Luận Án Tiến Sĩ Về Kĩ Năng Giao Tiếp Trong Hoạt Động Học Tập Của Sinh Viên Khmer

Luận án tiến sĩ phân tích kỹ năng giao tiếp trong học tập của sinh viên Khmer tại các trường đại học vùng đồng bằng sông Cửu Long.

Trường đại học

Đại học Quốc gia Hà Nội

Chuyên ngành

Tâm lý học

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

luận án tiến sĩ

2020

254
1
0

Phí lưu trữ

55 Point

Tóm tắt

I. Tổng Quan Kĩ Năng Giao Tiếp Của Sinh Viên Khmer ĐBSCL

Giao tiếp đóng vai trò then chốt trong sự phát triển xã hội và cá nhân. Trường phái tâm lý học hoạt động nhấn mạnh rằng ý thức và nhân cách cá nhân được hình thành thông qua hoạt động và giao tiếp. Trong môi trường đại học, giao tiếp đặc biệt quan trọng đối với sinh viên, tạo điều kiện tiếp thu kiến thức, hình thành kỹ năng nghề nghiệp, mở rộng mạng lưới quan hệ và nâng cao cơ hội việc làm. Tuy nhiên, nhiều sinh viên, đặc biệt là sinh viên dân tộc thiểu số như sinh viên Khmer, gặp khó khăn giao tiếp. Rào cản ngôn ngữ, sự nhút nhát và thiếu tự tin có thể cản trở khả năng diễn đạt ý kiến và tương tác hiệu quả trong hoạt động học tập. Theo nghiên cứu của Nguyễn Thị Hoài (2007) và Nông Thị Nhung (2016), sinh viên dân tộc thiểu số thường gặp nhiều khó khăn hơn trong giao tiếp so với sinh viên dân tộc Kinh do rào cản ngôn ngữ và văn hóa. Từ đó đặt ra một câu hỏi là liệu những khó khăn tâm lý trong học tập và khả năng giao tiếp tại nơi làm việc sau khi ra trƣờng có mối liên hệ với kĩ năng giao tiếp trong hoạt động học tập của sinh viên Khmer?

1.1. Tầm quan trọng của giao tiếp trong học tập đại học

Giao tiếp hiệu quả là yếu tố then chốt để sinh viên Khmer hòa nhập vào môi trường học tập đại học, tiếp thu kiến thức và phát triển kỹ năng. Giao tiếp không chỉ là truyền đạt thông tin mà còn là xây dựng mối quan hệ với giảng viên và bạn bè. Việc thiếu tự tin trong giao tiếp có thể khiến sinh viên Khmer bỏ lỡ cơ hội học hỏi và phát triển. Mở rộng đối tượng giao tiếp trong trường đại học, thoả mãn được các nhu cầu giao tiếp của bản thân, đồng thời tăng cơ hội việc làm sau khi ra trường.

1.2. Rào cản giao tiếp thường gặp của sinh viên dân tộc thiểu số

Sinh viên Khmer thường gặp nhiều rào cản giao tiếp, bao gồm sự khác biệt về ngôn ngữ, văn hóa giao tiếp Khmer, sự nhút nhát, thiếu tự tin và mặc cảm về nguồn gốc dân tộc. Theo Phạm Văn Tuân (2017), sinh viên Khmer thường có cảm giác căng thẳng, lo lắng khi phải trình bày trước lớp và cảm giác bất lực khi không hiểu bài. Những rào cản này có thể ảnh hưởng tiêu cực đến hiệu quả học tập và sự hòa nhập của sinh viên.

