Tổng quan luận án

Luận án tiến sĩ kinh tế với đề tài "Quản lý nợ chính quyền địa phương ở Việt Nam" do nghiên cứu sinh Dương Thị Mỹ Linh thực hiện tại Học viện Tài chính dưới sự hướng dẫn khoa học của PGS. Hoàng Thị Thúy Nguyệt, thuộc chuyên ngành Tài chính - Ngân hàng (mã số 9.01, bảo vệ năm 2022). Công trình nghiên cứu toàn diện công tác quản lý nợ chính quyền địa phương (CQĐP) cấp tỉnh trong bối cảnh cải cách thể chế tài chính công tại Việt Nam.

Tính cấp thiết và khoảng trống nghiên cứu: Vay nợ là nhu cầu thực tế của các địa phương nhằm bổ sung nguồn lực đầu tư phát triển cơ sở hạ tầng kinh tế - xã hội (KTXH). Đối với các địa phương thâm hụt ngân sách, vay nợ bù đắp tình trạng mất cân đối nguồn lực; đối với các địa phương có thặng dư ngân sách, duy trì mức nợ phù hợp giúp bảo đảm sự hiện diện trên thị trường vốn. Tuy nhiên, hoạt động vay nợ tiềm ẩn rủi ro đối với an ninh tài chính quốc gia nếu quy mô vay quá lớn, cơ cấu danh mục nợ bất hợp lý hoặc hiệu quả sử dụng vốn vay thấp.

Thực tiễn giai đoạn 2011–2020 cho thấy khuôn khổ pháp lý về quản lý nợ CQĐP đã từng bước được thiết lập (Luật Ngân sách Nhà nước năm 2015, Luật Quản lý nợ công năm 2017, Nghị định số 93/2018/NĐ-CP). Dù vậy, vẫn tồn tại khoảng cách đáng kể giữa quy định pháp lý và quá trình triển khai thực tế. Khoảng trống nghiên cứu phát sinh xoay quanh các vấn đề: tính tương thích của hạn mức vay nợ với nhu cầu và năng lực tài khóa của địa phương; sự thiếu hụt hệ thống chỉ tiêu giám sát an toàn nợ địa phương; tính minh bạch thông tin và cơ sở dữ liệu nợ; cơ chế phối hợp giữa các cơ quan quản lý tại địa phương và giữa địa phương với chính quyền trung ương (CQTW).

Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu:

  • Mục tiêu nghiên cứu: Xây dựng quan điểm và các giải pháp hoàn thiện quản lý nợ CQĐP ở Việt Nam.
  • Nhiệm vụ nghiên cứu:
    1. Tổng hợp, hệ thống hóa và phân tích làm sáng tỏ những vấn đề lý luận về quản lý nợ CQĐP.
    2. Tổng hợp kinh nghiệm quốc tế về quản lý nợ CQĐP và rút ra bài học kinh nghiệm cho Việt Nam.
    3. Tổng hợp, phân tích, minh chứng, rút ra các kết luận, nhận xét về kết quả đạt được, hạn chế và nguyên nhân của hạn chế trong quản lý nợ CQĐP ở Việt Nam theo quy trình quản lý nợ (lập kế hoạch, tổ chức thực hiện, giám sát vay, trả nợ).
    4. Xây dựng quan điểm và các giải pháp hoàn thiện quản lý nợ CQĐP ở Việt Nam có luận cứ khoa học và thực tiễn, có tính khả thi cao phù hợp với mục tiêu quản lý nợ công.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Những vấn đề lý luận và thực tiễn về quản lý nợ CQĐP.
  • Phạm vi nội dung: Tiếp cận quản lý nợ CQĐP dưới góc độ quy trình quản lý (lập kế hoạch, tổ chức thực hiện, giám sát) đặt trong mối tương quan với quản lý của cấp trung ương. Luận án không nghiên cứu về bền vững nợ CQĐP và công tác kế toán, kiểm toán nợ CQĐP.
  • Phạm vi không gian: 63 tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương tại Việt Nam.
  • Phạm vi thời gian: Đánh giá thực trạng giai đoạn 2011–2020; đề xuất quan điểm, giải pháp cho giai đoạn 2021–2025 và tầm nhìn đến năm 2030.

Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án

Luận án phân loại và điểm luận các công trình nghiên cứu trong nước và quốc tế theo ba nhóm nội dung trọng tâm:

Nhóm nội dung Các công trình, tài liệu được tổng quan Phát hiện và luận điểm chính
Lập kế hoạch vay, trả nợ CQĐP - Bộ Tài chính & ADB (Hội nghị tập huấn tại Vĩnh Phúc, TP.HCM, Đà Nẵng)
- Khoa Tài chính công - Học viện Tài chính (Kỷ yếu hội thảo 24 bài tham luận)
- Báo cáo "Làm cho tổng thể lớn hơn từng phần gộp lại: Đánh giá về phân cấp ngân sách tại Việt Nam"
- Báo cáo "Đánh giá Khung tài trợ cho cơ sở hạ tầng địa phương ở Việt Nam"
- Roy Bahl & Jorge Martinez-Vazquez
- Ebel & Serdar Yilmaz
- Raju Singh & Alexander Plekhanov (dữ liệu 44 quốc gia, dẫn Fornasari et al. 2000 và Rodden 2002)
- Khái quát quy trình lập kế hoạch 5 năm, 3 năm và hàng năm; phân tích vai trò phân cấp ngân sách và hạn mức vay nợ.
- Vay nợ hỗ trợ đầu tư phát triển và bảo đảm công bằng giữa các thế hệ nhưng tiềm ẩn nguy cơ dịch chuyển nghĩa vụ trả nợ lên trung ương.
- Hạn mức vay cần dựa trên năng lực trả nợ và mức độ mất cân đối ngân sách thực tế.
Tổ chức thực hiện vay, trả nợ CQĐP - Báo cáo hỗ trợ kỹ thuật của World Bank về CQĐP vay lại vốn ODA và vốn vay ưu đãi
- Đỗ Thiên Anh Tuấn (Fullbright)
- Hoàng Quốc Cường (Luận án TS, ĐHQGHN, 2015)
- Xu hướng các địa phương tự cân đối ngân sách giảm dần ODA cấp phát để chuyển sang vay lại và huy động qua thị trường vốn.
- Nhận diện các lỗ hổng pháp lý về phát hành trái phiếu chính quyền địa phương, cơ chế xin - cho và rủi ro thâm hụt ngân sách kéo dài.
- Đánh giá thực trạng nợ công cấp địa phương giai đoạn 2003–2015.
Giám sát vay, trả nợ CQĐP - Phan Minh Ngọc (Tạp chí Tri thức)
- Tạp chí Kiểm toán
- Teresa Ter-Minassian & Jon Craig (Chương 7 sách Fiscal Federalism in Theory and Practice)
- Cảnh báo hiện tượng địa phương lách quy định bằng cách chuyển nguồn chi phát triển sang chi thường xuyên rồi xin vay bổ sung.
- Kiểm toán nợ địa phương còn lồng ghép trong kiểm toán ngân sách, thiếu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn.
- Khái quát 4 cơ chế kiểm soát nợ: Kỷ luật thị trường, Ràng buộc hành chính, Dựa trên nguyên tắc, Thỏa thuận hợp tác.

Khoảng trống nghiên cứu được luận án giải quyết: Các nghiên cứu trước đây chủ yếu dừng lại ở giai đoạn 2011–2015 hoặc phân tích riêng lẻ từng công cụ (trái phiếu, ODA). Luận án của Hoàng Quốc Cường (2015) tập trung vào nợ công cấp địa phương trong giai đoạn 2003–2015 dưới góc độ kinh tế chính trị. Luận án này giải quyết khoảng trống dữ liệu thực chứng giai đoạn 2016–2020 (đặc biệt sau khi Luật NSNN 2015 và Luật Quản lý nợ công 2017 có hiệu lực), tiếp cận toàn diện theo chu trình khép kín: Lập kế hoạch – Tổ chức thực hiện – Giám sát; đồng thời lượng hóa dư nợ, nghĩa vụ trả nợ của 63 tỉnh/thành và xây dựng bộ chỉ số đánh giá hiệu quả, giám sát an toàn nợ.


Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Cơ sở lý thuyết và khung phân tích

Luận án tiếp cận khái niệm quản lý dựa trên lý thuyết hệ thống và các chức năng quản lý (lập kế hoạch, tổ chức thực hiện, kiểm tra giám sát):

  • Khái niệm nợ CQĐP: Là một cấu phần của nợ công, phát sinh do CQĐP cấp tỉnh vay để bù đắp bội chi ngân sách cho đầu tư phát triển của địa phương và thanh toán các khoản trả nợ gốc của địa phương.
  • Khái niệm quản lý nợ CQĐP: Là một quy trình gồm các bước lập kế hoạch, tổ chức thực hiện, giám sát vay, trả nợ CQĐP nhằm đáp ứng các mục tiêu của địa phương và Chính phủ về quản lý nợ CQĐP.
  • Phạm vi nợ khu vực công (theo IMF/GFS): Xác định theo 05 tiểu khu vực chính phủ (từ GL1: CQTW ngân sách đến GL5: gồm cả doanh nghiệp tài chính nhà nước) và 04 cấp độ công cụ nợ (D1: Chứng khoán nợ và vốn vay; D2: D1 + SDRs + Tiền, tiền gửi; D3: D2 + Phải trả + Dự trữ, dự phòng; D4: D3 + Quyền hưởng phúc lợi).

Luận án sử dụng mô hình xác định biến động tỷ lệ dư nợ của IMF:

  • Đối với nền kinh tế đóng: $$d_{t+1} = (1 + id_{t+1})d_{dt} - pb_{t+1}$$
  • Đối với nền kinh tế mở: $$d_{t+1} = \frac{e_{t+1}}{e_t}(1+if_{t+1})d_{ft} + (1 + id_{t+1})d_{dt} - pb_{t+1} + o_{t+1}$$ (Trong đó: $d$ là tỷ lệ dư nợ/GDP; $d_{dt}, d_{ft}$ là tỷ lệ dư nợ trong nước và nước ngoài; $id, if$ là lãi suất trung bình vay trong nước và nước ngoài; $pb$ là bội chi ngân sách cơ sở; $e$ là tỷ giá; $o$ là các yếu tố tác động khác ngoài bội chi).

Từ khung lý thuyết, tác giả tổng hợp 04 nhóm yếu tố ảnh hưởng đến nợ CQĐP: nhóm yếu tố về vốn; nhóm yếu tố về sử dụng vốn và thị trường vốn; nhóm yếu tố về quản lý; nhóm yếu tố về năng lực của CQĐP. Hoạt động quản lý nợ hướng tới 03 mục tiêu cốt lõi (đáp ứng nhu cầu huy động vốn vay, thực hiện nghĩa vụ thanh toán nợ, bảo đảm an toàn nợ) và tuân thủ các nguyên tắc cơ bản (nguyên tắc cam kết không hỗ trợ tài chính, nguyên tắc bình đẳng trong vay nợ,...).

Phương pháp nghiên cứu

Luận án áp dụng phương pháp định tính kết hợp phân tích số liệu thứ cấp:

  1. Phương pháp thu thập số liệu thứ cấp: Tổng hợp văn bản quy phạm pháp luật, báo cáo nợ công, số liệu quyết toán ngân sách gửi Quốc hội, dữ liệu từ Bộ Tài chính, KBNN, WB, IMF, OECD giai đoạn 2011–2020.
  2. Phương pháp nghiên cứu định tính cơ bản (phỏng vấn sâu): Thiết kế bảng câu hỏi và thực hiện phỏng vấn (trực tiếp, điện thoại) từ năm 2018 đối với 04 nhóm chuyên gia và cán bộ thực tiễn:
    • Cán bộ tổng hợp, báo cáo nợ cấp trung ương (Vụ NSNN – Bộ Tài chính).
    • Cán bộ quản lý nợ cấp địa phương (Sở Tài chính, Sở Kế hoạch và Đầu tư).
    • Cán bộ giải ngân, trả nợ vốn vay nước ngoài tại địa phương (Kho bạc Nhà nước, Ban Quản lý dự án).
    • Cán bộ thuộc các cơ quan chủ quản ngành (Bộ Giao thông vận tải, Bộ Y tế, Bộ Giáo dục và Đào tạo).
  3. Phương pháp phân loại, hệ thống hóa lý thuyết: Xây dựng cấu trúc logic cho khung lý luận quản lý nợ địa phương.
  4. Phương pháp phân tích, tổng hợp: Đánh giá số liệu thực trạng 63 tỉnh/thành, đối chiếu với các quy định pháp lý để phát hiện hạn chế và luận giải nguyên nhân.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Lý luận chung về quản lý nợ chính quyền địa phương

Chương 1 hệ thống hóa toàn diện các vấn đề lý luận về nợ và quản lý nợ CQĐP:

  • Đặc điểm của nợ CQĐP: (i) Là một cấu phần của nợ công; (ii) Có tính tương đồng với nợ công về mục đích và công cụ; (iii) Phụ thuộc chặt chẽ vào khuôn khổ và quy định do CQTW ban hành.
  • Vai trò của nợ CQĐP: Hỗ trợ tình trạng mất cân đối ngân sách địa phương, thúc đẩy tăng trưởng kinh tế địa phương thông qua tài trợ hạ tầng, và bảo đảm công bằng giữa các thế hệ người nộp thuế.
  • Phân loại nợ: Theo 04 tiêu chí: nguồn gốc địa lý (nợ trong nước, nợ ngoài nước); hình thức huy động (thỏa thuận vay trực tiếp, phát hành công cụ nợ); lãi suất (cố định, thả nổi neo theo LIBOR, SIBOR); kỳ hạn (ngắn hạn dưới 1 năm, trung và dài hạn từ 1 năm trở lên).
  • Nội dung quy trình quản lý nợ CQĐP: Làm rõ ba khâu liên hoàn gồm lập kế hoạch vay, trả nợ (chiến lược nợ trung hạn, kế hoạch hàng năm); tổ chức thực hiện vay, trả nợ (lựa chọn công cụ, đàm phán, giải ngân, thanh toán nợ); giám sát nợ (theo dõi chỉ tiêu an toàn, báo cáo và công khai minh bạch).
  • Kinh nghiệm quốc tế: Nghiên cứu kinh nghiệm của các nước phát triển (Anh, Mỹ, Đức, Pháp) và các nước đang phát triển (Trung Quốc, Thái Lan, Indonesia). Bài học rút ra cho Việt Nam tập trung vào việc xác lập kỷ luật ngân sách cứng, xây dựng quy chế kiểm soát trần nợ dựa trên khả năng trả nợ, phát triển thị trường trái phiếu địa phương và minh bạch hóa trách nhiệm giải trình.

Chương 2: Thực trạng quản lý nợ chính quyền địa phương ở Việt Nam

Chương 2 tập trung phân tích thực trạng nợ và quản lý nợ CQĐP tại 63 tỉnh, thành phố giai đoạn 2011–2020:

  • Khái quát quy mô và cơ cấu nợ: Phân tích tỷ trọng nợ CQĐP trong tổng nợ công; cơ cấu dư nợ theo 04 nguồn vay chính:
    1. Nguồn vay lại vốn vay ODA và vốn vay ưu đãi nước ngoài của Chính phủ (có xu hướng tăng mạnh).
    2. Nguồn phát hành trái phiếu chính quyền địa phương (tập trung chủ yếu ở các đô thị lớn như Hà Nội, TP. Hồ Chí Minh, Đà Nẵng).
    3. Nguồn vay tồn dư ngân quỹ nhà nước.
    4. Nguồn vay từ Ngân hàng Phát triển Việt Nam (VDB) cho các dự án kiên cố hóa kênh mương, giao thông nông thôn.
  • Thực trạng quy trình quản lý:
    • Lập kế hoạch: Triển khai lập kế hoạch vay, trả nợ 5 năm, chương trình quản lý nợ 3 năm và kế hoạch hàng năm theo Luật NSNN 2015 và Nghị định 93/2018/NĐ-CP; tuy nhiên công tác dự báo nhu cầu và dòng tiền trả nợ còn hạn chế.
    • Tổ chức thực hiện: Hoạt động giải ngân vốn vay lại ODA còn chậm do thủ tục phức tạp; phát hành trái phiếu địa phương gặp khó khăn do thanh khoản thị trường thứ cấp thấp; cơ chế vay tạm ứng ngân quỹ nhà nước đôi khi bị kéo dài kỳ hạn.
    • Giám sát nợ: Thực hiện qua việc kiểm soát hạn mức dư nợ theo tỷ lệ phần trăm thu ngân sách địa phương được hưởng theo phân cấp; bước đầu áp dụng một số công cụ đánh giá như DeMPA của WB nhưng chưa đồng bộ.
  • Đánh giá thực trạng:
    • Kết quả: Khuôn khổ pháp lý từng bước hoàn chỉnh; kiểm soát được trần nợ tổng thể; bảo đảm trả nợ gốc và lãi đúng hạn, không để xảy ra vỡ nợ; cơ cấu nợ dịch chuyển tích cực sang kỳ hạn dài.
    • Hạn chế: Hạn mức vay tính trên số thu NSĐP được hưởng chưa phản ánh sát năng lực tài khóa thực tế; việc phân bổ vốn vay còn dàn trải; số liệu báo cáo nợ giữa các cơ quan (Sở Tài chính, KBNN, Ban QLDA) đôi lúc chưa thống nhất; thiếu công cụ giám sát rủi ro thanh khoản.
    • Nguyên nhân: Hệ thống thông tin dữ liệu (TABMIS) chưa tích hợp đầy đủ phân hệ nợ địa phương; năng lực đội ngũ cán bộ quản lý nợ cấp tỉnh còn hạn chế; sự phối hợp liên ngành giữa tài chính và kế hoạch đầu tư chưa chặt chẽ.

Chương 3: Hoàn thiện quản lý nợ chính quyền địa phương ở Việt Nam

Chương 3 đề xuất định hướng và hệ thống giải pháp cho giai đoạn 2021–2025, tầm nhìn 2030:

  • Quan điểm và mục tiêu: Hoàn thiện quản lý nợ CQĐP phải đặt trong tổng thể chiến lược nợ công quốc gia; đảm bảo an toàn, bền vững tài khóa địa phương; gắn quyền tự chủ vay nợ với trách nhiệm giải trình và kỷ luật thị trường.
  • 04 nhóm giải pháp cụ thể:
    1. Giải pháp về lập kế hoạch vay, trả nợ: Nâng cao chất lượng dự báo thu - chi ngân sách; xây dựng kế hoạch nợ trung hạn (MTDS) đồng bộ với khuôn khổ chi tiêu trung hạn (MTEF) và kế hoạch đầu tư công trung hạn.
    2. Giải pháp về tổ chức thực hiện vay, trả nợ: Đa dạng hóa các công cụ huy động vốn; chuẩn hóa quy trình và điều kiện phát hành trái phiếu CQĐP; nâng cao hiệu quả đàm phán và giải ngân vốn vay lại ODA; tối ưu hóa chi phí vay nợ.
    3. Giải pháp về giám sát vay, trả nợ: Áp dụng bộ chỉ số giám sát an toàn nợ và hiệu quả quản lý nợ; tăng cường kiểm tra tuân thủ trần nợ và nghĩa vụ trả nợ hàng năm; công khai, minh bạch thông tin nợ theo chuẩn mực quốc tế; ứng dụng khung đánh giá DeMPA.
    4. Các giải pháp bổ trợ khác: Hiện đại hóa hệ thống công nghệ thông tin quản lý nợ (nâng cấp TABMIS); củng cố mô hình tổ chức bộ máy và cơ chế phối hợp giữa Bộ Tài chính với UBND cấp tỉnh; đào tạo nâng cao năng lực chuyên môn cho cán bộ quản lý nợ địa phương.

