực nghiệm) để kiểm chứng mức độ cải thiện kĩ năng giao tiếp và kết quả học tập của sinh viên Khmer theo thời gian.

Giá trị tham khảo

Luận án mang lại giá trị tham khảo thiết thực cho nhiều nhóm đối tượng:

  • Nghiên cứu sinh, học viên cao học và giảng viên chuyên ngành Tâm lý học, Giáo dục học: Cung cấp khung lý luận, bộ công cụ đo lường kĩ năng giao tiếp học thuật và phương pháp luận xử lý dữ liệu thống kê phức hợp (phân tích cụm, phân tích biệt số, hồi quy dự báo).
  • Giảng viên đại học trực tiếp giảng dạy sinh viên dân tộc thiểu số: Cung cấp hiểu biết sâu sắc về đặc điểm tâm lý, rào cản ngôn ngữ của sinh viên Khmer, từ đó điều chỉnh phương pháp dạy học tương tác và tăng cường các hành vi khích lệ nhằm kích thích sinh viên tham gia xây dựng bài.
  • Cán bộ quản lý giáo dục và nhà hoạch định chính sách tại vùng ĐBSCL: Là căn cứ thực tiễn để xây dựng chương trình hỗ trợ sinh viên dân tộc thiểu số, tổ chức các khóa đào tạo kĩ năng mềm và thiết kế môi trường học tập hòa nhập văn hóa tại các trường đại học khu vực Tây Nam Bộ.

Câu hỏi thường gặp

1. Luận án khảo sát khách thể nào và tại những trường đại học nào?
Luận án khảo sát 426 sinh viên dân tộc Khmer từ năm thứ nhất đến năm thứ ba và 20 giảng viên có thâm niên giảng dạy sinh viên Khmer từ 5 năm trở lên, tại 3 trường đại học khu vực ĐBSCL: Trường Đại học Cần Thơ, Trường Đại học Trà Vinh và Trường Đại học Kiên Giang.

2. Kĩ năng giao tiếp trong hoạt động học tập trên lớp của sinh viên Khmer gồm những nhóm kĩ năng thành phần nào?
Gồm 3 nhóm kĩ năng thành phần: (1) Kĩ năng lắng nghe nội dung học tập (tập trung - ghi chú, hiểu, vận dụng); (2) Kĩ năng trình bày nội dung học tập (sử dụng từ ngữ - ngữ pháp tiếng Việt, ngôn ngữ không lời, truyền tải thông điệp); và (3) Kĩ năng hợp tác trong học tập nhóm (đóng góp ý kiến, giao tiếp với thành viên, kiểm soát hành động để đạt mục tiêu).

3. Thực trạng kĩ năng giao tiếp của sinh viên Khmer có đặc trưng gì nổi bật?
Kĩ năng giao tiếp chung đạt mức trung bình. Đặc trưng nổi bật là sinh viên Khmer có xu hướng tập trung các giác quan để lắng nghe và ghi chép tốt, nhưng bị hạn chế ở khả năng diễn đạt nội dung học tập bằng lời tiếng Việt khi tương tác với giảng viên trên lớp và phối hợp với bạn học trong nhóm.

4. Phân tích cụm đã chia sinh viên Khmer thành những nhóm nào và yếu tố nào tác động mạnh đến từng nhóm?
Sinh viên Khmer được chia thành 3 cụm:

  • Cụm KNGT thấp: Tập trung lắng nghe, ghi chép thụ động; chịu tác động mạnh nhất bởi hành vi khích lệ của giảng viên.
  • Cụm KNGT trung bình: Diễn đạt bằng lời khá nhưng nghe hiểu chưa sâu; chịu tác động mạnh bởi điều kiện học tập.
  • Cụm KNGT cao: Tốt đồng đều các kĩ năng; chịu tác động mạnh nhất bởi động cơ học tập.

5. Yếu tố nào có mức độ tác động dự báo mạnh nhất đến kĩ năng giao tiếp của sinh viên Khmer?
Kết quả phân tích hồi quy xác định động cơ học tập là yếu tố tác động mạnh nhất và dự báo độc lập kĩ năng giao tiếp của sinh viên Khmer, trong khi nét tính cách dân tộc không tạo ra ảnh hưởng tiêu cực có ý nghĩa thống kê.


Kết luận

Luận án tiến sĩ của Nguyễn Thị Thúy đã giải quyết một cách có hệ thống cơ sở lý luận và thực tiễn về kĩ năng giao tiếp trong hoạt động học tập trên lớp của sinh viên Khmer tại các trường đại học vùng ĐBSCL. Kết quả nghiên cứu xác định thực trạng kĩ năng giao tiếp của sinh viên Khmer đạt mức trung bình, có sự phân hóa thành 3 cụm đặc trưng và có tác động thuận chiều rõ rệt đến kết quả học tập tích lũy. Luận án khẳng định vai trò quyết định của động cơ học tập và sự khích lệ từ giảng viên, đồng thời đề xuất 3 nhóm biện pháp tâm lý - giáo dục nhằm nâng cao năng lực giao tiếp và kết quả học tập cho sinh viên Khmer trong môi trường đại học.