II. Thách Thức Kỹ Năng Giao Tiếp Của Sinh Viên Khmer ĐBSCL

Mặc dù giao tiếp quan trọng, nhiều sinh viên KhmerĐồng bằng sông Cửu Long (ĐBSCL) đối mặt với nhiều thách thức về kỹ năng giao tiếp. Sử dụng song ngữ (tiếng Việt và tiếng Khmer) có thể tạo ra khó khăn trong diễn đạt ý tưởng và giao tiếp hiệu quả. Vốn tiếng Việt hạn chế, đặc biệt trong lĩnh vực học thuật, có thể khiến sinh viên gặp khó khăn trong việc hiểu bài giảng, tham gia thảo luận và trình bày ý kiến. Theo Phạm Văn Tuân (2016) và Bùi Thị Luyến (2016), vốn tiếng Việt của sinh viên Khmer sử dụng trong hoạt động học tập còn hạn chế. Ngoài ra, sự khác biệt về văn hóa giao tiếp Khmervăn hóa giao tiếp đa văn hóa trong môi trường đại học có thể gây ra sự bối rối và khó khăn cho sinh viên trong việc hòa nhập. Những điều này ảnh hưởng không nhỏ tới hiệu quả học tập của các bạn.

2.1. Ảnh hưởng của song ngữ đến kỹ năng giao tiếp học thuật

Sử dụng song ngữ (tiếng Việt và tiếng Khmer) là một đặc điểm nổi bật của sinh viên Khmer. Tuy nhiên, vốn tiếng Việt hạn chế có thể ảnh hưởng đến khả năng diễn đạt ý tưởng một cách rõ ràng và chính xác trong môi trường học thuật. Sinh viên có thể gặp khó khăn trong việc sử dụng từ ngữ chuyên ngành và cấu trúc câu phức tạp, dẫn đến sự hiểu lầm và khó khăn trong giao tiếp.

2.2. Sự khác biệt văn hóa giao tiếp và hội nhập văn hóa

Văn hóa giao tiếp Khmer có những đặc trưng riêng, khác biệt so với văn hóa giao tiếp phổ biến trong môi trường đại học. Sự khác biệt này có thể gây ra sự bối rối và khó khăn cho sinh viên Khmer trong việc hội nhập văn hóa và xây dựng mối quan hệ với giảng viên và bạn bè. Cần có sự nhạy bén và tôn trọng giao tiếp đa văn hóa để tạo ra một môi trường học tập hòa nhập.

2.3. Đánh giá của nhà tuyển dụng về kỹ năng giao tiếp sinh viên Khmer

Theo Nguyễn Thị Thúy (2018), các kỹ năng liên quan đến làm việc nhóm, truyền đạt thông tin, giải quyết vấn đề tại nơi làm việc của sinh viên Khmer sau tốt nghiệp cũng không được các đơn vị tuyển dụng đánh giá cao. Liệu những khó khăn tâm lý trong học tập và khả năng giao tiếp tại nơi làm việc sau khi ra trƣờng có mối liên hệ với kĩ năng giao tiếp trong hoạt động học tập của sinh viên Khmer?

III. Phương Pháp Nâng Cao Kỹ Năng Giao Tiếp Cho Sinh Viên Khmer

Để giải quyết những thách thức trên, cần có các phương pháp nâng cao kỹ năng giao tiếp hiệu quả cho sinh viên Khmer. Các giải pháp có thể bao gồm tăng cường hỗ trợ ngôn ngữ, tổ chức các khóa đào tạo kỹ năng mềm về giao tiếp, tạo ra môi trường học tập thân thiện và khuyến khích sự tham gia tích cực của sinh viên. Các chương trình nâng cao kỹ năng giao tiếp nên tập trung vào việc xây dựng sự tự tin, cải thiện khả năng diễn đạt ý tưởng, phát triển kỹ năng lắng nghe và tăng cường khả năng làm việc nhóm. Việc kết hợp các phương pháp giảng dạy đa dạng và sử dụng các công cụ hỗ trợ trực quan có thể giúp sinh viên Khmer tiếp thu kiến thức và cải thiện kỹ năng giao tiếp.

3.1. Tăng cường hỗ trợ ngôn ngữ và kỹ năng mềm

Cần có các chương trình hỗ trợ ngôn ngữ đặc biệt dành cho sinh viên Khmer, tập trung vào việc cải thiện vốn tiếng Việt và kỹ năng giao tiếp trong môi trường học thuật. Các khóa đào tạo kỹ năng mềm về giao tiếp, làm việc nhóm, giải quyết vấn đề và tư duy phản biện cũng rất quan trọng để giúp sinh viên tự tin và thành công trong học tập và cuộc sống.

