Tổng quan luận án

Luận án tiến sĩ khoa học giáo dục của tác giả Nguyễn Thế Hưng với đề tài "Phát triển năng lực dạy học đọc hiểu văn bản đa phương thức cho sinh viên sư phạm Ngữ văn", chuyên ngành Lí luận và Phương pháp dạy học bộ môn Văn - Tiếng Việt (Mã số: 9140111), được hoàn thành tại Trường Đại học Sư phạm Hà Nội dưới sự hướng dẫn khoa học của PGS.TS Phạm Thị Thu Hương vào năm 2022.

Thông tin tổng quan Chi tiết
Đề tài Phát triển năng lực dạy học đọc hiểu văn bản đa phương thức cho sinh viên sư phạm Ngữ văn
Tác giả Nguyễn Thế Hưng
Người hướng dẫn PGS.TS Phạm Thị Thu Hương
Cơ sở đào tạo Trường Đại học Sư phạm Hà Nội
Chuyên ngành Lí luận và Phương pháp Dạy học bộ môn Văn - Tiếng Việt
Mã số chuyên ngành 9140111
Năm hoàn thành 2022

Tính cấp thiết và khoảng trống nghiên cứu

  1. Bối cảnh đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục: Nghị quyết số 29-NQ/TW (2013) của Ban Chấp hành Trung ương Đảng và Nghị quyết số 88/2014/QH13 của Quốc hội định hướng chuyển nền giáo dục từ cung cấp nội dung sang phát triển phẩm chất và năng lực (NL) người học. Chuẩn nghề nghiệp giáo viên (GV) cơ sở giáo dục phổ thông ban hành theo Thông tư số 20/2018/TT-BGDĐT xác định 5 tiêu chuẩn và 14 tiêu chí, trong đó tiêu chuẩn "Phát triển chuyên môn, nghiệp vụ" nhấn mạnh trực tiếp đến năng lực dạy học (NLDH).
  2. Yêu cầu của Chương trình Giáo dục phổ thông (CTGDPT) môn Ngữ văn năm 2018: Chương trình mới được xây dựng theo hướng mở, xác định các yêu cầu cần đạt về đọc, viết, nói và nghe. Bên cạnh văn bản truyền thống, CTGDPT (2018) đã đưa nội dung văn bản đa phương thức (VBĐPT) và phương tiện giao tiếp phi ngôn ngữ (hình ảnh, số liệu, biểu đồ, sơ đồ) vào chuẩn đầu ra từ cấp tiểu học đến trung học phổ thông (ví dụ: lớp 4, lớp 5, lớp 7, lớp 9, lớp 11). Điều này đòi hỏi sinh viên (SV) sư phạm Ngữ văn phải được trang bị NLDH đọc hiểu VBĐPT.
  3. Thực trạng đào tạo sư phạm và khoảng trống nghiên cứu: Chuẩn đầu ra trình độ đại học khối ngành đào tạo giáo viên trung học phổ thông (THPT) yêu cầu 9 tiêu chí về NLDH. Tuy nhiên, thực tế đào tạo cho thấy SV ra trường còn lúng túng khi vận dụng lí thuyết vào thực tiễn do thời gian kiến tập và thực tập sư phạm (TTSP) ngắn. Hệ thống tài liệu về NLDH đọc hiểu VBĐPT chưa được cung cấp đầy đủ và phong phú. Mặc dù các nghiên cứu về đọc hiểu văn bản đã có nhiều thành tựu, việc nghiên cứu chuyên sâu về NLDH đọc hiểu VBĐPT và quy trình phát triển năng lực này cho SV sư phạm Ngữ văn vẫn là một khoảng trống cần được giải quyết.

Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu

Mục đích nghiên cứu của đề tài là phát triển NLDH đọc hiểu VBĐPT cho SV sư phạm Ngữ văn thông qua hệ thống biện pháp sư phạm, góp phần nâng cao chất lượng đào tạo cử nhân sư phạm Ngữ văn tại các trường đại học đáp ứng chuẩn đầu ra và yêu cầu đổi mới giáo dục phổ thông.

