Tổng quan luận án
Luận án tiến sĩ chuyên ngành Chủ nghĩa duy vật biện chứng và chủ nghĩa duy vật lịch sử (mã số: 9.02) của nghiên cứu sinh Phạm Thị Thu Hương, được thực hiện dưới sự hướng dẫn khoa học của PGS, TS. Nguyễn Thế Nghĩa tại Trường Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn – Đại học Quốc gia Thành phố Hồ Chí Minh (năm 2024), có đề tài: “Tư tưởng Hồ Chí Minh về cán bộ với việc bồi dưỡng đội ngũ cán bộ cấp cơ sở ở Thành phố Hồ Chí Minh hiện nay”.
Về tính cấp thiết, Chủ tịch Hồ Chí Minh khẳng định cán bộ là cái gốc của mọi công việc và cán bộ cấp cơ sở (xã, phường, thị trấn) giữ vai trò hạt nhân, là nền tảng của hệ thống hành chính, trực tiếp gắn bó với Nhân dân. Tại Thành phố Hồ Chí Minh (TP.HCM) – đô thị đặc biệt, trung tâm kinh tế, văn hóa, khoa học - công nghệ và giáo dục của cả nước – việc xây dựng và bồi dưỡng đội ngũ cán bộ cấp cơ sở (CBCCS) có ý nghĩa quyết định đối với hiệu quả quản trị và sự phát triển bền vững. Tuy nhiên, theo báo cáo của Sở Nội vụ TP.HCM (2021), vẫn còn hơn 30% CBCCS của Thành phố chưa đạt yêu cầu về năng lực chuyên môn, phẩm chất đạo đức hoặc bản lĩnh chính trị; khả năng dự báo tình hình và xử lý thông tin thực tế còn hạn chế. Khoảng trống nghiên cứu được xác định là: thiếu vắng một công trình tiếp cận chuyên sâu dưới góc độ triết học Mác – Lênin nhằm hệ thống hóa tư tưởng Hồ Chí Minh về cán bộ, xây dựng khung tiêu chí đánh giá và giải quyết đồng bộ bài toán bồi dưỡng CBCCS trên địa bàn TP.HCM trong giai đoạn hiện nay.
Mục đích nghiên cứu của luận án là làm rõ một số vấn đề lý luận về cán bộ, công tác cán bộ và bồi dưỡng CBCCS theo tư tưởng Hồ Chí Minh; đánh giá thực trạng đội ngũ CBCCS và công tác bồi dưỡng đội ngũ này tại TP.HCM; từ đó đề xuất hệ thống phương hướng và giải pháp nhằm nâng cao chất lượng bồi dưỡng CBCCS của Thành phố.
Nhiệm vụ nghiên cứu của luận án được xác định gồm 3 nội dung:
- Làm rõ một số vấn đề lý luận về cán bộ, công tác cán bộ và bồi dưỡng cán bộ cấp cơ sở theo tư tưởng Hồ Chí Minh.
- Phân tích các yếu tố ảnh hưởng, thực trạng và một số vấn đề đặt ra đối với công tác bồi dưỡng cán bộ cấp cơ sở ở Thành phố Hồ Chí Minh.
- Đề xuất phương hướng và giải pháp nâng cao chất lượng bồi dưỡng đội ngũ cán bộ cấp cơ sở ở Thành phố Hồ Chí Minh hiện nay.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Tư tưởng Hồ Chí Minh về cán bộ với việc bồi dưỡng đội ngũ cán bộ cấp cơ sở ở Thành phố Hồ Chí Minh hiện nay.
- Phạm vi không gian: Địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh.
- Phạm vi thời gian: Khảo sát, đánh giá thực trạng đội ngũ và công tác bồi dưỡng CBCCS từ năm 2011 đến nay (2024).
- Phạm vi nội dung: Đánh giá 5 nội dung cơ bản gồm nhận thức/trách nhiệm của các chủ thể bồi dưỡng, phẩm chất chính trị, phẩm chất đạo đức, năng lực công tác và phương pháp/cách thức bồi dưỡng CBCCS.
Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án
Tổng quan tình hình nghiên cứu được luận án phân loại thành ba nhóm hướng nghiên cứu chính:
| Hướng nghiên cứu |
Tác giả, công trình và năm công bố tiêu biểu |
Nội dung chính đã đạt được |
| 1. Nghiên cứu tư tưởng Hồ Chí Minh về cán bộ và công tác cán bộ |
- Tạp chí Tổ chức nhà nước (2021), Tư tưởng Hồ Chí Minh về cán bộ, công tác cán bộ và sự kế thừa, vận dụng vào thực tiễn cách mạng Việt Nam. - Hoàng Chí Bảo và cộng sự (2022), Tư tưởng Hồ Chí Minh về cán bộ, công tác cán bộ và sự kế thừa, vận dụng vào thực tiễn cách mạng Việt Nam (Nxb. Chính trị quốc gia). - Tô Lâm (2017), Tư tưởng Hồ Chí Minh về cán bộ và công tác cán bộ công an nhân dân (Nxb. Chính trị quốc gia). - Lê Văn Lợi và cộng sự (2018), Tư tưởng Hồ Chí Minh về cán bộ và công tác cán bộ (Nxb. Chính trị quốc gia). - Nguyễn Minh Sản (2009), Pháp luật về cán bộ, công chức chính quyền cấp xã ở Việt Nam hiện nay... - Phạm Hồng Chương (2018); Lâm Quốc Tuấn và Hồng Thế Vinh (2021); Lại Quốc Khánh (2021); Đỗ Duy Tuấn (2022); Chung Thị Vân Anh (2023); Vũ Tình và Đặng Thị Minh Phượng (2023). |
Làm rõ cơ sở hình thành, nội dung và đặc điểm tư tưởng Hồ Chí Minh về vị trí cán bộ, tiêu chuẩn đạo đức (liêm chính, nêu gương), phương pháp quản lý, lựa chọn và sử dụng cán bộ trong các giai đoạn cách mạng. |
| 2. Nghiên cứu về bồi dưỡng cán bộ theo tư tưởng Hồ Chí Minh |
- Nguyễn Phú Trọng và Trần Xuân Sầm (2003), Luận cứ khoa học cho việc nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ trong thời kỳ đẩy mạnh CNH, HĐH đất nước (Nxb. Chính trị quốc gia). - Hà Quang Ngọc (2000), Góp phần xây dựng và phát triển đội ngũ cán bộ, công chức nhà nước hiện nay (Nxb. Chính trị quốc gia). - Song Hà (2013); Nguyễn Văn Giang (2014); Hà Huy Thông (2014, 2018); Nguyễn Huy Hoàng (2015); Phạm Nguyên Nhung (2016); Trần Thị Minh Tuyết (2021); Nguyễn Thị Vy (2021); Lê Thị Hằng (2021); Lê Thị Chiên và Phạm Thị Thái Hòa (2022). |
Khẳng định đào tạo, bồi dưỡng là khâu trọng yếu trong công tác cán bộ; luận giải nguyên tắc rèn luyện đạo đức suốt đời, giáo dục lý luận chính trị, ngăn ngừa suy thoái và xây dựng tiêu chuẩn đạo đức công vụ. |
| 3. Nghiên cứu về bồi dưỡng cán bộ tại TP.HCM |
- Tần Xuân Bảo (2010, 2011), các bài báo trên Tạp chí Phát triển nhân lực về yêu cầu kinh tế - xã hội và đào tạo cán bộ TP.HCM. - Phan Hải Hồ (2015), nghiên cứu về cải cách hành chính tại TP.HCM theo tư tưởng Hồ Chí Minh. - Huỳnh Anh Dũng (2018), nghiên cứu tạo nguồn đào tạo, bồi dưỡng cán bộ xã, phường tại TP.HCM. - Hồ Diệu Mai (2019), nghiên cứu quản lý chất lượng đào tạo, bồi dưỡng cán bộ công chức TP.HCM. - Nguyễn Minh Trí (2021), công trình trên Tạp chí Cộng sản điện tử về đào tạo cán bộ lãnh đạo, quản lý TP.HCM. - Hồng Ánh (2023), nghiên cứu bồi dưỡng lý luận chính trị cho cán bộ TP.HCM. |
Phản ánh thực tiễn đào tạo, bồi dưỡng tại đô thị đặc biệt TP.HCM; chỉ ra những thành quả trong chuẩn hóa chức danh và một số hạn chế như chương trình đào tạo còn phân tán, chồng chéo, chưa gắn kết chặt chẽ với quy hoạch dài hạn. |
Khoảng trống luận án lựa chọn giải quyết: Các công trình trước đây chủ yếu tiếp cận tư tưởng Hồ Chí Minh dưới góc độ khoa học chính trị hoặc khoa học quản lý hành chính, hoặc khảo sát đội ngũ cán bộ lãnh đạo, quản lý chung mà chưa đi sâu vào đội ngũ cán bộ cấp cơ sở (xã, phường, thị trấn). Luận án của Phạm Thị Thu Hương giải quyết khoảng trống này bằng cách tiếp cận chuyên ngành Chủ nghĩa duy vật biện chứng và chủ nghĩa duy vật lịch sử để hệ thống hóa tư tưởng Hồ Chí Minh về bồi dưỡng CBCCS, xây dựng bộ tiêu chí đánh giá chất lượng bồi dưỡng và phân tích thực chứng trên địa bàn TP.HCM từ năm 2011 đến nay.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Luận án dựa trên cơ sở thế giới quan và phương pháp luận của chủ nghĩa duy vật biện chứng và chủ nghĩa duy vật lịch sử, hệ thống tư tưởng Hồ Chí Minh, cùng các chủ trương, đường lối của Đảng và chính sách, pháp luật của Nhà nước Việt Nam về công tác cán bộ.