3.2. Tạo môi trường học tập thân thiện và khuyến khích sự tham gia

Giảng viên đóng vai trò quan trọng trong việc tạo ra một môi trường học tập thân thiện, cởi mở và khuyến khích sự tham gia tích cực của sinh viên Khmer. Việc sử dụng các phương pháp giảng dạy tương tác, tạo cơ hội cho sinh viên trình bày ý kiến và thảo luận nhóm có thể giúp cải thiện kỹ năng giao tiếp và xây dựng sự tự tin.

3.3. Ứng dụng các phương pháp học tập hiệu quả và trực quan

Sử dụng các phương pháp học tập hiệu quả và trực quan như sơ đồ tư duy, video và hình ảnh có thể giúp sinh viên Khmer tiếp thu kiến thức một cách dễ dàng và hiệu quả hơn. Việc khuyến khích sinh viên sử dụng các công cụ hỗ trợ trực quan để trình bày ý tưởng và tham gia thảo luận cũng có thể cải thiện kỹ năng giao tiếp.

IV. Ứng Dụng Nghiên Cứu Kĩ Năng Giao Tiếp Cho Sinh Viên Khmer

Nghiên cứu về kỹ năng giao tiếp của sinh viên Khmer tại Đồng bằng sông Cửu Long có thể ứng dụng vào thực tiễn để cải thiện hiệu quả học tập và tăng cường khả năng hòa nhập của sinh viên. Kết quả nghiên cứu có thể được sử dụng để xây dựng các chương trình đào tạo kỹ năng giao tiếp phù hợp với nhu cầu của sinh viên, đồng thời cung cấp thông tin cho giảng viên và nhà quản lý giáo dục để tạo ra một môi trường học tập hỗ trợ và khuyến khích sự phát triển của sinh viên. Điều này cũng góp phần vào sự hội nhập văn hóa của sinh viên.

4.1. Xây dựng chương trình đào tạo kỹ năng giao tiếp phù hợp

Kết quả nghiên cứu có thể được sử dụng để xây dựng các chương trình đào tạo kỹ năng giao tiếp phù hợp với nhu cầu và đặc điểm của sinh viên Khmer. Chương trình nên tập trung vào việc giải quyết các rào cản giao tiếp cụ thể mà sinh viên thường gặp phải, đồng thời trang bị cho sinh viên các kỹ năng mềm cần thiết để thành công trong học tập và cuộc sống.

4.2. Cung cấp thông tin cho giảng viên và nhà quản lý giáo dục

Nghiên cứu cung cấp thông tin quan trọng cho giảng viên và nhà quản lý giáo dục về những thách thức và khó khăn mà sinh viên Khmer gặp phải trong giao tiếphoạt động học tập. Thông tin này có thể giúp giảng viên điều chỉnh phương pháp giảng dạy và tạo ra một môi trường học tập hỗ trợ và khuyến khích sự phát triển của sinh viên.

4.3. Đóng góp vào sự hòa nhập văn hóa và phát triển cộng đồng

Việc cải thiện kỹ năng giao tiếp của sinh viên Khmer không chỉ giúp nâng cao hiệu quả học tập mà còn góp phần vào sự hòa nhập văn hóa và phát triển cộng đồng. Sinh viên có kỹ năng giao tiếp tốt có thể trở thành những thành viên tích cực của xã hội, đóng góp vào sự phát triển kinh tế và xã hội của Đồng bằng sông Cửu Long.

V. Kết Luận và Tương Lai Kĩ Năng Giao Tiếp Sinh Viên Khmer

Nghiên cứu về kỹ năng giao tiếp của sinh viên Khmer tại Đồng bằng sông Cửu Long là một lĩnh vực quan trọng và cần thiết. Việc tiếp tục nghiên cứu và phát triển các giải pháp nâng cao kỹ năng giao tiếp cho sinh viên sẽ góp phần vào sự thành công của sinh viên trong học tập, nghề nghiệp và cuộc sống. Trong tương lai, cần có sự phối hợp chặt chẽ giữa các nhà nghiên cứu, giảng viên, nhà quản lý giáo dục và cộng đồng để tạo ra một môi trường học tập và xã hội hỗ trợ sự phát triển toàn diện của sinh viên Khmer. Nghiên cứu cần tập trung vào các yếu tố ảnh hưởng đến kỹ năng giao tiếp và có thêm nhiều biện pháp để giúp sinh viên cải thiện.