Nhiệm vụ nghiên cứu gồm 5 nội dung:

  1. Tổng quan tình hình nghiên cứu vấn đề phát triển NLDH đọc hiểu VBĐPT của SV sư phạm Ngữ văn.
  2. Xây dựng cơ sở lí luận của vấn đề phát triển NLDH đọc hiểu VBĐPT của SV sư phạm Ngữ văn.
  3. Tìm hiểu thực trạng phát triển NLDH đọc hiểu văn bản và NLDH đọc hiểu VBĐPT của SV sư phạm Ngữ văn.
  4. Đề xuất các biện pháp phát triển NLDH đọc hiểu VBĐPT cho SV sư phạm Ngữ văn.
  5. Thực nghiệm sư phạm để kiểm chứng tính khả thi và hiệu quả của các đề xuất.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

  • Đối tượng nghiên cứu: NLDH đọc hiểu VBĐPT và các biện pháp phát triển NLDH đọc hiểu VBĐPT cho SV sư phạm Ngữ văn.
  • Phạm vi không gian khảo sát và thực nghiệm: Khảo sát thực trạng trên đội ngũ giảng viên (GgV) và SV tại Trường Đại học Sư phạm Hà Nội, Trường Đại học Quy Nhơn, Trường Đại học Tây Nguyên. Thực nghiệm sư phạm được tiến hành trên nhóm đối tượng SV sư phạm Ngữ văn năm thứ ba tại Trường Đại học Sư phạm Hà Nội.
  • Phạm vi nội dung: Tập trung vào các học phần nghiệp vụ chuyên ngành Ngữ văn liên quan đến rèn luyện NLDH đọc hiểu văn bản và NLDH đọc hiểu VBĐPT trong chương trình đào tạo cử nhân sư phạm.

Giả thuyết khoa học và luận điểm bảo vệ

  • Giả thuyết khoa học: Nếu ứng dụng một cách bài bản, linh hoạt các biện pháp phát triển NLDH đọc hiểu VBĐPT do luận án đề xuất phù hợp với cấu trúc NLDH đọc hiểu văn bản, đặc điểm tiếp nhận của SV sư phạm Ngữ văn và bối cảnh đào tạo, thì NLDH đọc hiểu VBĐPT của SV sẽ được phát triển, đáp ứng chuẩn đầu ra của chương trình đào tạo đại học, CTGDPT môn Ngữ văn (2018) và Chuẩn nghề nghiệp GV phổ thông.
  • Các luận điểm khoa học đưa ra bảo vệ:
    1. NLDH đọc hiểu VBĐPT là năng lực thành phần quan trọng trong hệ thống năng lực nghề nghiệp của người giáo viên, việc rèn luyện năng lực này cho SV sư phạm Ngữ văn là yêu cầu tất yếu trong đào tạo đại học.
    2. Để thúc đẩy NLDH đọc hiểu VBĐPT cho SV sư phạm Ngữ văn, cần áp dụng đồng bộ hệ thống biện pháp tác động theo quy trình từ thiết kế chuẩn đánh giá, giảng dạy học phần chuyên ngành, thực hành/thực tập sư phạm, nghiên cứu khoa học (NCKH) đến kiểm tra, đánh giá.
    3. Hệ thống biện pháp được đề xuất đảm bảo tính khả thi và hiệu quả trong việc nâng cao các chỉ số hành vi thuộc NLDH đọc hiểu VBĐPT cho SV sư phạm Ngữ văn.

Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án

Luận án tổng quan các công trình nghiên cứu trong và ngoài nước theo ba hướng tiếp cận chính:

