Tổng quan luận án

Ứng dụng công nghệ thông tin (CNTT) trong hoạt động giáo dục (HĐGD) tại trường mầm non tạo điều kiện cho trẻ mẫu giáo tiếp cận thế giới xung quanh một cách trực quan, sinh động, đồng thời hỗ trợ giáo viên mầm non (GVMN) giảm tải áp lực hồ sơ sổ sách, tiết kiệm thời gian chuẩn bị học liệu và chủ động tự bồi dưỡng chuyên môn. Về mặt pháp lý và chuẩn mực nghề nghiệp, kỹ năng ứng dụng CNTT của GVMN đã được quy định cụ thể tại Tiêu chí 14, Tiêu chuẩn 5, Điều 8 thuộc Thông tư số 26/2018/TT-BGDĐT ngày 08 tháng 10 năm 2018 của Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Quy định Chuẩn nghề nghiệp giáo viên mầm non. Tuy nhiên, khoảng trống nghiên cứu và thực tiễn cho thấy phần lớn GVMN dù có chứng chỉ tin học nhưng chủ yếu chỉ thao tác tốt ở khâu soạn thảo giáo án, lập kế hoạch giáo dục trên các phần mềm văn phòng cơ bản; kỹ năng thiết kế và triển khai HĐGD có ứng dụng CNTT còn nhiều hạn chế, bài giảng điện tử còn đơn điệu hoặc lạm dụng hiệu ứng gây phân tán chú ý của trẻ. Các chương trình bồi dưỡng hiện hành chưa phong phú, phần lớn tập trung vào khâu quản trị hành chính, chưa gắn kết chặt chẽ với đặc thù phát triển tâm sinh lý và các lĩnh vực giáo dục của trẻ mẫu giáo. Luận án tiến sĩ khoa học giáo dục của tác giả Trần Thị Tâm Minh, chuyên ngành Lý luận và lịch sử giáo dục (mã số: 9140102), thực hiện tại Viện Khoa học Giáo dục Việt Nam năm 2022 dưới sự hướng dẫn của PGS. Nguyễn Tuyết Nga và GS. Huỳnh Văn Sơn, được xác lập nhằm giải quyết trực tiếp khoảng trống này.

Mục đích nghiên cứu của luận án là xây dựng nội dung và đề xuất quy trình bồi dưỡng kỹ năng ứng dụng CNTT trong tổ chức HĐGD cho GVMN nhằm nâng cao năng lực khai thác thông tin số, thiết kế và triển khai các HĐGD có ứng dụng CNTT cho trẻ mẫu giáo.

Giả thuyết khoa học của luận án được xác định: Nếu việc bồi dưỡng được tiến hành với nội dung tập trung vào các kỹ năng khai thác thông tin số, thiết kế và triển khai HĐGD có ứng dụng CNTT theo hướng tác động từng bước ứng với cơ chế hình thành kỹ năng (luyện tập nhiều lần với các bài tập có độ khó tăng dần về mặt kỹ thuật lẫn nội dung sản phẩm được thiết kế); đồng thời trong mỗi bước tác động đều tạo được mối liên kết giữa kỹ thuật thiết kế với ý tưởng thiết kế và cách thức triển khai HĐGD có ứng dụng CNTT thì kỹ năng ứng dụng CNTT trong tổ chức HĐGD của GVMN sẽ được nâng cao.

Luận án thực hiện 3 nhiệm vụ nghiên cứu:

  1. Hệ thống hóa cơ sở lý luận về bồi dưỡng kỹ năng ứng dụng CNTT trong tổ chức HĐGD cho GVMN.
  2. Khảo sát, đánh giá mức độ kỹ năng ứng dụng CNTT trong tổ chức HĐGD của GVMN, xác định nguyên nhân của các hạn chế; khảo sát thực trạng bồi dưỡng và nhu cầu bồi dưỡng kỹ năng ứng dụng CNTT của GVMN.
  3. Xây dựng nội dung, quy trình bồi dưỡng và tiến hành thực nghiệm sư phạm nhằm kiểm chứng tính hiệu quả, khả thi của quy trình đề xuất.

