Tổng quan luận án

Luận án tiến sĩ kinh tế với đề tài "Hoàn thiện tổ chức kế toán quản trị chi phí tại các doanh nghiệp xây dựng thuộc Tổng công ty Thăng Long - CTCP" do nghiên cứu sinh Nguyễn Thu Hương thực hiện tại Trường Đại học Kinh doanh và Công nghệ Hà Nội, dưới sự hướng dẫn khoa học của PGS. TS. Đặng Văn Thanh và TS. Nguyễn Đăng Huy, chuyên ngành Quản trị Kinh doanh (mã số: 9340101), bảo vệ năm 2021.

Ngành xây dựng giữ vị trí quan trọng trong việc tạo dựng cơ sở hạ tầng phục vụ công nghiệp hóa, hiện đại hóa. Trong bối cảnh kinh tế thị trường, các doanh nghiệp xây lắp chịu áp lực cạnh tranh về giá thành và tiến độ thực hiện hợp đồng. Thực tế quản lý tại nhiều tổng công ty xây dựng cho thấy tình trạng thất thoát, lãng phí và kiểm soát chi phí chưa chặt chẽ vẫn diễn ra, làm suy giảm hiệu quả sản xuất kinh doanh. Kế toán quản trị chi phí là công cụ cung cấp thông tin nội bộ phục vụ việc lập dự toán, kiểm soát chi phí thi công và ra quyết định quản trị. Tại các đơn vị thành viên trực thuộc Tổng công ty Thăng Long - CTCP, công tác kế toán chi phí còn bộc lộ nhiều hạn chế về phân loại chi phí, lập dự toán ngân sách và xây dựng hệ thống báo cáo phục vụ kiểm soát nội bộ.

Mục tiêu nghiên cứu tổng quát của luận án là hệ thống hóa cơ sở lý luận về tổ chức kế toán quản trị chi phí trong doanh nghiệp, phân tích thực trạng công tác này tại các đơn vị xây dựng thuộc Tổng công ty Thăng Long - CTCP, từ đó đề xuất hệ thống giải pháp hoàn thiện nhằm nâng cao chất lượng thông tin kế toán và hiệu quả hoạt động kinh doanh.

Luận án đặt ra 5 câu hỏi nghiên cứu:

  1. Dựa trên những căn cứ lý luận nào để đánh giá và hoàn thiện kế toán quản trị chi phí trong các doanh nghiệp xây lắp?
  2. Kế toán quản trị chi phí trong doanh nghiệp xây dựng thuộc Tổng công ty Thăng Long - CTCP còn có những tồn tại gì? Nguyên nhân của những tồn tại đó?
  3. Để xây dựng các giải pháp mang tính khả thi, thì cần những yêu cầu và nguyên tắc nào để hoàn thiện?
  4. Để hoàn thiện kế toán quản trị chi phí trong doanh nghiệp xây dựng thuộc Tổng công ty Thăng Long - CTCP cần phải có những giải pháp gì?
  5. Để thực hiện các giải pháp cần có những điều kiện gì?

Đối tượng nghiên cứu của luận án là mối quan hệ giữa thông tin kế toán quản trị với mục tiêu kinh doanh, cơ sở lý luận và thực trạng tổ chức kế toán quản trị chi phí tại các doanh nghiệp xây dựng thuộc Tổng công ty Thăng Long - CTCP. Phạm vi nghiên cứu tập trung vào hoạt động sản xuất kinh doanh xây lắp các công trình, dựa trên khảo sát thực tế tại 07 doanh nghiệp thành viên trực thuộc Tổng công ty Thăng Long - CTCP.


Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án

Luận án đã tổng quan các công trình nghiên cứu trong nước và quốc tế liên quan đến kế toán quản trị và kế toán quản trị chi phí:

Các nghiên cứu trong nước:

  • Hoàng Văn Tưởng (2011) nghiên cứu về tổ chức kế toán quản trị nhằm tăng cường quản lý hoạt động kinh doanh trong các doanh nghiệp xây lắp Việt Nam, hệ thống hóa lý thuyết tổ chức công tác kế toán quản trị và đề xuất giải pháp vận dụng vào thực tế ngành xây lắp.
  • Nguyễn Thị Ngọc Lan (2012) khảo sát thực trạng kế toán quản trị chi phí vận tải hàng hóa trong các công ty vận tải đường bộ Việt Nam, đưa ra các giải pháp về tổ chức bộ máy, thu nhận thông tin ban đầu và phân tích xử lý thông tin.
  • Hồ Mỹ Hạnh (2014) phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến hệ thống thông tin kế toán quản trị chi phí trong doanh nghiệp may, nhấn mạnh vai trò của việc lập dự toán linh hoạt, quản trị chi phí mục tiêu và báo cáo trách nhiệm bộ phận.
  • Trần Thị Dự (2012) nghiên cứu về kế toán chi phí trong doanh nghiệp chế biến thức ăn chăn nuôi, đề xuất bổ sung tiêu thức phân bổ chi phí chung theo phương pháp chi phí dựa trên hoạt động (ABC) và phân loại chi phí theo cách ứng xử.
  • Vũ Thị Kim Anh (2012) nghiên cứu về kế toán quản trị chi phí tại các doanh nghiệp vận tải đường sắt Việt Nam.
  • Lê Thị Minh Huệ (2016) khảo sát thực trạng kế toán quản trị chi phí tại các doanh nghiệp mía đường trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa.
  • Nguyễn La Soa (2016) nghiên cứu công tác kế toán quản trị chi phí tại Tổng công ty Xây dựng Công trình Giao thông 8.
  • Trần Thế Nữ (2013) nghiên cứu mô hình cung cấp thông tin kế toán quản trị chi phí cho doanh nghiệp nhỏ và vừa.
  • Ngụy Thu Hiền (2013) nghiên cứu kế toán quản trị tại các công ty cổ phần chuyển phát nhanh thuộc Tập đoàn Bưu chính Viễn thông Việt Nam.
  • Trần Thị Thu Hường (2014) nghiên cứu mô hình kế toán quản trị chi phí kết hợp với hệ thống ERP trong các doanh nghiệp sản xuất.
  • Đào Thúy Hà (2017) đề xuất áp dụng phương pháp chi phí tiêu chuẩn, chi phí Kaizen (dẫn theo Yasuhiro Moden và Kazuki Hamada, 1991) và phương pháp ABC cho từng giai đoạn sản xuất tại doanh nghiệp thép.
  • Đỗ Thị Hồng Hạnh (2017) nghiên cứu kế toán chi phí, doanh thu và kết quả kinh doanh tại các công ty thép thuộc Tổng công ty Thép Việt Nam.
  • Lê Thế Anh (2017) xác định 7 nội dung cơ bản của kế toán quản trị chi phí trong doanh nghiệp xây dựng giao thông: phân loại chi phí, lập dự toán chi phí, phản ánh chi phí thực hiện và xác định giá thành, phân tích chi phí, đánh giá hiệu quả quản trị chi phí, báo cáo kế toán quản trị chi phí và kế toán trách nhiệm.

Các nghiên cứu quốc tế:

  • Naughton-Travers (2001) nghiên cứu phương pháp xác định chi phí theo hoạt động (ABC), chỉ rõ đặc điểm phân bổ chi phí gián tiếp dựa trên mức độ hoạt động.
  • John Blake, Pilar Soldevila và Philip Wraith (2003) phân tích 3 phương pháp xác định chi phí định mức (kỹ thuật, phân tích số liệu lịch sử, điều chỉnh) và khảo sát dữ liệu tại 23 quốc gia về các yếu tố cấu thành môi trường kế toán quản trị.
  • Jonas Gerdin (2005) nghiên cứu cấu trúc tổ chức và sự phụ thuộc lẫn nhau giữa các phòng ban tác động đến thiết kế hệ thống kế toán quản trị qua khảo sát 160 nhà quản lý sản xuất.
  • Kip R. Krumwiede (2009) phân tích mô hình phân bổ chi phí sản xuất chung theo bộ phận và mô hình phân bổ bằng tiêu chuẩn duy nhất.
  • Michele Pomberg, Mamid Pourjalali, Shirley Daniel và Marinilka Barros (2012) khảo sát khả năng áp dụng ABC và JIT tại 53 bệnh viện ở Việt Nam.
  • Simon Yu Kit Fung (2012) và Jawabreh (2012) nghiên cứu ảnh hưởng của môi trường thể chế, cơ sở vật chất và trình độ nhân sự đến việc vận dụng hệ thống kế toán quản trị.