1. Nghiên cứu về năng lực dạy học và vấn đề phát triển năng lực dạy học

  • Mối quan hệ giữa NLDH, năng lực nghề nghiệp và năng lực sư phạm:
    • Khái niệm năng lực nghề nghiệp: Phạm Tất Dong (1989), Phạm Minh Hạc (1996), Cao Danh Chính (2012), Lê Duy Cường (2017), Nguyễn Văn Y (2017), Nguyễn Thị Liễu (2020) xác định năng lực nghề là tổ hợp kiến thức, kĩ năng, thái độ gắn với các thuộc tính tâm sinh lí và tiêu chuẩn nghề nghiệp.
    • Khái niệm năng lực sư phạm: F.N. Gonobolin (1977), Phạm Minh Hạc (1988, 2001), Giertz (2003), Ryegard (2008), Vũ Xuân Hùng (2011), Đỗ Ngọc Thống (2012, 2016), Hakim (2015), Phùng Việt Hải (2016), Trần Thị Hà Giang (2017).
    • Cấu trúc năng lực sư phạm: N.V. Kuzmina (1961), O.A. Abdoullina (1963), Nguyễn Kế Hào và Nguyễn Hữu Dũng (1995), Trần Bá Hoành (2007), Đặng Thành Hưng (2012), Viện Giáo dục Quốc gia Singapore NIE (2010), Thông tư của Bộ GD&ĐT (2019).
  • Quan niệm và cấu trúc NLDH:
    • Quốc tế: Khung tiêu chuẩn INTASC Hoa Kỳ (1987), Chris Kyriacou (1998), Bentri (2017), Hartini Sri (2018), mô hình Abbotsford School District Canada (2020).
    • Việt Nam: Bùi Thị Mai Đông (2005), Lê Khánh Bằng (2005), Trần Bá Hoành (2006), Đặng Thành Hưng (2010), Vũ Xuân Hùng (2011), Uông Lê Na (2017), Phạm Thị Phương Huyền (2017), Nguyễn Thị Ngọc Phúc (2018), Nguyễn Thị Quỳnh (2018), Nguyễn Thị Kim Dung (2018), Nguyễn Thị Trúc Minh (2018), Trần Thị Gái (2018), Nguyễn Hữu Hợp (2019), Thông tư số 08/2012/TT-BGDĐT.
    • NLDH chuyên biệt của giáo viên môn Ngữ văn: Nguyễn Phúc Chỉnh (2017), Đặng Lưu (2019).
  • Vấn đề phát triển NLDH cho giáo viên và sinh viên sư phạm:
    • Quan điểm quốc tế và các tổ chức: UNESCO (1966, 1998), Lee Meng Foon (2007), Ganster (2000), Guskey (2002), Hall và Alisa (2008), Looney (2011), Liakopoulou (2011), Suhadi (2014).
    • Nghiên cứu trong nước: Đinh Quang Báo (2005), Nguyễn Thế Dân (2016), Hà Thị Lan Hương (2018), Phan Trọng Ngọ (2018), Nguyễn Thị Phước Mĩ (2019).
    • Phát triển NLDH cho sinh viên sư phạm: Các công trình từ Liên Xô và Đông Âu (Ivanov, Socolov...), Trịnh Thị Lan (2015).

2. Nghiên cứu về văn bản đa phương thức và đọc hiểu văn bản đa phương thức

  • Đặc điểm tiếp nhận và các kênh giao tiếp trong VBĐPT: Eisner (2002) bàn về cơ chế nhìn chủ động/để ý (noticing); Albers (2007) đề xuất phân tích diễn ngôn trực quan (visual discourse analysis); Hodge và Kress (1988) nghiên cứu kí hiệu học xã hội (social semiotics); Kress và van Leeuwen (1996) xây dựng ngữ pháp của thiết kế trực quan (grammar of visual design).
  • Đọc hiểu các kênh giao tiếp phi ngôn ngữ: Đọc hiểu âm thanh trong VBĐPT qua nghiên cứu của Nguyễn Thị Nhung (2006), Mark Briggs (2011), Huỳnh Văn Thông (2017).

3. Nghiên cứu về năng lực dạy học đọc hiểu văn bản và NLDH đọc hiểu văn bản đa phương thức

  • Lí luận dạy học đọc hiểu văn bản: Trần Đình Sử (2007 - 3 cấp độ đọc hiểu), Nguyễn Thanh Hùng (2008 - quy trình đọc hiểu 3 bước theo 3 tầng cấu trúc văn bản), Hoàng Hòa Bình (2014 - 4 bước theo 4 cấp độ tiếp nhận), Phạm Thị Thu Hương (2021 - tri thức công cụ, tiến trình ba giai đoạn trước - trong - sau khi đọc, tiếp cận hồi ứng trải nghiệm).
  • Năng lực dạy học đọc hiểu văn bản: Caspi (1998), Moats (1999), Ethel de Leon-Abao (2014), Jana Doležalová (2015 - khung năng lực CDRL), Malihatun Badroh (2018), Yola Afriliamanda và Yetti Zainil (2019), Soison Sakolrak (2014), Phạm Thị Phương Huyền (2017), Lê Thị Hồng (2018, 2021), Vũ Thị Thu Hương (2019), Trần Thị Ngọc (2020).
  • NLDH đọc hiểu VBĐPT: Dykes (2020), Mclean HY Miki (2020), Nguyễn Thị Hương Giang (2020 - dạy học đọc hiểu văn bản có hình ảnh ở tiểu học), Trần Thị Ngọc (2021 - dạy học đọc hiểu văn bản thông tin đa phương thức ở trường phổ thông).