Khách thể và đối tượng nghiên cứu:

  • Khách thể nghiên cứu: Hoạt động bồi dưỡng kỹ năng ứng dụng CNTT trong tổ chức HĐGD cho GVMN.
  • Đối tượng nghiên cứu: Mối tương quan giữa hoạt động bồi dưỡng với mức độ cải thiện kỹ năng ứng dụng CNTT trong tổ chức HĐGD của GVMN.

Phạm vi nghiên cứu:

  • Giới hạn nội dung: Luận án tiếp cận CNTT với tư cách là phương tiện giáo dục trong hoạt động học và hoạt động chơi của trẻ mẫu giáo từ 3 đến 6 tuổi (không nghiên cứu lứa tuổi dưới 3 tuổi do yêu cầu hạn chế tiếp xúc màn hình điện tử theo khuyến nghị y khoa và tâm lý). Tập trung vào việc sử dụng máy tính, thiết bị điện tử đơn giản (tivi, máy nghe nhạc, máy chiếu, bảng tương tác) và các phần mềm thông dụng; chưa mở rộng sang việc ứng dụng CNTT để đánh giá trẻ.
  • Giới hạn địa bàn: Khảo sát thực trạng được thực hiện trên đội ngũ GVMN tại 24 quận, huyện thuộc Thành phố Hồ Chí Minh và GVMN tại một số tỉnh thành lân cận. Thực nghiệm sư phạm được triển khai trực tiếp trên đối tượng GVMN tại Thành phố Hồ Chí Minh.

Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án

Các hướng nghiên cứu trước đây được tác giả điểm luận theo hai nhóm nội dung chính:

Thứ nhất, nhóm nghiên cứu về vai trò và cách thức ứng dụng CNTT trong giáo dục mầm non:

  • Các nghiên cứu quốc tế của Siraj-Blatchford, I. và Siraj-Blatchford, J., Judy Van Scoter, Belinda Gimbert và Dean Cristol, I Chen Hsu, Pasnik và Lonrente, Gökben Turgut, Clark chứng minh CNTT mở rộng môi trường trải nghiệm trực quan, thúc đẩy phát triển nhận thức, ngôn ngữ, tư duy logic và kỹ năng hợp tác của trẻ. Ivan Kalas (2010) trong báo cáo của UNESCO đã xây dựng khung năng lực CNTT cho GVMN gồm ba mức độ: khám phá, sử dụng và tích hợp CNTT.
  • Nghiên cứu của Seth Badu chỉ ra việc kết hợp video và trò chơi có sự định hướng của người lớn hỗ trợ giáo dục STEM cho trẻ mầm non. Các tác giả Giovanna Mascheroni, Marium Saeed, Marco Valenza, Davide Cino, Thomas Dreesen, Lorenzo Giuseppe Zaffaroni, Daniel Kardefelt-Winther và Stephanie Carretero cùng cộng sự đã phân tích mô hình lớp học từ xa và cảnh báo nguy cơ giảm sút tương tác nếu thiết kế bài giảng trực tuyến đơn điệu.
  • Tại Việt Nam, các công trình nổi bật gồm đề tài cấp Bộ "Cho trẻ mẫu giáo làm quen với máy tính" của Vụ Giáo dục Mầm non (Mã số B97-45-07-TD) thử nghiệm phần mềm Kidsmart, Happy Kids; đề tài của Đinh Hồng Thái (Mã số B2007-17-96) nghiên cứu ứng dụng phần mềm Kidsmart, Kidpix và PowerPoint trong phát triển ngôn ngữ cho trẻ mẫu giáo tại Hà Tây; khảo sát của Đào Thị Minh Tâm về thực trạng sử dụng phần mềm dạy học của GVMN tại Thành phố Hồ Chí Minh; dự án Imih (Hà Nội, do tổ chức VVOB tài trợ) phối hợp với dự án Ictem tại Thành phố Hồ Chí Minh.