Khoảng trống nghiên cứu được luận án xác định:

  1. Phần lớn các công trình tập trung vào phương hướng chung hoặc các ngành sản xuất liên tục (thép, mía đường, thức ăn chăn nuôi, dệt may), chưa đi sâu vào đặc thù sản xuất đơn chiếc, thi công theo công trình, địa bàn phân tán của ngành xây dựng.
  2. Các nghiên cứu trước chủ yếu tiếp cận theo kỹ thuật ghi chép tính toán truyền thống của kế toán tài chính, chưa gắn kết chặt chẽ với hệ thống chỉ tiêu quản trị chiến lược, kế toán trách nhiệm và các công cụ quản trị chi phí hiện đại như ABC, Kaizen costing, kế toán quản trị môi trường.
  3. Chưa có công trình nào nghiên cứu toàn diện, có hệ thống về thực trạng tổ chức kế toán quản trị chi phí tại Tổng công ty Thăng Long - CTCP để đưa ra mô hình tổ chức bộ máy, hệ thống chứng từ, sổ chi tiết và báo cáo quản trị phù hợp với mô hình hoạt động sau cổ phần hóa của đơn vị này.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Cơ sở lý thuyết

  • Luận án tiếp cận doanh nghiệp như một hệ thống gồm ba phân hệ: hệ thống quyết định, hệ thống thông tin và hệ thống tác nghiệp. Trong đó, hệ thống thông tin kế toán (bao gồm kế toán tài chính và kế toán quản trị) đóng vai trò kết nối, cung cấp dữ liệu cho việc điều hành và kiểm soát.
  • Khung lý thuyết tổ chức kế toán quản trị chi phí được cấu thành từ:
    • Phân loại chi phí: theo bản chất kinh tế, theo công dụng kinh tế (chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp, chi phí sử dụng máy thi công, chi phí sản xuất chung), và theo cách ứng xử của chi phí (biến phí, định phí, chi phí hỗn hợp).
    • Chu trình kế toán quản trị: lập định mức, lập dự toán ngân sách (dự toán tĩnh, dự toán linh hoạt), tổ chức hạch toán ban đầu (chứng từ), hệ thống tài khoản, sổ kế toán chi tiết và hệ thống báo cáo kế toán quản trị nội bộ.
    • Các phương pháp tính giá và quản trị chi phí: phương pháp chi phí thực tế, chi phí tiêu chuẩn (Standard Costing), chi phí dựa trên hoạt động (ABC/ABM), chi phí mục tiêu (Target Costing), chi phí Kaizen và kế toán quản trị chi phí môi trường.
    • Kế toán trách nhiệm: phân chia cơ cấu tổ chức thành các trung tâm trách nhiệm (trung tâm chi phí, trung tâm doanh thu, trung tâm lợi nhuận, trung tâm đầu tư) và đánh giá hiệu quả qua các chỉ tiêu như chênh lệch chi phí, số dư đảm phí, tỷ lệ hoàn vốn đầu tư (ROI), thu nhập thặng dư (RI).