5.1. Hướng nghiên cứu tiếp theo về giao tiếp sinh viên Khmer

Các nghiên cứu tiếp theo có thể tập trung vào việc đánh giá hiệu quả của các chương trình đào tạo kỹ năng giao tiếp và xác định các yếu tố ảnh hưởng đến sự thành công của sinh viên trong việc hội nhập văn hóa. Ngoài ra, cần có thêm các nghiên cứu định tính để khám phá sâu hơn về trải nghiệm và quan điểm của sinh viên Khmer về giao tiếphoạt động học tập.

5.2. Đề xuất chính sách hỗ trợ phát triển giao tiếp cho sinh viên

Cần có các chính sách hỗ trợ phát triển kỹ năng giao tiếp cho sinh viên Khmer, bao gồm việc tăng cường đầu tư vào các chương trình hỗ trợ ngôn ngữ, đào tạo kỹ năng mềm và tạo ra một môi trường học tập thân thiện và hòa nhập. Các chính sách này nên được thiết kế dựa trên kết quả nghiên cứu và nhu cầu thực tế của sinh viên Khmer.

Tóm tắt và mô tả trên trang này được tạo với sự hỗ trợ của AI. Nếu bạn thấy nội dung không chính xác hoặc có vấn đề, vui lòng Báo lỗi nội dung.

28/05/2025
Luận án tiến sĩ kĩ năng giao tiếp trong hoạt động học tập của sinh viên khmer ở một số trường đại học vùng đồng bằng sông cửu long

Trích đoạn nội dung tài liệu

phần mở đầu, kết luận, kiến nghị, danh mục các công trình khoa học đã đƣợc công bố có liên quan đến luận án, danh mục tài liệu tham khảo và phụ lục, luận án đƣợc kết cấu gồm 4 chƣơng: - Chƣơng 1: Tổng quan nghiên cứu về kĩ năng giao tiếp trong hoạt động học tập của sinh viên - Chƣơng 2: Cơ sở lý luận nghiên cứu về kĩ năng giao tiếp trong hoạt động học tập của sinh viên Khmer - Chƣơng 3: Tổ chức và phƣơng pháp nghiên cứu - Chƣơng 4: Kết quả nghiên cứu thực tiễn về kĩ năng giao tiếp trong hoạt động học tập của sinh viên Khmer.long TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.long Chƣơng 1. TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU VỀ KĨ NĂNG GIAO TIẾP TRONG HOẠT ĐỘNG HỌC TẬP CỦA SINH VIÊN Có thể khái quát các công trình nghiên cứu của tác giả trong nƣớc và nƣớc ngoài về kĩ năng giao tiếp trong hoạt động học tập của sinh viên theo các lĩnh vực: (1.1) Những khó khăn về giao tiếp trong hoạt động học tập ở sinh viên; (1.2) Các kĩ năng giao tiếp thành phần trong hoạt động học tập của sinh viên; (1.3) Những yếu tố ảnh hƣởng đến KNGT trong HĐHT của sinh viên; (1.4) Sự ảnh hƣởng của kĩ năng giao tiếp tới kết quả học tập của sinh viên; và (1.5) Biện pháp nâng cao kĩ năng giao tiếp trong hoạt động học tập cho sinh viên. Nghiên cứu những khó khăn về giao tiếp trong hoạt động học tập ở sinh viên Từ những năm 80 của thế kỷ XX, nghiên cứu của Rubin (1982) đã chỉ ra những khó khăn của giao tiếp trong hoạt động học tập ở sinh viên đại học nhƣ nhiều sinh viên chƣa nghe giảng tốt nên gặp khó khăn trong xác định những ý chính của bài học; một số không hiểu đầy đủ các hƣớng dẫn của ngƣời dạy cũng nhƣ mục tiêu mà môn học hƣớng tới; một số gặp khó khăn trong trình bày ý kiến, tóm lƣợc ý kiến, hay phát âm. Trong quá trình học tập ở lớp, nhiều sinh viên còn không biết đặt câu hỏi để lấy thông tin hoặc gặp khó khăn trong diễn đạt câu trả lời, ngay cả khi họ biết câu trả lời.