Thứ hai, nhóm nghiên cứu về phương thức bồi dưỡng kỹ năng ứng dụng CNTT cho giáo viên:

  • Chrystalla Mouza, Leah May Barbuto, Sudha Swaminathan, Jeff Trawick-Smith và June L. Wright đề xuất hình thức hội thảo sư phạm kết hợp cho giáo viên và học sinh cùng số hóa sản phẩm học tập. Anne Campbell đề xuất mô hình bồi dưỡng tại chỗ tập trung trong 2 tuần (10 buổi, mỗi buổi 2 giờ). Belinda Gimbert và Dean Cristol nhấn mạnh nguyên tắc bồi dưỡng giáo viên cách dạy học bằng CNTT thay vì chỉ dạy kiến thức CNTT thuần túy. Anjali Khirwadkar phát triển mô hình tích hợp "Nội dung dạy học - Phương pháp sư phạm - Công nghệ" (khung TPACK). Chia Fen Lin chứng minh hiệu quả của mô hình bồi dưỡng hợp tác theo nhóm sản phẩm. Adebanjo và Rasheed (2021) nhấn mạnh tính định kỳ và sự gắn kết trang thiết bị với chương trình mầm non.

Khoảng trống nghiên cứu được luận án lựa chọn giải quyết: Hầu hết các công trình tại Việt Nam trước đây chỉ dừng lại ở việc giới thiệu các phần mềm riêng lẻ (như Kidsmart, Kidpix) hoặc tập trung vào cấp học phổ thông. Thiếu vắng các nghiên cứu xây dựng một hệ thống hoàn chỉnh về nội dung và quy trình bồi dưỡng kỹ năng ứng dụng CNTT chuyên biệt cho GVMN, có khả năng kết nối đồng bộ giữa kỹ thuật công nghệ với ý tưởng sư phạm theo 5 lĩnh vực phát triển của chương trình giáo dục mầm non Việt Nam.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Luận án dựa trên 4 tiếp cận phương pháp luận cơ bản:

  • Tiếp cận hoạt động: Kỹ năng của giáo viên được hình thành, bộc lộ và củng cố thông qua chính hoạt động thực hành thiết kế và tổ chức HĐGD.
  • Tiếp cận hệ thống - cấu trúc: Xem xét kỹ năng ứng dụng CNTT trong mối quan hệ đa chiều với Chuẩn nghề nghiệp GVMN, mục tiêu chương trình GDMN và các thành tố của quá trình bồi dưỡng.
  • Tiếp cận thực tiễn: Xuất phát từ khó khăn, bất cập thực tế của đội ngũ GVMN tại cơ sở giáo dục.
  • Tiếp cận năng lực: Tập trung hình thành khả năng thực hiện thành công các thao tác chuyên môn cụ thể.

Các khái niệm công cụ cốt lõi:

  • Kỹ năng ứng dụng CNTT trong tổ chức HĐGD của GVMN: Năng lực thực hiện có kết quả các thao tác, hành động sử dụng thiết bị điện tử (máy tính, thiết bị ngoại vi) và phần mềm máy tính trên cơ sở vận dụng tri thức liên quan vào quá trình tổ chức các hoạt động phát triển nhận thức, ngôn ngữ, thể chất, tình cảm - kỹ năng xã hội, thẩm mỹ cho trẻ mẫu giáo.
  • Cấu trúc kỹ năng ứng dụng CNTT gồm 4 kỹ năng thành phần:
    1. Kỹ năng khai thác thông tin số phục vụ công tác chuyên môn.
    2. Kỹ năng lập kế hoạch giáo dục và soạn giáo án (sử dụng Word, Mindjet MindManager, Edubot).
    3. Kỹ năng thiết kế HĐGD (chuyển đổi nội dung giáo dục thành bài trình chiếu đa phương tiện, câu chuyện điện tử, video tư liệu, trò chơi tương tác).
    4. Kỹ năng triển khai HĐGD có ứng dụng CNTT (vận hành thiết bị trình chiếu, máy tính, tương tác lớp học và xử lý sự cố kỹ thuật).