Phương pháp nghiên cứu

  • Phương pháp luận: Vận dụng phép duy vật biện chứng; kết hợp quan điểm toàn diện và quan điểm phát triển trong việc đánh giá sự thay đổi của môi trường kinh doanh và công nghệ.
  • Phương pháp nghiên cứu cụ thể:
    • Phương pháp so sánh, tổng hợp lý thuyết: Phân tích, so sánh các quan điểm học thuật về phân loại chi phí, phương pháp phân bổ chi phí sản xuất chung và các mô hình tổ chức bộ máy kế toán.
    • Phương pháp tra cứu tài liệu thực tế: Thu thập chứng từ gốc, sổ kế toán (TK 621, 622, 623, 627, 154, 511), bảng tổng hợp dự toán, bảng phân bổ tiền lương, báo cáo tài chính tại 07 đơn vị thuộc Tổng công ty Thăng Long - CTCP (bao gồm: Công ty Cầu 7 Thăng Long, Công ty CP Xây dựng 1 Thăng Long, Công ty Xây dựng và Phát triển Công nghệ Thăng Long, Công ty Tư vấn Xây dựng Thăng Long, Công ty CP Xây dựng số 4 Thăng Long, Công ty CP Xây dựng số 6 Thăng Long, Công ty CP Cơ khí và Xây dựng số 10 Thăng Long / Công ty CP XD số 9 Thăng Long, Công ty CP Cơ giới và XD Thăng Long).
    • Phương pháp phỏng vấn sâu: Trao đổi trực tiếp với cán bộ quản lý gồm Giám đốc, Phó Giám đốc, Kế toán trưởng, cán bộ kỹ thuật và nhân viên kế toán tại các đơn vị thành viên.
    • Phương pháp xin ý kiến chuyên gia: Tham vấn các chuyên gia trong lĩnh vực kế toán xây dựng về tính phù hợp của hệ thống định mức và báo cáo quản trị.
    • Phương pháp điều tra bằng bảng hỏi và phân tích thống kê mô tả: Thiết kế bảng câu hỏi khảo sát thực trạng tại các doanh nghiệp thành viên, tổng hợp kết quả theo tỷ lệ phần trăm để phản ánh tình hình áp dụng chế độ kế toán, phương pháp tập hợp chi phí, lập dự toán và hệ thống báo cáo.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Những vấn đề lý luận về tổ chức kế toán quản trị chi phí trong các doanh nghiệp

Chương 1 hệ thống hóa các vấn đề lý luận nền tảng:

  • Bản chất và khái niệm: Luận án xác định tổ chức kế toán quản trị là việc tạo ra mối liên hệ hợp lý giữa các yếu tố (nhân sự, chứng từ, tài khoản, sổ sách, phương pháp và phương tiện kỹ thuật) nhằm thu nhận, xử lý và cung cấp thông tin phục vụ nhà quản trị ra quyết định ngắn hạn và dài hạn.
  • Nội dung tổ chức theo các giác độ tiếp cận:
    • Theo chức năng thông tin: Tổ chức thu nhận thông tin định hướng (định mức, dự toán ngân sách) và thông tin kết quả thực hiện (chi phí thực tế, giá thành công trình); tổ chức phân tích, xử lý thông tin thông qua so sánh giữa thực tế và định mức/dự toán; tổ chức cung cấp thông tin thích hợp cho nhà quản trị.
    • Theo chu trình thông tin kế toán: Thiết kế hệ thống chứng từ ban đầu; tổ chức hệ thống tài khoản và sổ kế toán chi tiết theo đối tượng tập hợp chi phí; thiết kế hệ thống báo cáo kế toán quản trị nội bộ.
    • Theo nội dung công việc: Xây dựng định mức chi phí; lập hệ thống dự toán chi phí sản xuất; tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm xây lắp; tổ chức kế toán trách nhiệm theo 4 loại trung tâm (chi phí, doanh thu, lợi nhuận, đầu tư).
  • Các phương pháp quản trị chi phí hiện đại: Luận án điểm luận về phương pháp chi phí dựa trên hoạt động (ABC/ABM), quản trị chi phí theo Kaizen (Kaizen Costing), chi phí mục tiêu (Target Costing) và kế toán chi phí môi trường.
  • Mối quan hệ giữa kế toán quản trị chi phí và hiệu quả kinh doanh: Phân tích việc kiểm soát chi phí từng khoản mục (nguyên vật liệu trực tiếp, nhân công trực tiếp, máy thi công, sản xuất chung) gắn liền với hệ thống chỉ tiêu đánh giá tài chính doanh nghiệp.