Trong nghiên cứu gần đây của Iksan và cộng sự (2012) về kĩ năng giao tiếp ở 533 sinh viên ở trƣờng Đại học ở Malaysia, kết quả nghiên cứu cũng cho thấy vẫn còn 20,0% - 27,3% sinh viên tự đánh giá còn yếu ở kĩ năng lắng nghe và trình bày ý kiến. Ganguly (2017) cũng có kết luận là sinh viên đại học còn hạn chế về kĩ năng giao tiếp thể hiện trong việc thiếu sự tự tin để diễn đạt các thông tin, kiến thức một cách hiệu quả. Trong ngữ cảnh đại học ở Việt Nam, nhiều nhà nghiên cứu cũng chỉ ra một số sinh viên còn diễn đạt không rõ ràng chính xác, hoặc không dám trình bày những suy nghĩ, ý đồ của bản thân trong giao tiếp; một số khác lại luôn có cảm giác hồi hộp, lo lắng khi giao tiếp với ngƣời khác (Đậu Minh Long, 2007; Nguyễn Mỹ Lộc & Đinh Thị Kim Thoa, 2009). Khi nghiên cứu về kĩ năng giao tiếp của sinh viên 16 (LUAN.long TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.long trƣờng đại học Hà Tĩnh, Nguyễn Thị Cẩm và Nguyễn Thị Ánh Tuyết (2016) chỉ ra còn 50,7% sinh viên gặp những khó khăn trong diễn đạt, biểu hiện những suy nghĩ, quan điểm và tình cảm của bản thân.

Nguyên nhân của những hạn chế này có thể là do sinh viên thiếu tự tin, do không tập trung trong giao tiếp, một số sinh viên do bị chi phối bởi cảm xúc cá nhân nhƣ lo sợ nói sai, sợ bị đánh giá, một số khác nôn nóng trong bày tỏ ý kiến, hay lời nói không theo kịp suy nghĩ, không hiểu hết vấn đề, do vội vã nên chƣa nghe hết ý của ngƣời đối thoại hoặc chƣa nắm đƣợc cách nhận định chính xác về ngƣời đối thoại (Nguyễn Thị Cẩm & Nguyễn Thị Ánh Tuyết, 2016). Ngoài những hạn chế trong kĩ năng lắng nghe và kĩ năng trình bày ý kiến, Edwards (2012) còn chỉ ra, sinh viên đại học ít hoặc hầu nhƣ không đầu tƣ vào học tập nhóm do đó sinh viên thƣờng thiếu những kĩ năng cơ bản trong những tình huống cần phối hợp, hợp tác với bạn cùng lớp để giải quyết các nhiệm vụ giáo viên yêu cầu. Nguyễn Thị Lan Anh (2015) cũng chỉ ra trong làm việc nhóm, một số sinh viên biết thiết lập và duy trì quan hệ với giảng viên và các bạn trong lớp, nhƣng còn yếu trong khả năng kiềm chế cảm xúc bản thân trong khi trao đổi, đƣa ra quan điểm và thống nhất ý kiến với các bạn trong nhóm. Nguyễn Thị Diễm My (2017) nghiên cứu về kĩ năng hợp tác trong học tập đƣợc biểu hiện trong mối quan hệ với thầy cô và với các bạn trong lớp ở trƣờng đại học sƣ phạm thành phố Hồ Chí Minh cũng có chỉ ra sinh viên còn hạn chế ở kĩ năng truyền thông thể hiện khi trình bày ý kiến, khi thắc mắc về bài học với giáo viên và kĩ năng quản lý cảm xúc khi tƣơng tác với các bạn cùng nhóm.