Khung đánh giá độ thuần thục kỹ năng: Căn cứ theo thang đo tâm vận động của Bloom, phiên bản chỉnh sửa của Dave, R.H. (1970) với 5 mức độ: 1- Bắt chước; 2- Làm được; 3- Làm chính xác; 4- Phối hợp; 5- Làm thuần thục.

Tiêu chí kỹ năng Mức 1: Bắt chước Mức 2: Làm được Mức 3: Làm chính xác Mức 4: Phối hợp Mức 5: Làm thuần thục
Khai thác thông tin số Thao tác tìm kiếm, gửi thư điện tử theo hướng dẫn. Tự tìm kiếm, gửi thư điện tử đúng quy trình. Tự tìm kiếm theo yêu cầu cụ thể, gửi thư kèm tệp tin, quản lý tài khoản. Chọn từ khóa hợp lý, thực hiện hầu hết các thao tác chia sẻ dữ liệu lớn. Chọn từ khóa chính xác, thu thập dữ liệu nhanh, quản trị thư điện tử và dữ liệu thuần thục.
Lập kế hoạch và soạn giáo án Soạn thảo văn bản khi có hướng dẫn chi tiết. Tự soạn thảo được văn bản nhưng chưa chuẩn định dạng. Tự soạn thảo, định dạng chuẩn nhưng còn lúng túng khi dàn trang. Định dạng, dàn trang hoàn chỉnh trên phiên bản phần mềm quen thuộc. Thao tác định dạng, dàn trang linh hoạt trên nhiều phiên bản phần mềm khác nhau.
Thiết kế HĐGD Thiết kế theo mẫu hướng dẫn với kỹ thuật, nội dung đơn giản. Tự thiết kế bài giảng với kỹ thuật và nội dung đơn giản. Tự thiết kế với kỹ thuật đơn giản, nội dung mở rộng hơn. Tự thiết kế phối hợp nhiều kỹ thuật đã học cho các nội dung quen thuộc. Thiết kế phối hợp đa kỹ thuật, nội dung phong phú, sáng tạo, tương tác cao.
Triển khai HĐGD Cần hỗ trợ vận hành máy móc; trẻ hoàn toàn thụ động. Tự vận hành máy; lúng túng khi gặp sự cố kết nối; trẻ ít được tương tác. Xử lý được sự cố đơn giản nhưng mất thời gian; trẻ được tương tác ở mức độ trung bình. Xử lý sự cố bình tĩnh, có phương án dự phòng; đa số trẻ được tham gia vận động. Vận hành thiết bị linh hoạt, xử lý sự cố nhanh; 100% trẻ được tương tác, vận động tích cực.

Khung đánh giá tần suất ứng dụng: Đánh giá theo thang điểm từ 1 đến 5 (từ không bao giờ đến rất thường xuyên). Đối với việc sử dụng bài trình chiếu đa phương tiện trên lớp cho trẻ, căn cứ khuyến nghị của Đào Thái Lai (tỉ lệ chuẩn khoảng 10% tổng tiết dạy, tương đương 1-2 lần/tuần) và Judy Van Scoter (thời gian trẻ tiếp xúc màn hình tối đa 1-2 giờ/ngày), luận án xác định mức điểm tối đa (5 điểm) dành cho giáo viên duy trì tần suất 1-2 lần/tuần; việc lạm dụng quá mức hoặc không sử dụng đều bị chấm điểm thấp.