Kết quả và những đóng góp mới

Đóng góp về mặt lý luận:

  • Luận án hệ thống hóa và chuẩn hóa khái niệm nợ CQĐP và quản lý nợ CQĐP từ cách tiếp cận lý thuyết hệ thống, khẳng định bản chất nợ địa phương là một cấu phần hữu cơ của nợ công chịu sự kiểm soát của CQTW.
  • Cụ thể hóa quy trình quản lý nợ CQĐP thành 03 giai đoạn tương tác chặt chẽ: lập kế hoạch, tổ chức thực hiện và giám sát vay, trả nợ.
  • Thiết lập hệ thống công cụ giám sát khoa học gồm 08 chỉ số giám sát quy mô nợ, cơ cấu nợ và khả năng trả nợ, cùng 12 chỉ số đánh giá hiệu quả quản lý nợ CQĐP.

Đóng góp về mặt thực tiễn:

  • Cung cấp bức tranh toàn cảnh, chi tiết về thực trạng dư nợ, cơ cấu nợ theo nguồn vay và nghĩa vụ trả nợ của 63 tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương tại Việt Nam trong suốt giai đoạn 2011–2020.
  • Nhận diện rõ các nút thắt trong cơ chế phân cấp vay nợ, chỉ ra bất cập của công thức tính hạn mức dư nợ hiện hành theo Luật NSNN 2015.
  • Đề xuất 04 nhóm giải pháp có tính ứng dụng cao cho giai đoạn 2021–2025 và tầm nhìn 2030, trong đó đưa ra các kiến nghị cụ thể về việc điều chỉnh mức trần dư nợ và kiểm soát chỉ số nghĩa vụ trả nợ hàng năm của từng nhóm địa phương.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế của đề tài: Căn cứ theo phạm vi đã xác định, luận án không đi sâu phân tích mô hình phân tích bền vững nợ CQĐP (DSA) và chưa nghiên cứu sâu về các khía cạnh nghiệp vụ kế toán, kiểm toán chuyên biệt đối với các khoản nợ của chính quyền địa phương.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng nghiên cứu xây dựng khung phân tích tính bền vững nợ (DSA) dành riêng cho cấp chính quyền địa phương phù hợp với điều kiện Việt Nam; nghiên cứu chuẩn mực kế toán công và kiểm toán hiệu quả sử dụng vốn vay nợ địa phương; đánh giá rủi ro tài khóa phát sinh từ các khoản nợ dự phòng và nợ của doanh nghiệp nhà nước trực thuộc địa phương.

Giá trị tham khảo

Luận án là tài liệu tham khảo chuyên khảo hữu ích cho:

  • Cơ quan quản lý nhà nước: Bộ Tài chính (Vụ Ngân sách nhà nước, Cục Quản lý nợ và Tài chính đối ngoại), Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân, Sở Tài chính, Sở Kế hoạch và Đầu tư các tỉnh/thành phố trong quá trình xây dựng đề án phát hành trái phiếu, lập kế hoạch vay trả nợ trung hạn và giám sát trần nợ địa phương.
  • Cơ sở đào tạo và nghiên cứu: Giảng viên, nghiên cứu sinh, học viên cao học chuyên ngành Tài chính - Ngân hàng, Quản lý kinh tế và Tài chính công tham khảo khung lý thuyết quy trình quản lý nợ, bộ chỉ số đánh giá hiệu quả và phương pháp tiếp cận định tính trong nghiên cứu nợ công cấp địa phương.
  • Các tổ chức phát triển và tài trợ: World Bank, ADB, IMF trong việc tham khảo thực trạng phân cấp tài khóa và xây dựng các chương trình hỗ trợ kỹ thuật về quản lý nợ tại Việt Nam.