Tác giả vận dụng phối hợp các phương pháp nghiên cứu định tính và định lượng:
- Phương pháp trừu tượng hóa và khái quát hóa: Được sử dụng tại Chương 1 để phân tích cơ sở hình thành, nội dung, đặc điểm lý luận và xác lập khung tiêu chí đánh giá; tại Chương 2 nhằm đúc kết các yếu tố ảnh hưởng và các vấn đề thực tiễn đặt ra.
- Phương pháp định lượng: Thu thập và xử lý các số liệu thống kê thứ cấp từ Cục Thống kê TP.HCM, báo cáo của Sở Nội vụ và các sở, ban ngành. Đồng thời, luận án thực hiện điều tra xã hội học bằng bảng hỏi với tổng quy mô mẫu là 900 phiếu, phân bổ cụ thể:
- 500 phiếu khảo sát cán bộ cấp cơ sở (CBCCS).
- 300 phiếu khảo sát cán bộ, công chức, viên chức trên địa bàn TP.HCM.
- 100 phiếu khảo sát cán bộ quản lý cấp quận, huyện, thành phố thuộc TP.HCM.
- Phương pháp định tính: Thu thập và xử lý dữ liệu qua phỏng vấn sâu, quan sát - tham dự và phân tích văn bản hành chính, văn kiện chỉ đạo tại địa phương.
- Phương pháp thống kê - so sánh: Dùng trong tổng quan tài liệu và đối chiếu các mốc số liệu thực trạng đội ngũ.
- Phương pháp logic kết hợp với lịch sử: Sử dụng ở Chương 1 để phục dựng tiến trình phát triển tư tưởng Hồ Chí Minh từ thực tiễn cách mạng.
- Phương pháp phân tích - tổng hợp: Áp dụng xuyên suốt, tập trung cao ở Chương 3 nhằm luận giải phương hướng và các nhóm giải pháp.
- Phương pháp bổ trợ: Văn bản học và phân tích tư liệu lịch sử.
Nguồn tư liệu và dữ liệu gồm: Các tác phẩm trong Hồ Chí Minh Toàn tập, văn kiện Đại hội Đảng toàn quốc, văn kiện Đảng bộ TP.HCM, báo cáo chuyên đề của Sở Nội vụ TP.HCM từ năm 2011 đến 2024 và số liệu khảo sát thực tế 900 phiếu của tác giả.
Nội dung chính theo từng chương
Luận án có kết cấu gồm phần mở đầu, 3 chương (chia thành 9 tiết và 29 tiểu tiết), kết luận chung, danh mục tài liệu tham khảo và phụ lục.
Chương 1. Một số vấn đề lý luận về cán bộ, công tác cán bộ và bồi dưỡng cán bộ cấp cơ sở theo tư tưởng Hồ Chí Minh
Chương 1 tập trung làm sáng tỏ cơ sở hình thành, nội dung cốt lõi, các đặc điểm căn bản trong tư tưởng Hồ Chí Minh và xác lập hệ tiêu chí đánh giá chất lượng bồi dưỡng CBCCS.