Phương pháp nghiên cứu cụ thể:

  • Phương pháp nghiên cứu lý luận: Phân tích, tổng hợp tài liệu trong nước và quốc tế.
  • Phương pháp nghiên cứu thực tiễn: Điều tra bằng phiếu hỏi đối với GVMN; phỏng vấn sâu cán bộ quản lý và giáo viên; đo nghiệm bài tập thiết kế sản phẩm; phân tích sản phẩm bài giảng điện tử của GVMN; quan sát trực tiếp giờ dạy trên lớp; thực nghiệm sư phạm (2 vòng).
  • Phương pháp thống kê toán học: Toàn bộ dữ liệu định lượng được xử lý bằng phần mềm SPSS phiên bản 16 for Windows (tính tần số, tỉ lệ phần trăm, điểm trung bình, độ lệch chuẩn, kiểm nghiệm T-test đối với các mẫu độc lập và mẫu cặp).

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1. Cơ sở lý luận về bồi dưỡng kỹ năng ứng dụng công nghệ thông tin trong tổ chức hoạt động giáo dục cho giáo viên mầm non

Chương 1 hệ thống hóa cơ sở lý luận về giáo dục mầm non và bồi dưỡng đội ngũ. Luận án phân tích chi tiết đặc thù ứng dụng CNTT theo 5 lĩnh vực phát triển:

  • Lĩnh vực phát triển nhận thức: CNTT phù hợp nhất để mô phỏng các hiện tượng tự nhiên trừu tượng, khó quan sát hoặc nguy hiểm (núi lửa, sấm sét, vòng tuần hoàn của nước, vòng đời sinh vật, quá trình phân hủy rác) thông qua phần mềm mô phỏng và video khoa học.
  • Lĩnh vực phát triển ngôn ngữ: Hỗ trợ mở rộng vốn từ qua hình ảnh trực quan, nghe kể chuyện kết hợp chữ viết để hình thành biểu tượng chữ cái, cho trẻ ghi âm và nhận xét giọng đọc.
  • Lĩnh vực phát triển tình cảm và kỹ năng xã hội: Cung cấp các đoạn phim tình huống thực tế về ứng xử văn minh, phân loại rác, nhận diện nguy hiểm, giáo dục lòng nhân ái.
  • Lĩnh vực phát triển thẩm mỹ: Cho trẻ tiếp cận các tác phẩm hội họa, âm nhạc kinh điển nhằm mở rộng vốn biểu tượng; hướng dẫn quy trình tạo hình đối với các kỹ năng trẻ đã biết.
  • Lĩnh vực phát triển thể chất: Trình chiếu động tác thể thao chuẩn xác của vận động viên, kết hợp trò chơi vận động tương tác theo nhịp điệu âm nhạc. Chương này cũng xác định rõ hệ thống 4 kỹ năng thành phần và xây dựng bảng tiêu chí đánh giá kỹ năng gồm 5 mức độ theo thang Dave (1970).

Chương 2. Thực trạng bồi dưỡng kỹ năng ứng dụng công nghệ thông tin trong tổ chức hoạt động giáo dục cho giáo viên mầm non

Chương 2 trình bày kết quả điều tra thực trạng tại Thành phố Hồ Chí Minh và một số tỉnh thành khác. Các phát hiện định lượng chính gồm:

  • Thực trạng kỹ năng của giáo viên: Kỹ năng khai thác thông tin số và kỹ năng lập kế hoạch, soạn giáo án đạt mức độ khá; tuy nhiên, kỹ năng thiết kế HĐGD và kỹ năng triển khai HĐGD có ứng dụng CNTT chỉ đạt mức trung bình (chủ yếu tập trung ở mức 2 - Làm được và mức 3 - Làm chính xác, tỉ lệ đạt mức 4 và 5 rất thấp).
  • Thực trạng tham gia các khóa bồi dưỡng: Tác giả thống kê và phân tích các hình thức bồi dưỡng giáo viên đã tham gia:
Hoạt động bồi dưỡng kỹ năng ứng dụng CNTT đã tham gia Dung lượng mẫu khảo sát (N)
Tập huấn theo chương trình/nhu cầu của Phòng GD&ĐT về phần mềm lập kế hoạch, khẩu phần (Tập huấn 1) N = 531
Tập huấn theo nhu cầu về các phần mềm thiết kế HĐGD (Tập huấn 2) N = 123
Bồi dưỡng theo nhu cầu cá nhân tại các trung tâm tin học N = 132
Tự bồi dưỡng theo nhu cầu cá nhân N = 429
  • Nguyên nhân của thực trạng: Các khóa tập huấn của ngành chủ yếu hướng dẫn phần mềm hành chính (Mindjet MindManager, Edubot, phần mềm dinh dưỡng); thiếu khóa học chuyên sâu về kỹ thuật thiết kế tích hợp ý tưởng giáo dục mầm non; cơ sở vật chất không đồng bộ; áp lực thời gian chăm sóc trẻ khiến giáo viên ít có cơ hội thực hành.
  • Nhu cầu của GVMN: 100% giáo viên được khảo sát bày tỏ mong muốn được bồi dưỡng theo quy trình linh hoạt, cung cấp các kỹ thuật xử lý đa phương tiện gắn liền với bài dạy theo từng chủ đề cụ thể của chương trình GDMN.

Chương 3. Xây dựng nội dung và quy trình bồi dưỡng kỹ năng ứng dụng công nghệ thông tin trong tổ chức hoạt động giáo dục cho giáo viên mầm non

Chương 3 thiết kế giải pháp và kiểm nghiệm thực tế:

  • Xây dựng 4 nguyên tắc bồi dưỡng: đảm bảo tính mục tiêu; đảm bảo tính thực tiễn và đặc thù ngành học mầm non; đảm bảo tính hệ thống, nâng cao dần độ khó; đảm bảo tính linh hoạt, mở.
  • Thiết kế nội dung bồi dưỡng theo hệ thống mô đun:
    • Mô đun 1: Khai thác tài nguyên số và xây dựng kế hoạch dạy học số.
    • Mô đun 2: Kỹ thuật thiết kế bài trình chiếu đa phương tiện và trò chơi học tập tương tác theo 5 lĩnh vực phát triển (gồm các bài giảng mẫu như Bài 2 - Mô đun 2 về Lĩnh vực phát triển tình cảm - kỹ năng xã hội; Bài 3 - Mô đun 2 về các giai đoạn thiết kế).
    • Mô đun 3: Phương pháp triển khai và xử lý tình huống sư phạm khi ứng dụng CNTT trên lớp.
  • Xây dựng quy trình bồi dưỡng 5 bước: (1) Xác định nhu cầu và mục tiêu giáo dục; (2) Hình thành ý tưởng sư phạm gắn với nội dung; (3) Hướng dẫn kỹ thuật thiết kế từng phần; (4) Luyện tập thiết kế tích hợp độ khó tăng dần; (5) Thực hành triển khai và đánh giá phản hồi.
  • Kết quả thực nghiệm sư phạm:
    • Thực nghiệm vòng 1 và vòng 2 trên nhóm thực nghiệm (TN) và nhóm đối chứng (ĐC).
    • Kiểm nghiệm T-test trước thực nghiệm cho thấy không có sự khác biệt có ý nghĩa thống kê giữa hai nhóm về điểm kỹ năng đầu vào (p > 0.05).
    • Kiểm nghiệm T-test sau thực nghiệm chứng minh điểm trung bình kỹ năng của nhóm TN tăng vượt bậc so với nhóm ĐC và có ý nghĩa thống kê ở mức xác suất tin cậy cao (p < 0.05). Nhóm TN thể hiện sự tiến bộ rõ rệt trong việc phân bổ cấu trúc bài trình chiếu đa phương tiện sau thực nghiệm ở cả 3 lĩnh vực: Ngôn ngữ, Thẩm mỹ và Thể chất.