Khoảng trống luận án giải quyết

Phần lớn các nghiên cứu trước đây chỉ tập trung vào NLDH đọc hiểu văn bản đơn phương thức truyền thống hoặc phân tích các kênh giao tiếp riêng lẻ. Chưa có công trình nào nghiên cứu toàn diện, xác lập cấu trúc NLDH đọc hiểu VBĐPT của sinh viên sư phạm Ngữ văn, xây dựng chuẩn đánh giá cùng hệ thống biện pháp sư phạm hoàn chỉnh gắn với quy trình đào tạo đại học.


Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

1. Cơ sở lý thuyết và khung phân tích

  • Khái niệm NLDH: Luận án xác định NLDH là sự vận dụng hiệu quả hệ thống tích hợp những yếu tố kiến thức, kĩ năng, thái độ, kinh nghiệm, niềm tin của người dạy trong hoạt động dạy học, cho phép người dạy thực hiện tốt công việc dạy học theo chuẩn đặt ra, đem lại hiệu quả học tập cho người học trong những điều kiện nhất định.
  • Vị trí của NLDH: Được định vị trong cấu trúc hệ thống năng lực của người GV (nằm trong nhóm năng lực sư phạm - năng lực làm, bên cạnh năng lực chuyên môn, năng lực giáo dục, năng lực xã hội, năng lực tìm hiểu đối tượng...).
  • Mô hình tảng băng năng lực nghề nghiệp và NLDH đọc hiểu VBĐPT:
    • Phần bề nổi/bề mặt: Các hành vi, kĩ năng dạy học quan sát được (lập kế hoạch bài dạy, tổ chức hoạt động dạy học, kiểm tra đánh giá).
    • Phần chìm/bề sâu: Tri thức nền tảng, sự hiểu biết về bản chất VBĐPT, thái độ, niềm tin và phẩm chất nghề nghiệp.
  • Cấu trúc NLDH đọc hiểu VBĐPT: Gồm các thành tố cấu thành từ kiến thức chuyên ngành, kĩ năng xây dựng kế hoạch dạy học, kĩ năng tổ chức tiến trình đọc hiểu tích hợp đa kênh giao tiếp và kĩ năng đánh giá năng lực đọc hiểu VBĐPT của học sinh.

2. Phương pháp nghiên cứu

  • Nhóm phương pháp nghiên cứu lí luận:
    • Phương pháp phân tích và tổng hợp lí thuyết: Nghiên cứu các văn kiện, chủ trương, chính sách của ngành giáo dục, các công trình khoa học trong và ngoài nước về đào tạo giáo viên, NLDH và VBĐPT để hình thành khung cơ sở lí thuyết.
    • Phương pháp phân loại: Hệ thống hóa các nguồn tài liệu lí luận theo từng vấn đề bản chất để xây dựng các luận điểm khoa học.
  • Nhóm phương pháp nghiên cứu thực tiễn:
    • Phương pháp điều tra: Sử dụng phiếu hỏi trực tuyến (online) dành cho giảng viên và sinh viên; khảo sát năng lực thực tế của SV bằng bài kiểm tra/trắc nghiệm; phân tích chương trình đào tạo, mục tiêu, chuẩn đầu ra và khối lượng kiến thức của các khoa sư phạm Ngữ văn.
    • Phương pháp thực nghiệm sư phạm: Áp dụng hệ thống biện pháp đã đề xuất vào quá trình đào tạo SV năm thứ 3 tại Khoa Ngữ văn Trường Đại học Sư phạm Hà Nội, tổ chức đánh giá định lượng qua 3 giai đoạn: Trước thực nghiệm (TTN), Sau thực nghiệm lần 1 (STN 1) và Sau thực nghiệm lần 2 (STN 2).