- Cơ sở hình thành tư tưởng Hồ Chí Minh về cán bộ:
- Cơ sở thực tiễn: Xuất phát từ sự thất bại của các phong trào yêu nước cuối thế kỷ XIX đầu thế kỷ XX (phong trào Cần Vương 1885–1896, khởi nghĩa Yên Thế, phong trào Đông Du, Duy Tân 1906–1908, Đông Kinh nghĩa thục 1907, các tổ chức như Việt Nam Nghĩa đoàn, Phục Việt 1925, Thanh niên cao vọng 1926, Việt Nam Quốc dân Đảng 1927–1930) do thiếu đường lối đúng đắn và thiếu đội ngũ cán bộ cách mạng có tổ chức. Tư tưởng này tiếp tục hoàn thiện qua hoạt động thực tiễn quốc tế của Nguyễn Ái Quốc (sáng lập Hội Liên hiệp thuộc địa năm 1921 tại Paris, đào tạo cán bộ tại Quảng Châu, hoạt động tại Liên Xô) và quá trình lãnh đạo cách mạng Việt Nam từ năm 1941, chuẩn bị Tổng khởi nghĩa Tháng Tám năm 1945 và xây dựng bộ máy Nhà nước Dân chủ Cộng hòa.
- Cơ sở lý luận: Kế thừa truyền thống trọng dụng hiền tài của dân tộc Việt Nam; tiếp thu tinh hoa văn hóa phương Đông (triết lý tu thân, chính danh, nhân nghĩa của Nho giáo; tư tưởng từ bi, vị tha của Phật giáo); tiếp thu tư tưởng dân chủ và pháp quyền phương Tây (thuyết Khế ước xã hội của J.J. Rousseau, thuyết Tam quyền phân lập của Montesquieu); đặc biệt là tiếp thu chủ nghĩa Mác – Lênin về xây dựng đội ngũ “cán bộ chuyên nghiệp”, nguyên tắc lý luận gắn liền với thực tiễn và bài trừ tệ quan liêu, hách dịch.
- Nhân tố chủ quan: Khả năng tư duy độc lập, sáng tạo, gắn liền với kinh nghiệm hoạt động thực tiễn phong phú qua khoảng 30 quốc gia trên thế giới của Chủ tịch Hồ Chí Minh.
- Nội dung cơ bản và đặc điểm tư tưởng Hồ Chí Minh về cán bộ:
- Khẳng định vị trí “cán bộ là gốc của mọi công việc”, cán bộ là người đày tớ, là công bộc trung thành của Nhân dân.
- Công tác cán bộ bao gồm quy trình chặt chẽ: hiểu biết và đánh giá đúng cán bộ, khéo dùng cán bộ, cất nhắc cán bộ đúng tiêu chuẩn đức - tài, thương yêu và bảo vệ cán bộ.
- Bồi dưỡng cán bộ là công việc gốc của Đảng, tiến hành toàn diện về lý luận chính trị, chuyên môn nghiệp vụ và đạo đức cách mạng thông qua phương châm học đi đôi với hành.
- Ba đặc điểm lớn: Tính khoa học và cách mạng; Sự thống nhất giữa lý luận với thực tiễn; Tính nhân văn sâu sắc.
- Khung tiêu chí đánh giá chất lượng bồi dưỡng CBCCS tại TP.HCM:
Tác giả xác định khái niệm CBCCS tại TP.HCM và đề xuất 5 nhóm tiêu chí đánh giá:
- Tiêu chí 1: Mức độ nhận thức, trách nhiệm và năng lực của cấp ủy, chính quyền (chủ thể bồi dưỡng).
- Tiêu chí 2: Chất lượng bồi dưỡng về phẩm chất chính trị (bản lĩnh, lập trường kiên định).
- Tiêu chí 3: Chất lượng bồi dưỡng về phẩm chất đạo đức (cần, kiệm, liêm, chính, chí công vô tư, ý thức phục vụ nhân dân).
- Tiêu chí 4: Chất lượng bồi dưỡng về năng lực công tác (chuyên môn, kỹ năng quản lý hành chính đô thị, xử lý tình huống cơ sở).
- Tiêu chí 5: Tính phù hợp, hiệu quả của phương pháp và cách thức tổ chức bồi dưỡng.