Chương 2: Thực trạng tổ chức kế toán quản trị chi phí tại các doanh nghiệp xây dựng thuộc Tổng công ty Thăng Long - CTCP

Chương 2 trình bày tổng quan về tổ chức bộ máy, quy trình sản xuất kinh doanh tại Tổng công ty Thăng Long - CTCP và phân tích dữ liệu khảo sát thực tế tại 07 đơn vị thành viên:

| Tiêu chí khảo sát | Tỷ lệ phản hồi (%) |
| :--- | :--- |
| **Chế độ kế toán áp dụng** | |
| - Áp dụng Thông tư 200/2014/TT-BTC | 100% |
| - Áp dụng Thông tư 133/2016/TT-BTC | 0% |
| **Hình thức ghi sổ kế toán** | |
| - Nhật ký chung | 60% |
| - Chứng từ - Ghi sổ | 40% |
| **Phân loại chi phí theo cách ứng xử (Biến phí / Định phí)** | |
| - Có thực hiện | 0% |
| - Không thực hiện | 100% |
| **Lập dự toán chi phí sản xuất sản phẩm** | |
| - Lập thường xuyên trước khi bắt đầu thi công | 100% |
| - Bộ phận lập: Phòng Kế hoạch kinh doanh | 70% |
| - Bộ phận lập: Phân xưởng / Đội sản xuất | 30% |
| - Bộ phận lập: Phòng Kế toán | 0% |
| **Đối tượng tập hợp chi phí sản xuất** | |
| - Theo công trình, hạng mục công trình | 70% |
| - Theo phân xưởng, tổ đội | 30% |
| **Mở sổ chi tiết tài khoản chi phí (TK 621, 622, 627)** | |
| - Mở chi tiết theo công trình | 60% - 70% |
| - Mở chi tiết theo phân xưởng | 30% - 40% |
| **Tiêu thức phân bổ chi phí sản xuất chung** | |
| - Phân bổ theo tiêu thức Doanh thu | 100% |
| - Phân bổ theo chi phí nguyên vật liệu / nhân công trực tiếp | 0% |
| **Phương pháp đánh giá sản phẩm dở dang** | |
| - Theo sản lượng hoàn thành tương đương | 100% |
| - Theo chi phí nguyên vật liệu trực tiếp / định mức | 0% |
| **Kỳ tập hợp chi phí sản xuất** | |
| - Định kỳ theo Quý | 100% |
| - Định kỳ theo Tháng / Năm | 0% |
| **Xây dựng hệ thống chi phí tiêu chuẩn (Standard Costing)** | |
| - Có xây dựng | 0% |
| - Không xây dựng | 100% |
| **Vận dụng hướng dẫn Thông tư 53/2006/TT-BTC về KTQT** | |
| - Có vận dụng | 60% |
| - Không vận dụng | 40% |
| **Mục đích chính của kế toán chi phí hiện nay** | |
| - Kiểm soát chi phí, phục vụ ra quyết định | 70% |
| - Lập báo cáo tài chính định kỳ | 30% |

Đánh giá thực trạng:

  • Ưu điểm: Các doanh nghiệp đã chấp hành nghiêm ngặt chế độ kế toán theo Thông tư 200/2014/TT-BTC; 100% đơn vị có lập dự toán chi phí trước khi thi công; việc mở sổ chi tiết theo công trình/hạng mục công trình giúp quản lý được giá thành theo từng hợp đồng nhận thầu.
  • Hạn chế và tồn tại:
    • Hệ thống định mức chi phí nội bộ chưa hoàn chỉnh, chủ yếu dựa trên định mức nhà nước mà chưa cập nhật sát thực tế điều kiện thi công của từng đội;
    • Dự toán chi phí do phòng kế hoạch lập mang tính tĩnh, phòng kế toán không tham gia vào quá trình lập và theo dõi dự toán;
    • Chưa phân loại chi phí thành biến phí và định phí, dẫn đến việc không xác định được điểm hòa vốn, số dư đảm phí cho từng công trình;
    • Tiêu thức phân bổ chi phí sản xuất chung thuần túy dựa trên doanh thu (100%), không phản ánh chính xác mức độ tiêu hao nguồn lực thực tế tại từng công trình;
    • Kỳ tập hợp chi phí theo quý là quá dài, làm giảm tính kịp thời của thông tin kiểm soát;
    • Chưa thiết lập hệ thống kế toán trách nhiệm (trung tâm chi phí, lợi nhuận, đầu tư);
    • Hệ thống báo cáo nội bộ chủ yếu phục vụ kế toán tài chính (báo cáo tổng hợp chi phí), thiếu các báo cáo phân tích biến động, phân tích chênh lệch chi phí và báo cáo kết quả theo cách ứng xử chi phí.