Nhƣ vậy, trong kĩ năng hợp tác trong học tập nhóm, khả năng truyền tải đƣợc các nội dung học tập từ trong đầu mỗi cá nhân cho những ngƣời khác trong nhóm hiểu, sự phối hợp và khả năng kiểm soát cảm xúc khi tƣơng tác với các thành viên khác nhau trong nhóm đóng vai trò quan trọng trong việc đạt đƣợc các mục tiêu học tập. Tuy nhiên, cả hai nghiên cứu này đều chỉ ra sinh viên đại học còn hạn chế.long TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.long Đối v i nhóm SV thiểu số2 trong môi trƣờng đại học, những khó khăn trong giao tiếp cũng đƣợc biểu hiện rõ nét hơn. Powell và Avila (1986) đã thực hiện nghiên cứu về KNGT của 4 nhóm sinh viên dân tộc đang học ở trƣờng đại học phía nam California, Hoa Kỳ. Trong đó sinh viên châu Á (Asian) chiếm 25%, sinh viên mỹ gốc Tây Ban Nha (Hispanic) chiếm 26%, sinh viên da đen (Black) chiếm 12% và SV da trắng (White) chiếm 33%.

Kết quả nghiên cứu cho thấy có sự khác nhau có ý nghĩa về KNGT giữa các nhóm dân tộc (p<0,05). Nhóm sinh viên da trắng (nhóm chiếm đa số ở trƣờng đại học, Hoa Kỳ) đạt kết quả về KNGT ở các biểu hiện nhƣ phát âm, sự rõ ràng, thể hiện quan điểm,… cao hơn 3 nhóm còn lại. Nhóm sinh viên da đen (nhóm thiểu số) có điểm về KNGT thấp nhất trong toàn nhóm khách thể. Kết luận này cũng đƣợc tìm thấy trong nghiên cứu của Martín-Pastor, González-Gil, Robaina và Castro (2013), các tác giả cho rằng những sinh viên thuộc về nhóm nhập cƣ và những sinh viên xuất thân trong những hoàn cảnh bất lợi về văn hóa hoặc những nhóm sinh viên dân tộc thiểu số yếu về từ vựng có vấn đề trong việc xác định ý nghĩa của các cụm từ thông dụng trong văn bản… và các KNGT khác trong HĐHT.

Có thể thấy rằng, khó khăn nổi trội trong giao tiếp ở nhóm sinh viên trong những nghiên cứu này thể hiện ở mặt ngôn ngữ. Sự chƣa thành thạo về mặt ngôn ngữ chính thống dùng trong môi trƣờng học thuật dẫn đến những bất cập trong việc hiểu và diễn đạt các nội dung giao tiếp trong các hoạt động học tập. Trong một nghiên cứu về nhóm sinh viên Trung Quốc theo học cùng với các sinh viên thuộc các nền văn hóa khác ở trƣờng đại học ở New Zealand, Holmes (2005) chỉ ra sinh viên Trung Quốc có một số hạn chế trong giao tiếp trên lớp nhƣ không thoải mái với việc diễn đạt ý kiến của mình, ngại hỏi và trả lời câu hỏi của ngƣời khác. Kết quả nghiên cứu cũng tiết lộ rằng nhiều sinh viên có những ý kiến về nội dung học tập, tuy nhiên, đa số những sinh viên này lại chọn cách im lặng giữ 2 Sinh viên thiểu số theo nghĩa là sinh viên thuộc dân tộc khác, chiếm tỷ lệ ít hơn so với sinh viên bản địa trong môi trƣờng đại học.long TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.long ý kiến đó trong đầu thay vì chia sẻ.

Trong học tập nhóm cùng với những sinh viên nhóm đa số, sinh viên trung Quốc cũng gặp khó khăn trong chia sẻ, tiếp nhận, phối hợp và hợp tác để đạt đƣợc mục tiêu nhóm. Kết quả tƣơng tự cũng đƣợc tìm thấy trong nghiên cứu của Kim (2006). Nghiên cứu đƣợc thực hiện trên 289 sinh viên đến từ các nƣớc Đông Á đang học ở các trƣờng đại học ở Hoa Kỳ. Đặc điểm giao tiếp điển hình của nhóm sinh viên này là ít nói và trầm tính trong lớp học.