Chương 2. Những yếu tố ảnh hưởng và thực trạng đội ngũ cán bộ cấp cơ sở, bồi dưỡng đội ngũ cán bộ cấp cơ sở ở Thành phố Hồ Chí Minh
Chương 2 phân tích các điều kiện khách quan, chủ quan tác động đến công tác bồi dưỡng CBCCS tại TP.HCM, đồng thời đánh giá thực trạng trên cơ sở số liệu thống kê và dữ liệu điều tra 900 phiếu bảng hỏi.
- Các yếu tố ảnh hưởng:
- Bối cảnh quốc tế: Toàn cầu hóa, hội nhập quốc tế sâu rộng và sự phát triển của cuộc Cách mạng công nghiệp lần thứ tư đặt ra yêu cầu nâng cao năng lực công nghệ và ngoại ngữ cho cán bộ.
- Bối cảnh trong nước và địa phương: Áp lực từ tốc độ đô thị hóa nhanh, quy mô dân số lớn của đô thị đặc biệt TP.HCM; sự chống phá của các thế lực phản động thông qua “diễn biến hòa bình”; tình trạng suy thoái tư tưởng chính trị, đạo đức, lối sống, tham nhũng, lãng phí.
- Điều kiện kinh tế, chính trị, văn hóa, giáo dục: Cơ chế đặc thù phát triển Thành phố đòi hỏi bộ máy hành chính cơ sở phải tinh gọn, thích ứng linh hoạt.
- Thực trạng đội ngũ và công tác bồi dưỡng CBCCS tại TP.HCM:
- Về số lượng và cơ cấu: Đội ngũ CBCCS tại 312 xã, phường, thị trấn của TP.HCM được củng cố, cơ cấu độ tuổi và tỷ lệ cán bộ nữ từng bước được chuẩn hóa theo quy định.
- Thành tựu bồi dưỡng: Thành ủy và Ban Thường vụ Thành ủy thường xuyên ban hành chương trình, kế hoạch bồi dưỡng lý luận chính trị và chuyên môn nghiệp vụ; phần lớn cán bộ cơ sở có chuyển biến tích cực về ý thức phục vụ nhân dân, kỹ năng tiếp công dân và giải quyết thủ tục hành chính.
- Hạn chế và nguyên nhân: Theo số liệu của Sở Nội vụ TP.HCM (2021), vẫn còn hơn 30% CBCCS chưa đạt yêu cầu toàn diện về năng lực, chuyên môn hoặc bản lĩnh chính trị. Khả năng dự báo, nắm bắt tình hình của một bộ phận cán bộ còn chậm. Việc phân cấp chương trình đào tạo giữa các ban ngành có lúc còn trùng lặp, hình thức bồi dưỡng chậm đổi mới; chế độ đãi ngộ đối với cán bộ cơ sở còn nhiều bất cập so với mức sống và cường độ lao động tại đô thị lớn.
- Vấn đề đặt ra: Mâu thuẫn giữa yêu cầu xây dựng chính quyền đô thị, chuyển đổi số với trình độ thực tế của CBCCS; sự thiếu đồng bộ giữa công tác quy hoạch, tạo nguồn với kế hoạch bồi dưỡng và bố trí sử dụng sau bồi dưỡng.
Chương 3. Phương hướng và giải pháp nâng cao chất lượng bồi dưỡng đội ngũ cán bộ cấp cơ sở ở Thành phố Hồ Chí Minh theo tư tưởng Hồ Chí Minh
Chương 3 xây dựng hệ thống quan điểm chỉ đạo và các nhóm giải pháp xuất phát từ kết quả nghiên cứu lý luận và phân tích thực tiễn.
- Bốn phương hướng cơ bản:
- Quán triệt sâu sắc tư tưởng Hồ Chí Minh trong toàn bộ quy trình bồi dưỡng CBCCS tại TP.HCM.
- Bám sát các quan điểm, nghị quyết của Đảng, chính sách và pháp luật của Nhà nước về công tác cán bộ.
- Bồi dưỡng CBCCS phải đáp ứng yêu cầu hội nhập quốc tế, chuyển đổi số và cuộc Cách mạng công nghiệp lần thứ tư.
- Thực hiện quan điểm toàn diện, hệ thống, đồng bộ, phù hợp với đặc thù phát triển kinh tế - xã hội của địa phương.
- Năm nhóm giải pháp chủ yếu:
- Giải pháp 1: Nâng cao nhận thức của các cấp ủy đảng, chính quyền và bản thân cán bộ cơ sở về vị trí, vai trò của CBCCS và tầm quan trọng của việc học tập, bồi dưỡng thường xuyên.