Nội dung chính theo từng chương

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ VẤN ĐỀ PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC DẠY HỌC ĐỌC HIỂU VĂN BẢN ĐA PHƯƠNG THỨC CHO SINH VIÊN SƯ PHẠM NGỮ VĂN

Chương này tổng thuật toàn diện lịch sử nghiên cứu xoay quanh ba trục nội dung:

  1. Lí luận về NLDH và phát triển NLDH: Hệ thống hóa các quan niệm về năng lực nghề nghiệp, năng lực sư phạm của giáo viên; phân tích các mô hình cấu trúc NLDH trong và ngoài nước; tổng kết các định hướng phát triển NLDH cho giáo viên và sinh viên sư phạm.
  2. Lí luận về VBĐPT và hoạt động đọc hiểu VBĐPT: Làm rõ cơ sở xuất hiện của VBĐPT dưới tác động của truyền thông đa phương tiện; phân tích các kênh giao tiếp chính (chữ viết, hình ảnh trực quan, âm thanh) và cơ chế đọc hiểu phối hợp các kênh để kiến tạo nghĩa.
  3. Lí luận về NLDH đọc hiểu văn bản và NLDH đọc hiểu VBĐPT: Đánh giá các thành tựu về phương pháp dạy học đọc hiểu văn bản ở trường phổ thông; nhận diện sự thiếu hụt các công trình nghiên cứu hệ thống về cấu trúc NLDH đọc hiểu VBĐPT và biện pháp rèn luyện năng lực này trong các trường đại học sư phạm.

CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÍ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA VẤN ĐỀ PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC DẠY HỌC ĐỌC HIỂU VĂN BẢN ĐA PHƯƠNG THỨC CHO SINH VIÊN SƯ PHẠM NGỮ VĂN

Chương 2 xác lập các luận cứ khoa học và phân tích thực trạng:

  • Cơ sở lí luận:
    • Xác định vị trí của NLDH trong hệ thống năng lực giáo viên (Hình 2).
    • Vận dụng mô hình tảng băng để mô tả cấu trúc NLDH đọc hiểu VBĐPT gồm phần bề sâu (tri thức, quan niệm, thái độ) và phần bề nổi (hành vi dạy học, kĩ năng thiết kế, tổ chức và đánh giá).
    • Phân loại VBĐPT theo các tiêu chí cơ bản; làm rõ quy trình tiếp nhận và đọc hiểu VBĐPT.
    • Phân tích đặc điểm tâm lí, nhận thức và hoạt động học tập của sinh viên sư phạm Ngữ văn.
  • Cơ sở thực tiễn (Khảo sát thực trạng):
    • Khảo sát nhận thức của GgV và SV tại Trường ĐHSP Hà Nội, Trường ĐH Quy Nhơn, Trường ĐH Tây Nguyên về tầm quan trọng của NLDH đọc hiểu văn bản và VBĐPT.
    • Khảo sát tần suất sử dụng CTGDPT môn Ngữ văn (2018), thực trạng giới thiệu và sử dụng học liệu của GgV và SV.
    • Đánh giá mức độ đạt được của SV theo các thành phần NLDH đọc hiểu VBĐPT, chỉ ra những hạn chế trong kĩ năng thiết kế bài dạy, kĩ năng khai thác mối quan hệ giữa kênh chữ và kênh hình/kênh âm thanh, kĩ năng xây dựng công cụ kiểm tra đánh giá.

CHƯƠNG 3: TỔ CHỨC PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC DẠY HỌC ĐỌC HIỂU VĂN BẢN ĐA PHƯƠNG THỨC CHO SINH VIÊN SƯ PHẠM NGỮ VĂN

Chương 3 đề xuất hệ thống 5 yêu cầu và 6 biện pháp sư phạm:

Năm yêu cầu cốt lõi

  1. Đảm bảo đáp ứng mục tiêu của chương trình đào tạo cử nhân sư phạm Ngữ văn.
  2. Đảm bảo gắn bó chặt chẽ giữa lí thuyết và thực hành.
  3. Đảm bảo mối quan hệ giữa "bề sâu" và "bề mặt" trong mô hình tảng băng NLDH đọc hiểu VBĐPT.
  4. Đảm bảo tích cực hóa hoạt động nhận thức, thực hành của SV.
  5. Đảm bảo dạy học đọc hiểu VBĐPT theo đặc điểm thể loại.