Câu hỏi thường gặp

1. Nợ chính quyền địa phương được luận án định nghĩa như thế nào?
Luận án định nghĩa: "Nợ chính quyền địa phương là một cấu phần của nợ công, phát sinh do chính quyền địa phương cấp tỉnh vay để bù đắp bội chi ngân sách cho đầu tư phát triển của địa phương và thanh toán các khoản trả nợ gốc của địa phương."

2. Giai đoạn 2011–2020, chính quyền địa phương ở Việt Nam huy động vốn vay qua những kênh chủ yếu nào?
Dữ liệu luận án chỉ rõ 04 kênh vay vốn chính gồm: (1) Vay lại từ nguồn vốn vay ODA và vốn vay ưu đãi nước ngoài của Chính phủ; (2) Phát hành trái phiếu chính quyền địa phương; (3) Vay từ nguồn tồn dư ngân quỹ nhà nước; (4) Vay từ Ngân hàng Phát triển Việt Nam (VDB).

3. Khung phân tích biến động nợ của IMF áp dụng cho nền kinh tế mở bao gồm những tham số nào?
Mô hình xác định tỷ lệ dư nợ năm sau theo công thức: $$d_{t+1} = \frac{e_{t+1}}{e_t}(1+if_{t+1})d_{ft} + (1 + id_{t+1})d_{dt} - pb_{t+1} + o_{t+1}$$ Trong đó các tham số gồm: tỷ lệ dư nợ trong nước ($d_{dt}$) và nước ngoài ($d_{ft}$); lãi suất bình quân vay trong nước ($id$) và nước ngoài ($if$); biến động tỷ giá danh nghĩa ($e_{t+1}/e_t$); bội chi ngân sách cơ sở ($pb_{t+1}$) và các yếu tố ngoại bảng khác ($o_{t+1}$).

4. Luận án đóng góp hệ thống chỉ số nào phục vụ công tác quản lý nợ địa phương?
Về mặt lý luận và công cụ, tác giả đã thiết lập hệ thống gồm 08 chỉ số giám sát quy mô nợ, cơ cấu nợ, khả năng trả nợ của chính quyền địa phương và 12 chỉ số đánh giá hiệu quả quản lý nợ chính quyền địa phương, kết hợp định hướng áp dụng bộ công cụ đánh giá hiệu quả quản lý nợ DeMPA.

5. Luận án này có điểm gì khác biệt so với luận án của tác giả Hoàng Quốc Cường (2015)?
Luận án của Hoàng Quốc Cường nghiên cứu nợ công cấp địa phương giai đoạn 2003–2015 dưới góc độ Kinh tế chính trị. Luận án của Dương Thị Mỹ Linh nghiên cứu chuyên sâu quản lý nợ chính quyền địa phương theo chu trình quản lý 3 bước (lập kế hoạch, tổ chức thực hiện, giám sát), mở rộng khung thời gian thực chứng cho giai đoạn 2011–2020 gắn liền với các thay đổi của Luật NSNN 2015 và Luật Quản lý nợ công 2017.


Kết luận

Luận án tiến sĩ của tác giả Dương Thị Mỹ Linh là công trình nghiên cứu hệ thống về quản lý nợ chính quyền địa phương tại Việt Nam. Tác giả đã làm rõ khung lý thuyết quản lý nợ theo chu trình ba bước, đánh giá thực trạng dư nợ và nghĩa vụ trả nợ của 63 tỉnh/thành phố giai đoạn 2011–2020, đồng thời chỉ ra các hạn chế trong cơ chế xác định hạn mức và giám sát an toàn nợ. Hệ thống giải pháp được xây dựng gắn liền với 08 chỉ số giám sát an toàn nợ và 12 chỉ số đánh giá hiệu quả, cung cấp luận cứ khoa học thực tiễn giá trị cho việc hoàn thiện chính sách tài chính công giai đoạn 2021–2025 và tầm nhìn đến năm 2030.