Kết quả và những đóng góp mới

Đóng góp về mặt lý luận:

  • Bổ sung và hoàn thiện hệ thống lý luận về ứng dụng CNTT trong GDMN, xác định rõ bản chất CNTT là phương tiện giáo dục hỗ trợ hoạt động học và chơi của trẻ mẫu giáo.
  • Phân định rõ cấu trúc 4 kỹ năng thành phần ứng dụng CNTT của GVMN.
  • Xây dựng thành công bộ tiêu chí và thang đo 5 mức độ đánh giá kỹ năng ứng dụng CNTT của GVMN dựa trên thang đo tâm vận động của Bloom/Dave (1970).

Đóng góp về mặt thực tiễn:

  • Phản ánh bức tranh toàn diện, khách quan về thực trạng kỹ năng và các hình thức bồi dưỡng CNTT cho GVMN tại Thành phố Hồ Chí Minh và các địa phương.
  • Đề xuất giải pháp thiết kế HĐGD có ứng dụng CNTT chuyên biệt cho 5 lĩnh vực phát triển của trẻ mẫu giáo.
  • Xây dựng chương trình nội dung dạng mô đun và quy trình bồi dưỡng 5 bước có tính khả thi, giúp giáo viên kết hợp nhuần nhuyễn giữa kỹ thuật tin học với phương pháp sư phạm mầm non.

Khuyến nghị đề xuất:

  • Đối với Bộ Giáo dục và Đào tạo, các Sở/Phòng GD&ĐT: Cần điều chỉnh nội dung bồi dưỡng thường xuyên, chuyển dịch trọng tâm từ bồi dưỡng phần mềm quản lý hành chính sang bồi dưỡng kỹ năng thiết kế và triển khai HĐGD; đầu tư đồng bộ hạ tầng thiết bị.
  • Đối với các trường đại học, cao đẳng đào tạo giáo viên mầm non: Đổi mới giáo trình tin học ứng dụng trong đào tạo ban đầu, tích hợp CNTT vào phương pháp bộ môn.
  • Đối với cơ sở GDMN và giáo viên: Tạo điều kiện về thời gian, thiết bị cho giáo viên thực hành; giáo viên cần chủ động tự học và khai thác tài nguyên số hợp lý.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Hạn chế của luận án:

  • Nghiên cứu chỉ giới hạn ở lứa tuổi mẫu giáo (3 - 6 tuổi), chưa mở rộng sang lứa tuổi nhà trẻ (dưới 3 tuổi).
  • Phạm vi ứng dụng CNTT chỉ tập trung vào khâu thiết kế và triển khai hoạt động học và chơi, chưa nghiên cứu giải pháp ứng dụng CNTT trong công tác kiểm tra, đánh giá sự phát triển của trẻ.
  • Khảo sát thực nghiệm sư phạm chỉ mới được tiến hành trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh, chưa mở rộng kiểm chứng tại các vùng nông thôn, vùng sâu vùng xa có điều kiện hạ tầng công nghệ khác biệt.

Hướng nghiên cứu tiếp theo:

  • Nghiên cứu giải pháp ứng dụng CNTT và chuyển đổi số trong quản lý hồ sơ và theo dõi, đánh giá sự phát triển của trẻ mầm non.
  • Mở rộng thử nghiệm mô hình bồi dưỡng trên các địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn.
  • Nghiên cứu tích hợp các thiết bị tương tác thế hệ mới (bảng tương tác thông minh, thiết bị di động) vào HĐGD mầm non.