Sáu biện pháp phát triển năng lực

  • Biện pháp 1: Xây dựng chuẩn đánh giá NLDH đọc hiểu VBĐPT (xác lập tiêu chí, chỉ số hành vi, bảng rubric đánh giá khả năng phân tích hoạt động tổ chức dạy học, rubric đánh giá biên soạn ma trận và đề kiểm tra).
  • Biện pháp 2: Trang bị tri thức nền tảng về khái niệm, đặc trưng thể loại VBĐPT và phương pháp tổ chức tiến trình đọc hiểu VBĐPT.
  • Biện pháp 3: Xây dựng và sử dụng hệ thống bài tập đa dạng (bài tập nhận diện, bài tập phân tích kế hoạch bài dạy, bài tập thiết kế hoạt động học, bài tập xử lí tình huống sư phạm).
  • Biện pháp 4: Tổ chức trải nghiệm dạy học trong môi trường giáo dục phổ thông (sử dụng video dạy học mẫu, phiếu dự giờ chuyên dụng, tổ chức tập giảng và thực hành sư phạm).
  • Biện pháp 5: Hướng dẫn SV phát hiện và giải quyết các vấn đề thực tiễn về dạy học đọc hiểu VBĐPT thông qua hoạt động nghiên cứu khoa học sinh viên.
  • Biện pháp 6: Kết hợp chặt chẽ giữa đánh giá quá trình (formative assessment) và đánh giá tổng kết (summative assessment) trong quá trình rèn luyện năng lực cho SV.

CHƯƠNG 4: THỰC NGHIỆM SƯ PHẠM

Chương 4 kiểm chứng tính hiệu quả và khả thi của hệ thống biện pháp:

  • Thiết kế thực nghiệm: Thực hiện trên nhóm SV sư phạm Ngữ văn năm thứ ba tại Trường Đại học Sư phạm Hà Nội. Sử dụng kế hoạch thực nghiệm với hệ thống bài giảng thiết kế mẫu, video dạy học, rubric đánh giá và bài kiểm tra qua 3 đợt (Trước thực nghiệm - TTN, Sau thực nghiệm lần 1 - STN 1, Sau thực nghiệm lần 2 - STN 2).
  • Tiêu chí đánh giá: Luận án theo dõi và so sánh chi tiết từng chỉ số hoạt động xây dựng kế hoạch dạy học đọc hiểu VBĐPT, khả năng tổ chức dạy học và khả năng kiểm tra đánh giá của SV.
  • Tổng hợp kết quả thực nghiệm:
Giai đoạn đánh giá Đặc điểm kết quả của sinh viên Xu hướng biến chuyển
Trước thực nghiệm (TTN) Điểm số trung bình ở các tiêu chí ở mức thấp; tỉ lệ SV đạt mức chưa đạt/trung bình chiếm tỉ trọng lớn; SV gặp khó khăn trong việc tích hợp kênh chữ và kênh hình. Phản ánh đúng thực trạng khảo sát ở Chương 2.
Sau thực nghiệm lần 1 (STN 1) Tỉ lệ SV đạt mức khá và tốt tăng lên rõ rệt; kĩ năng xác định mục tiêu và phân tích ngữ liệu VBĐPT có sự tiến bộ. Khẳng định tác động tích cực ban đầu của các bài tập và tri thức nền.
Sau thực nghiệm lần 2 (STN 2) Đa số SV đạt mức tốt và xuất sắc; phổ điểm trung bình nâng cao toàn diện ở tất cả các chỉ số hành vi; SV làm chủ kĩ năng thiết kế kế hoạch dạy học và biên soạn đề kiểm tra đọc hiểu VBĐPT. Minh chứng tính khả thi, hiệu quả và độ tin cậy của hệ thống biện pháp.

Kết quả và những đóng góp mới

1. Đóng góp về mặt lí luận

  • Hệ thống hóa và làm sáng tỏ cơ sở lí luận về NLDH, NLDH đọc hiểu văn bản và NLDH đọc hiểu VBĐPT trong bối cảnh đổi mới giáo dục.
  • Vận dụng mô hình cấu trúc năng lực và mô hình tảng băng năng lực nghề nghiệp để xác lập cấu trúc NLDH đọc hiểu VBĐPT cho sinh viên sư phạm Ngữ văn, làm rõ mối quan hệ tương hỗ giữa phần "bề sâu" (tri thức nền, phẩm chất, nhận thức) và phần "bề mặt" (hành vi, kĩ năng sư phạm cụ thể).
  • Xây dựng hệ thống chuẩn đánh giá, tiêu chí, chỉ số hành vi và các thang đo (rubric) chuyên biệt cho NLDH đọc hiểu VBĐPT.