Chương 3: Giải pháp hoàn thiện tổ chức kế toán quản trị chi phí tại các doanh nghiệp xây dựng thuộc Tổng công ty Thăng Long - CTCP

Chương 3 đề xuất hệ thống giải pháp xuất phát từ mục tiêu, yêu cầu và nguyên tắc hoàn thiện công tác kế toán:

  1. Hoàn thiện xây dựng hệ thống định mức và dự toán chi phí:

    • Xây dựng định mức chi phí kỹ thuật - kinh tế sát thực tế (vật liệu, nhân công, ca máy) theo từng hạng mục công việc.
    • Xây dựng quy trình lập dự toán có sự tham gia phối hợp giữa Phòng Kế hoạch, Ban Quản lý dự án, Đội thi công và Phòng Kế toán.
    • Thiết lập hệ thống dự toán linh hoạt gắn với các mức độ hoạt động khác nhau của từng công trình.
  2. Hoàn thiện kế toán quản trị các yếu tố chi phí sản xuất:

    • Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp: Sử dụng phiếu xuất kho theo hạn mức, ghi nhận và so sánh mức tiêu hao thực tế với định mức kỹ thuật; mở sổ chi tiết theo dõi biến động giá và lượng vật tư.
    • Chi phí nhân công trực tiếp: Phân định tiền lương theo sản phẩm (biến phí) và lương gián tiếp/thời gian (định phí), theo dõi năng suất và đơn giá nhân công.
    • Chi phí sử dụng máy thi công: Theo dõi chi tiết chi phí ca máy theo từng đầu máy, phân tách biến phí (nhiên liệu, dầu mỡ) và định phí (khấu hao, lương lái máy cố định).
    • Chi phí sản xuất chung: Thay thế tiêu thức phân bổ theo doanh thu bằng các tiêu thức phù hợp hơn như chi phí nhân công trực tiếp, số giờ công hoặc chi phí trực tiếp của từng công trình.
  3. Hoàn thiện tổ chức kế toán trách nhiệm:

    • Thiết lập các trung tâm trách nhiệm:
      • Trung tâm chi phí: Các đội xây dựng, công trường thi công (đánh giá qua Báo cáo dự toán và thực hiện chi phí theo khoản mục).
      • Trung tâm lợi nhuận: Các xí nghiệp, chi nhánh, ban điều hành dự án (đánh giá qua Báo cáo kết quả theo số dư bộ phận, số dư đảm phí).
      • Trung tâm đầu tư: Cấp công ty thành viên và Tổng công ty (đánh giá qua các chỉ tiêu ROI, RI).
  4. Hoàn thiện hệ thống sổ sách và báo cáo kế toán quản trị chi phí:

    • Thiết kế hệ thống sổ kế toán chi tiết kết hợp theo dõi định mức - dự toán - thực hiện (Sổ định mức và dự toán chi phí sản xuất; Sổ chi tiết TK 621, 622, 623, 627, 154 theo biến phí/định phí).
    • Thiết kế các mẫu biểu báo cáo quản trị nội bộ: Báo cáo chi phí sản xuất theo biến phí/định phí; Báo cáo phân tích chênh lệch nguyên vật liệu, nhân công, máy thi công; Báo cáo kết quả kinh doanh theo cách ứng xử của chi phí; Báo cáo biến động kết quả hoạt động tiêu thụ; Báo cáo trung tâm đầu tư (ROI, RI).
  5. Hoàn thiện mô hình tổ chức bộ máy kế toán:

    • Đề xuất mô hình kết hợp giữa kế toán tài chính và kế toán quản trị tại các doanh nghiệp thành viên, bố trí nhân sự chuyên trách thực hiện công tác thu nhận, xử lý và phân tích số liệu kế toán quản trị chi phí.
  6. Điều kiện thực hiện giải pháp:

    • Đối với Nhà nước: Hoàn thiện khung pháp lý, ban hành hướng dẫn chi tiết và chuẩn hóa hệ thống định mức ngành xây dựng giao thông.
    • Đối với Tổng công ty và doanh nghiệp thành viên: Nâng cấp hạ tầng phần mềm kế toán quản trị, đào tạo bồi dưỡng nâng cao trình độ chuyên môn cho đội ngũ nhân viên kế toán, gắn trách nhiệm quản trị chi phí với cơ chế khen thưởng của đơn vị.
    • Đối với các cơ sở đào tạo, tư vấn: Cập nhật chương trình đào tạo kế toán quản trị chuyên sâu cho khối doanh nghiệp xây dựng.

Kết quả và những đóng góp mới

  1. Về mặt lý luận:

    • Hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận về tổ chức kế toán quản trị chi phí phù hợp với đặc điểm tổ chức sản xuất và công nghệ của ngành xây lắp công trình.
    • Làm rõ mối quan hệ giữa chu trình thông tin kế toán quản trị (định mức, dự toán, chứng từ, tài khoản, sổ sách, báo cáo) với việc ra quyết định kinh doanh và kiểm soát trách nhiệm nội bộ.
  2. Về mặt thực tiễn:

    • Khảo sát, phân tích số liệu thực tế tại 07 doanh nghiệp xây dựng thuộc Tổng công ty Thăng Long - CTCP, chỉ ra các tồn tại điển hình: 100% doanh nghiệp không phân loại chi phí theo cách ứng xử, 100% phân bổ chi phí chung theo doanh thu, kỳ tập hợp chi phí theo quý và thiếu hệ thống báo cáo phục vụ kế toán trách nhiệm.
  3. Về tính ứng dụng:

    • Xây dựng quy trình lập dự toán có sự tham gia của phòng kế toán;
    • Đề xuất hoàn thiện hệ thống chứng từ, sổ chi tiết chi phí phân tách theo biến phí - định phí;
    • Thiết kế hệ thống biểu mẫu báo cáo kế toán quản trị chi phí và báo cáo kế toán trách nhiệm (trung tâm chi phí, lợi nhuận, đầu tư với các chỉ tiêu ROI, RI) áp dụng trực tiếp cho các doanh nghiệp xây dựng thuộc Tổng công ty Thăng Long - CTCP.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Dữ liệu khảo sát thực nghiệm tập trung chủ yếu vào 07 doanh nghiệp xây dựng thuộc Tổng công ty Thăng Long - CTCP trong mảng xây lắp công trình giao thông và hạ tầng, chưa mở rộng đối sánh sang các tập đoàn, tổng công ty xây dựng khác có quy mô đa dạng hơn.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng phạm vi khảo sát thực nghiệm trên mẫu diện rộng thuộc nhiều phân ngành xây dựng (xây dựng công nghiệp, năng lượng, dân dụng); nghiên cứu sâu hơn về việc tích hợp hệ thống quản trị chi phí trên nền tảng ERP và kế toán quản trị chi phí môi trường trong điều kiện kinh tế số.

Giá trị tham khảo

  • Đối với ban lãnh đạo và bộ phận kế toán doanh nghiệp xây dựng: Luận án cung cấp bộ biểu mẫu chứng từ, sổ kế toán chi tiết (TK 621, 622, 623, 627, 154) và các mẫu báo cáo quản trị nội bộ giúp kiểm soát chi phí thi công, phân tích nguyên nhân chênh lệch chi phí và tính toán số dư đảm phí cho từng công trình.
  • Đối với giảng viên và nghiên cứu sinh: Là tài liệu tham khảo chuyên ngành về phương pháp luận nghiên cứu tổ chức kế toán quản trị trong ngành xây lắp, cung cấp dữ liệu thực tế về thực trạng áp dụng kế toán quản trị tại các doanh nghiệp xây lắp Việt Nam.
  • Đối với cơ quan quản lý: Cung cấp cơ sở thực tiễn để các cơ quan ban ngành tiếp tục hoàn thiện cơ chế, chính sách hướng dẫn thực hiện kế toán quản trị trong doanh nghiệp.