Kết quả nghiên cứu chỉ ra trong HĐHT trên lớp, nhóm sinh viên này gặp phải một số khó khăn khi tham gia vào thảo luận chung trong ngữ cảnh toàn lớp, khi đặt câu hỏi trong quá trình học tập và cả khi tƣơng tác với các thành viên khác trong các buổi thảo luận nhóm. Trong nghiên cứu này, chúng tôi thấy không có sự khác biệt về mức độ khó khăn trong giao tiếp của sinh viên giữa các ngành học, học lực, giới tính hay đến từ những nƣớc khác nhau. Điều này cho thấy xu hƣớng tập trung vào nghe, tiếp nhận nội dung học tập một chiều và im lặng là nét giao tiếp đặc trƣng mang tính điển hình trong HĐHT trên lớp ở những nhóm sinh viên ít ngƣời học chung với sinh viên nhóm đa số. Trong nghiên cứu khác, Fernandez, Wang, Braveman, Finkas và Hauer (2007) đã thực hiện một nghiên cứu trên 135 sinh viên đang học ngành Y ở Hoa Kì trong đó 33% sinh viên châu Á, 3% sinh viên da đen, 8% sinh viên Latin và 56% sinh viên da trắng, trong số những sinh viên này, có 43% sinh viên có ngôn ngữ mẹ đẻ khác với tiếng Anh.

Kết quả nghiên cứu chỉ ra những sinh viên châu Á và sinh viên da đen (nhóm chiếm thiểu số) có điểm trung bình về KNGT thấp hơn một cách có ý nghĩa so với sinh viên da trắng (nhóm chiếm đa số). Những sinh viên có tiếng mẹ đẻ là tiếng Anh có KNGT cao hơn những sinh viên có tiếng mẹ đẻ là ngôn ngữ khác. Kim (2006) khi nghiên cứu trên nhóm sinh viên các nƣớc Đông Á trong môi trƣờng học tập đại học ở Hoa Kì cũng chỉ ra những sinh viên thành thạo về ngôn ngữ tiếng Anh dùng trong học tập sẽ có ít khó khăn hơn trong giao tiếp và mức độ sẵn sàng tham gia ý kiến vào các hoạt động học thuật trong lớp nhiều hơn so với những sinh viên không thạo về mặt ngôn ngữ.long TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Tài liệu mang tiêu đề Kĩ Năng Giao Tiếp Của Sinh Viên Khmer Trong Hoạt Động Học Tập Tại Đồng Bằng Sông Cửu Long khám phá những khía cạnh quan trọng của kỹ năng giao tiếp trong bối cảnh học tập của sinh viên Khmer. Tài liệu nhấn mạnh vai trò của giao tiếp hiệu quả trong việc nâng cao khả năng học tập và tương tác xã hội của sinh viên, đồng thời chỉ ra những thách thức mà họ phải đối mặt trong môi trường học tập đa văn hóa. Độc giả sẽ nhận được những lợi ích thiết thực từ việc hiểu rõ hơn về cách thức giao tiếp có thể ảnh hưởng đến thành công học tập, từ đó cải thiện kỹ năng cá nhân và tạo ra môi trường học tập tích cực hơn.

Để mở rộng thêm kiến thức về các chủ đề liên quan, bạn có thể tham khảo tài liệu Nghiên cứu ứng xử của nền đất yếu gia cố bằng trụ đất xi măng có cốt cứng, nơi bạn sẽ tìm thấy những ứng dụng thực tiễn trong lĩnh vực xây dựng. Ngoài ra, tài liệu Phân tích rủi ro tài chính dự án xây dựng chung cư ở thành phố hồ chí minh cũng sẽ cung cấp cái nhìn sâu sắc về quản lý rủi ro trong các dự án xây dựng, điều này có thể liên quan đến việc giao tiếp trong các nhóm dự án. Cuối cùng, bạn có thể tìm hiểu thêm về Đánh giá hiệu quả dự án ứng dụng mô hình thông tin công trình bim trong quản lý thiết kế công trình hạ tầng kỹ thuật đô thị, tài liệu này sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về cách thức giao tiếp và hợp tác trong các dự án quy mô lớn. Những tài liệu này sẽ là cơ hội tuyệt vời để bạn mở rộng kiến thức và nâng cao kỹ năng của mình.