- Giải pháp 2: Đổi mới toàn diện nội dung và phương pháp bồi dưỡng: Cập nhật kiến thức quản trị đô thị hiện đại, kỹ năng số, kết hợp giữa học lý thuyết với xử lý tình huống thực tế tại cơ sở; đề cao tinh thần tự học, tự rèn luyện đạo đức theo gương Hồ Chí Minh.
- Giải pháp 3: Thực hiện đúng và đầy đủ công tác quy hoạch, tạo nguồn và tuyển chọn CBCCS: Đảm bảo tính liên thông giữa quy hoạch và kế hoạch cử đi đào tạo; tuyển chọn đúng người có đức, có tài từ nguồn sinh viên xuất sắc, đoàn viên ưu tú và cán bộ hoạt động thực tiễn.
- Giải pháp 4: Đổi mới chính sách đãi ngộ, cải thiện chế độ phụ cấp, thu nhập và điều kiện làm việc nhằm tạo động lực để cán bộ cơ sở an tâm công tác, cống hiến lâu dài.
- Giải pháp 5: Tăng cường công tác đánh giá, kiểm tra, giám sát chất lượng bồi dưỡng: Xây dựng cơ chế đánh giá hiệu quả công việc của cán bộ sau khi hoàn thành các khóa bồi dưỡng; phát huy vai trò giám sát của Mặt trận Tổ quốc và Nhân dân đối với đạo đức công vụ của cán bộ cấp cơ sở.
Kết quả và những đóng góp mới
Về mặt lý luận, luận án đã:
- Hệ thống hóa và phân tích sâu sắc các luận điểm trong tư tưởng Hồ Chí Minh về vị trí, vai trò, tiêu chuẩn của cán bộ và công tác bồi dưỡng CBCCS dưới góc độ chuyên ngành Chủ nghĩa duy vật biện chứng và chủ nghĩa duy vật lịch sử.
- Xây dựng khung 5 tiêu chí khoa học đánh giá chất lượng bồi dưỡng đội ngũ cán bộ cấp cơ sở, áp dụng riêng cho bối cảnh đô thị đặc biệt TP.HCM.
Về mặt thực tiễn, luận án đã:
- Cung cấp bức tranh thực chứng toàn diện về đội ngũ CBCCS và công tác bồi dưỡng CBCCS tại TP.HCM từ năm 2011 đến năm 2024 thông qua phân tích dữ liệu thống kê hành chính và điều tra xã hội học quy mô 900 phiếu khảo sát.
- Đề xuất hệ thống 4 phương hướng và 5 nhóm giải pháp đồng bộ, có tính ứng dụng cụ thể cho Thành ủy, Ủy ban nhân dân và các tổ chức chính trị - xã hội tại TP.HCM trong việc lập quy hoạch, đổi mới nội dung đào tạo và ban hành chính sách đãi ngộ CBCCS trong giai đoạn mới.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Hạn chế của luận án:
- Phạm vi khảo sát thực tế tập trung tại địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh với đối tượng khảo sát là cán bộ cấp xã, phường, thị trấn (cấp cơ sở), chưa mở rộng so sánh với các đô thị trực thuộc Trung ương khác như Hà Nội, Đà Nẵng, Hải Phòng, Cần Thơ.
- Nguồn số liệu thực chứng đánh giá thực trạng được giới hạn trong mốc thời gian từ năm 2011 đến năm 2024.
Hướng nghiên cứu tiếp:
- Mở rộng nghiên cứu so sánh mô hình và chất lượng bồi dưỡng CBCCS giữa TP.HCM với các địa phương khác trong vùng kinh tế trọng điểm phía Nam.
- Đi sâu nghiên cứu tác động của việc thực hiện mô hình chính quyền đô thị và chuyển đổi số toàn diện đối với tiêu chuẩn năng lực của CBCCS trong những năm tiếp theo.
Giá trị tham khảo
Luận án là tài liệu tham khảo chuyên khảo hữu ích cho:
- Ban Tổ chức Thành ủy TP.HCM, Sở Nội vụ TP.HCM và cấp ủy quận/huyện/thành phố Thủ Đức trong việc hoạch định chính sách cán bộ, xây dựng kế hoạch bồi dưỡng và phân bổ ngân sách đào tạo cho cán bộ cơ sở.