2. Đóng góp về mặt thực tiễn

  • Khảo sát và đánh giá thực trạng nhận thức, việc sử dụng học liệu, chương trình đào tạo và mức độ đáp ứng NLDH đọc hiểu VBĐPT của SV tại ba trường đại học sư phạm (ĐHSP Hà Nội, ĐH Quy Nhơn, ĐH Tây Nguyên).
  • Đề xuất quy trình đồng bộ gồm 5 yêu cầu và 6 biện pháp sư phạm cụ thể, có khả năng tích hợp vào các học phần lí luận và phương pháp dạy học bộ môn Ngữ văn.
  • Xây dựng hệ thống học liệu thực hành (bài tập rèn luyện, video dạy học mẫu, phiếu dự giờ, rubric đánh giá kế hoạch bài dạy và đề kiểm tra) đã được thực nghiệm kiểm chứng hiệu quả.

3. Khuyến nghị và giải pháp đề xuất

  • Đối với các cơ sở đào tạo giáo viên: Cần cập nhật chuẩn đầu ra chương trình đào tạo cử nhân sư phạm Ngữ văn; bổ sung nội dung giảng dạy về VBĐPT và phương pháp dạy học đọc hiểu VBĐPT trong các học phần nghiệp vụ sư phạm; tăng cường cơ sở vật chất, học liệu số và công nghệ phục vụ rèn luyện nghiệp vụ.
  • Đối với giảng viên phương pháp: Vận dụng linh hoạt hệ thống bài tập tình huống, sử dụng video dạy học và kết hợp đánh giá quá trình để phát triển năng lực cho sinh viên.
  • Đối với các trường phổ thông: Tăng cường phối hợp với các trường đại học sư phạm trong việc tạo điều kiện cho SV trải nghiệm thực tế dạy học đọc hiểu VBĐPT trong các đợt kiến tập, thực tập sư phạm.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Luận án tập trung khảo sát thực trạng tại 3 trường đại học và tiến hành thực nghiệm sư phạm trên nhóm đối tượng sinh viên năm thứ ba Khoa Ngữ văn Trường Đại học Sư phạm Hà Nội trong phạm vi các học phần nghiệp vụ chuyên ngành. Do điều kiện thời gian và phạm vi đề tài, việc theo dõi sự phát triển năng lực của sinh viên trong suốt quá trình công tác sau khi tốt nghiệp tại các trường phổ thông chưa được triển khai đầy đủ.
  • Hướng nghiên cứu tiếp:
    • Mở rộng phạm vi thực nghiệm sang các trường đại học sư phạm và khoa sư phạm khác trên toàn quốc.
    • Nghiên cứu chuyển giao hệ thống biện pháp và chuẩn đánh giá sang chương trình bồi dưỡng thường xuyên, phát triển chuyên môn cho đội ngũ giáo viên Ngữ văn đang trực tiếp giảng dạy tại các trường THCS và THPT đáp ứng CTGDPT (2018).

Giá trị tham khảo

Luận án là tài liệu tham khảo chuyên môn cho các đối tượng:

  • Nghiên cứu sinh và học viên cao học: Tham khảo về khung lí thuyết NLDH, phương pháp nghiên cứu kết hợp định tính - định lượng và quy trình thiết kế thực nghiệm sư phạm trong chuyên ngành Lí luận và Phương pháp dạy học bộ môn Văn - Tiếng Việt.
  • Giảng viên các trường đại học sư phạm: Ứng dụng trực tiếp 6 biện pháp sư phạm, hệ thống bài tập, bảng rubric đánh giá và quy trình sử dụng video dạy học vào các học phần Phương pháp dạy học Ngữ văn.
  • Sinh viên sư phạm Ngữ văn: Sử dụng các chỉ số hành vi, hướng dẫn phân tích kế hoạch bài dạy và cấu trúc đề kiểm tra để tự rèn luyện NLDH đọc hiểu VBĐPT.
  • Cán bộ quản lí giáo dục và giáo viên phổ thông: Tham khảo các chiến thuật dạy học đọc hiểu VBĐPT (kết nối kênh chữ - kênh hình/kênh âm thanh) và kĩ thuật biên soạn đề kiểm tra đánh giá theo định hướng phát triển năng lực của CTGDPT (2018).