Câu hỏi thường gặp

1. Mẫu khảo sát thực tế của luận án được thực hiện tại những đơn vị nào?
Luận án tiến hành khảo sát và thu thập số liệu thực tế tại 07 đơn vị trực thuộc Tổng công ty Thăng Long - CTCP, bao gồm: Công ty Cầu 7 Thăng Long, Công ty CP Xây dựng 1 Thăng Long, Công ty Xây dựng và Phát triển Công nghệ Thăng Long, Công ty Tư vấn Xây dựng Thăng Long, Công ty CP Xây dựng số 4 Thăng Long, Công ty CP Xây dựng số 6 Thăng Long, và Công ty CP Cơ khí và Xây dựng số 10 Thăng Long (cùng các đơn vị khảo sát phụ lục như Công ty CP Xây dựng số 9 Thăng Long, Công ty CP Cơ giới và Xây dựng Thăng Long).

2. Thực trạng phân loại chi phí và phân bổ chi phí sản xuất chung tại các đơn vị khảo sát như thế nào?
Kết quả khảo sát cho thấy 100% doanh nghiệp chưa thực hiện phân loại chi phí theo cách ứng xử (biến phí và định phí). Đối với chi phí sản xuất chung, 100% đơn vị đang sử dụng tiêu thức phân bổ duy nhất là Doanh thu, chưa áp dụng các tiêu thức phản ánh mức độ tiêu hao nguồn lực thực tế như chi phí trực tiếp hoặc nhân công trực tiếp.

3. Bộ phận nào chịu trách nhiệm chính trong việc lập dự toán chi phí sản xuất tại các doanh nghiệp được khảo sát?
Có 70% doanh nghiệp do Phòng Kế hoạch kinh doanh lập dự toán và 30% do Phân xưởng/Bộ phận sản xuất lập. Phòng Kế toán tại 100% đơn vị khảo sát không tham gia vào quá trình lập dự toán ban đầu mà chỉ thực hiện ghi chép chi phí thực tế phát sinh.

4. Luận án đề xuất mô hình kế toán trách nhiệm cho các doanh nghiệp thành viên như thế nào?
Luận án đề xuất phân cấp quản lý thành 3 cấp trung tâm trách nhiệm: Trung tâm chi phí (các đội xây dựng, phân xưởng thi công), Trung tâm lợi nhuận (các công ty thành viên, xí nghiệp, chi nhánh quản lý theo số dư bộ phận) và Trung tâm đầu tư (cấp Tổng công ty và lãnh đạo công ty cổ phần, đánh giá qua tỷ lệ hoàn vốn ROI và thu nhập thặng dư RI).

5. Điểm mới của hệ thống sổ chi tiết chi phí do tác giả thiết kế là gì?
Hệ thống sổ chi tiết chi phí (Sổ chi tiết TK 621, 622, 623, 627, 154) được thiết kế bổ sung các cột theo dõi đồng thời ba chỉ tiêu: Chi phí định mức, Chi phí dự toán và Chi phí thực tế, đồng thời phân tách rõ thành phần Biến phí - Định phí để xác định chênh lệch chi phí và nguyên nhân phát sinh theo từng công trình, hạng mục công trình.


Kết luận

Luận án của nghiên cứu sinh Nguyễn Thu Hương đã giải quyết có hệ thống các vấn đề lý luận và thực tiễn về tổ chức kế toán quản trị chi phí trong doanh nghiệp xây dựng. Trên cơ sở khảo sát thực trạng tại 07 công ty thành viên thuộc Tổng công ty Thăng Long - CTCP, tác giả đã chỉ rõ các điểm nghẽn trong công tác phân loại chi phí, lập dự toán và báo cáo nội bộ. Hệ thống giải pháp được đề xuất—bao gồm việc phân loại chi phí theo cách ứng xử, tổ chức kế toán trách nhiệm và chuẩn hóa hệ thống sổ sách, báo cáo quản trị—có giá trị ứng dụng thực tiễn, góp phần nâng cao hiệu quả kiểm soát chi phí thi công cho các doanh nghiệp xây lắp.