- Các trường chính trị, trung tâm bồi dưỡng chính trị cấp huyện, Học viện Cán bộ TP.HCM làm tài liệu tham khảo cho việc biên soạn giáo trình, đổi mới chương trình bồi dưỡng chức danh cán bộ xã, phường, thị trấn.
- Giảng viên, học viên cao học và nghiên cứu sinh thuộc các chuyên ngành Triết học, Tư tưởng Hồ Chí Minh, Xây dựng Đảng và Quản lý công tham khảo về khung lý thuyết và phương pháp kết hợp điều tra định tính - định lượng trong nghiên cứu khoa học xã hội.
Câu hỏi thường gặp
-
Chủ tịch Hồ Chí Minh khẳng định vị trí của cán bộ cấp cơ sở như thế nào trong hệ thống chính trị?
Hồ Chí Minh chỉ rõ cấp cơ sở (xã, phường, thị trấn) là hạt nhân của Đảng, Nhà nước và hệ thống chính trị; Người nhấn mạnh: “Cấp xã là gần dân nhất, là nền tảng của hành chính. Cấp xã làm được việc thì mọi việc đều xong xuôi”.
-
Theo báo cáo của Sở Nội vụ TP.HCM được trích dẫn trong luận án, thực trạng CBCCS còn hạn chế gì?
Theo số liệu năm 2021 của Sở Nội vụ TP.HCM, vẫn còn hơn 30% CBCCS của Thành phố chưa đạt yêu cầu về cả năng lực chuyên môn lẫn phẩm chất đạo đức, bản lĩnh chính trị; năng lực dự báo và tiếp nhận thông tin còn hạn chế.
-
Cơ cấu mẫu khảo sát thực địa trong phương pháp định lượng của luận án gồm những nhóm đối tượng nào?
Cuộc điều tra xã hội học bằng bảng hỏi của luận án được thực hiện với 900 phiếu, gồm: 500 phiếu CBCCS, 300 phiếu cán bộ, công chức, viên chức trên địa bàn TP.HCM và 100 phiếu cán bộ quản lý cấp quận, huyện, thành phố thuộc TP.HCM.
-
Khung tiêu chí đánh giá chất lượng bồi dưỡng CBCCS tại TP.HCM do tác giả xây dựng gồm mấy nội dung?
Khung đánh giá gồm 5 nội dung: (1) Nhận thức, trách nhiệm, năng lực của chủ thể bồi dưỡng; (2) Chất lượng bồi dưỡng về phẩm chất chính trị; (3) Chất lượng bồi dưỡng về phẩm chất đạo đức; (4) Chất lượng bồi dưỡng về năng lực công tác; (5) Phương pháp, cách thức tổ chức bồi dưỡng.
-
Luận án đề xuất những nhóm giải pháp nào để nâng cao chất lượng bồi dưỡng CBCCS tại TP.HCM?
Luận án đề xuất 5 nhóm giải pháp: Nâng cao nhận thức cấp ủy/chính quyền; Đổi mới nội dung, phương pháp bồi dưỡng; Thực hiện đúng quy hoạch, tạo nguồn và tuyển chọn; Đổi mới chính sách đãi ngộ; Tăng cường đánh giá, kiểm tra và giám sát công tác bồi dưỡng.
Kết luận
Luận án tiến sĩ của Phạm Thị Thu Hương là công trình nghiên cứu chuyên sâu thuộc chuyên ngành Chủ nghĩa duy vật biện chứng và chủ nghĩa duy vật lịch sử, làm sáng tỏ cơ sở lý luận và giá trị thực tiễn của tư tưởng Hồ Chí Minh về cán bộ và bồi dưỡng cán bộ cấp cơ sở. Thông qua việc kết hợp các phương pháp nghiên cứu lý luận với điều tra xã hội học quy mô 900 mẫu tại Thành phố Hồ Chí Minh giai đoạn 2011–2024, tác giả đã đánh giá khách quan thành tựu, hạn chế và các vấn đề đặt ra đối với đội ngũ cán bộ xã, phường, thị trấn. Trên cơ sở đó, hệ thống 4 phương hướng và 5 nhóm giải pháp được đề xuất có giá trị ứng dụng thiết thực, góp phần nâng cao chất lượng nguồn nhân lực cho bộ máy chính quyền cơ sở tại đô thị đặc biệt TP.HCM hiện nay.