Câu hỏi thường gặp

1. Luận án xác định cấu trúc NLDH đọc hiểu VBĐPT dựa trên mô hình lí thuyết nào?

Luận án vận dụng mô hình cấu trúc năng lực kết hợp với mô hình tảng băng năng lực nghề nghiệp. Cấu trúc gồm hai phần: phần bề sâu (tri thức nền tảng về VBĐPT, hiểu biết về CTGDPT 2018, thái độ, niềm tin nghề nghiệp) và phần bề mặt (các kĩ năng và hành vi sư phạm quan sát được như lập kế hoạch bài dạy, tổ chức hoạt động dạy học tích hợp các kênh giao tiếp và kiểm tra đánh giá).

2. Chương trình giáo dục phổ thông môn Ngữ văn (2018) quy định những nội dung nào liên quan đến VBĐPT?

CTGDPT môn Ngữ văn (2018) quy định các phương tiện giao tiếp phi ngôn ngữ (hình ảnh, số liệu, biểu đồ, sơ đồ) trong phần kiến thức tiếng Việt và xác định yêu cầu cần đạt ở nhiều khối lớp: nhận biết thông tin qua hình ảnh/số liệu trong văn bản in hoặc điện tử (lớp 4); nhận biết mục đích văn bản quảng cáo, giới thiệu phim/sách (lớp 5); nhận biết tác dụng biểu đạt của phương tiện phi ngôn ngữ (lớp 7); phân tích mối quan hệ giữa phương tiện ngôn ngữ và phi ngôn ngữ trong quảng cáo thương mại, sơ đồ, đồ thị (lớp 9); phân tích và đánh giá tác dụng của các yếu tố hình thức trong văn bản thông tin (lớp 11).

3. Luận án đề xuất bao nhiêu yêu cầu và biện pháp phát triển năng lực ở Chương 3?

Luận án đề xuất 5 yêu cầu (đáp ứng mục tiêu chương trình đào tạo; gắn kết lí thuyết và thực hành; đảm bảo quan hệ bề sâu - bề mặt; tích cực hóa nhận thức và thực hành của SV; dạy học theo đặc điểm thể loại) và 6 biện pháp sư phạm (xây dựng chuẩn đánh giá; trang bị tri thức nền; xây dựng hệ thống bài tập; tổ chức trải nghiệm thực tế phổ thông; hướng dẫn NCKH; kết hợp đánh giá quá trình và tổng kết).

4. Quá trình thực nghiệm sư phạm trong Chương 4 được tiến hành như thế nào?

Thực nghiệm sư phạm được tiến hành trên nhóm sinh viên năm thứ ba Khoa Ngữ văn Trường Đại học Sư phạm Hà Nội. Quy trình đánh giá gồm 3 giai đoạn: Trước thực nghiệm (TTN), Sau thực nghiệm lần 1 (STN 1) và Sau thực nghiệm lần 2 (STN 2). Dữ liệu được thu thập qua bài kiểm tra kế hoạch dạy học, quan sát giờ dạy thực hành và đánh giá định lượng bằng hệ thống tiêu chí, rubric.

5. Khảo sát thực trạng trong Chương 2 được thực hiện tại những cơ sở đào tạo nào?

Khảo sát thực trạng được thực hiện trên đội ngũ giảng viên và sinh viên sư phạm Ngữ văn tại 3 trường: Trường Đại học Sư phạm Hà Nội, Trường Đại học Quy Nhơn và Trường Đại học Tây Nguyên.


Kết luận

Luận án tiến sĩ của tác giả Nguyễn Thế Hưng đã giải quyết vấn đề phát triển năng lực dạy học đọc hiểu văn bản đa phương thức cho sinh viên sư phạm Ngữ văn. Tác giả đã xác lập hệ thống cơ sở lí luận vững chắc thông qua việc kết hợp mô hình cấu trúc năng lực và mô hình tảng băng nghề nghiệp, đồng thời phản ánh khách quan thực trạng đào tạo tại các trường đại học sư phạm. Hệ thống 5 yêu cầu và 6 biện pháp sư phạm do đề tài đề xuất đã được kiểm chứng qua thực nghiệm sư phạm, cho thấy tính khả thi và hiệu quả rõ rệt trong việc nâng cao năng lực nghề nghiệp của sinh viên, đáp ứng trực tiếp yêu cầu đổi mới của CTGDPT môn Ngữ văn (2018).