Giá trị tham khảo

Luận án là tài liệu tham khảo hữu ích cho các nhóm đối tượng:

  • Cán bộ quản lý chuyên môn mầm non tại các Sở, Phòng Giáo dục và Đào tạo: Tham khảo khung tiêu chí đánh giá kỹ năng để xây dựng kế hoạch bồi dưỡng thường xuyên hàng năm.
  • Giảng viên các khoa Giáo dục Mầm non tại các trường đại học, cao đẳng sư phạm: Sử dụng nội dung các mô đun và quy trình bồi dưỡng để biên soạn giáo trình, tài liệu giảng dạy học phần Ứng dụng CNTT trong giáo dục mầm non.
  • Nghiên cứu sinh, học viên cao học chuyên ngành Giáo dục học, Lý luận và phương pháp dạy học: Kế thừa khung lý thuyết, thang đo kỹ năng và phương pháp thiết kế thực nghiệm sư phạm.
  • Giáo viên mầm non trực tiếp đứng lớp: Tham khảo các ví dụ kỹ thuật thiết kế bài trình chiếu và trò chơi tương tác theo 5 lĩnh vực phát triển.

Câu hỏi thường gặp

1. Kỹ năng ứng dụng CNTT trong tổ chức HĐGD của GVMN bao gồm những thành phần nào?
Luận án xác định 4 kỹ năng thành phần: Kỹ năng khai thác thông tin số phục vụ công tác chuyên môn; Kỹ năng lập kế hoạch giáo dục và soạn giáo án; Kỹ năng thiết kế HĐGD; Kỹ năng triển khai HĐGD có ứng dụng CNTT.

2. Luận án sử dụng khung lý thuyết nào để xây dựng thang đánh giá kỹ năng của giáo viên?
Luận án căn cứ vào thang đánh giá tâm vận động của Bloom, phiên bản chuẩn hóa của Dave, R.H. (1970) với 5 mức độ phát triển kỹ năng: 1- Bắt chước; 2- Làm được; 3- Làm chính xác; 4- Phối hợp; 5- Làm thuần thục.

3. Tần suất sử dụng CNTT trong dạy học cho trẻ mẫu giáo được luận án khuyến nghị ở mức nào?
Căn cứ tài liệu chuyên môn của Đào Thái Lai và Judy Van Scoter, tần suất tối ưu là khoảng 10% tổng số tiết dạy (tương đương 1 - 2 lần/tuần) và thời gian trẻ tiếp xúc màn hình thiết bị điện tử tối đa từ 1 đến 2 giờ mỗi ngày nhằm bảo đảm sự phát triển thể chất và tâm lý của trẻ.

4. Dữ liệu thực nghiệm sư phạm trong luận án được xử lý bằng công cụ thống kê nào?
Toàn bộ số liệu thực nghiệm vòng 1 và vòng 2 được xử lý bằng phần mềm SPSS phiên bản 16 for Windows, sử dụng các thuật toán thống kê mô tả và kiểm nghiệm T-test để so sánh điểm trung bình giữa nhóm thực nghiệm và nhóm đối chứng.

5. Điểm cốt lõi trong quy trình bồi dưỡng mà luận án đề xuất là gì?
Điểm cốt lõi là quy trình 5 bước tác động từng bước theo cơ chế hình thành kỹ năng, tăng dần độ khó kỹ thuật, đồng thời luôn gắn kết chặt chẽ giữa thao tác kỹ thuật với ý tưởng sư phạm theo 5 lĩnh vực phát triển của trẻ mầm non.

Kết luận

Luận án tiến sĩ của tác giả Trần Thị Tâm Minh đã giải quyết trọn vẹn nhiệm vụ xây dựng cơ sở lý luận, đánh giá thực trạng và đề xuất quy trình bồi dưỡng kỹ năng ứng dụng CNTT trong tổ chức HĐGD cho GVMN. Bằng phương pháp nghiên cứu kết hợp giữa khảo sát thực tế và thực nghiệm sư phạm 2 vòng được xử lý thống kê chuẩn xác, tác giả đã chứng minh tính hiệu quả và khả thi của các mô đun bồi dưỡng đề xuất. Công trình đóng góp thiết thực vào việc chuẩn hóa năng lực nghề nghiệp của GVMN theo Thông tư 26/2018/TT-BGDĐT, đáp ứng yêu cầu đổi mới phương pháp và chuyển đổi số trong giáo dục mầm non hiện nay.