Luận án tiến sĩ vật lý chất rắn chế tạo và nghiên cứu tính chất từ của vật liệu tổ hợp nano không chứa đất hiếm mn bi ga fe co

Luận án tiến sĩ vật lý phân tích vật lý chất rắn chế tạo và nghiên cứu tính chất từ của vật liệu tổ hợp nano không chứa đất hiếm mn, xây dựng cơ sở lý luận, kiểm chứng thực

Chuyên ngành

Vật lý chất rắn

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận án tiến sĩ

2020

167
3
0

Phí lưu trữ

45 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CẢM ƠN

LỜI CAM ĐOAN

MỤC LỤC

DANH MỤC CÁC KÍ HIỆU VÀ CÁC CHỮ VIẾT TẮT

DANH MỤC BẢNG BIỂU VÀ HÌNH VẼ

1. CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ VẬT LIỆU TỪ CỨNG KHÔNG CHỨA ĐẤT HIẾM Mn-(Bi, Ga), VẬT LIỆU TỪ MỀM Fe-Co VÀ VẬT LIỆU TỪ CỨNG TỔ HỢP

1.1. Lịch sử phát triển, ứng dụng, tính chất từ và phân loại vật liệu từ cứng

1.2. Lịch sử phát triển và ứng dụng của vật liệu từ cứng

1.3. Tính chất từ và phân loại vật liệu từ cứng

1.3.1. Tính chất từ

1.3.2. Phân loại vật liệu từ cứng

1.4. Hệ vật liệu từ cứng không chứa đất hiếm nền Mn-(Bi, Ga)

1.4.1. Hệ vật liệu Mn-Bi

1.4.1.1. Cấu trúc tinh thể
1.4.1.2. Tính chất từ

1.4.2. Hệ vật liệu Mn-Ga

1.4.2.1. Cấu trúc tinh thể
1.4.2.2. Tính chất từ

1.5. Hệ vật liệu từ mềm Fe-Co

1.5.1. Cấu trúc tinh thể

1.5.2. Tính chất từ

1.6. Hệ vật liệu từ cứng tổ hợp nano

1.6.1. Tính chất từ của vật liệu từ cứng tổ hợp nano

1.6.2. Vi cấu trúc. Biểu hiện từ

1.6.3. Một số mô hình lý thuyết khác về vật liệu tổ hợp

1.7. Phương pháp chế tạo vật liệu từ cứng

1.7.1. Phương pháp vật lý

1.7.2. Phương pháp hóa học

1.8. Nghiên cứu và phát triển vật liệu từ cứng ở Việt Nam

1.9. KẾT LUẬN CHƯƠNG 1

2. CHƯƠNG 2: CÁC KỸ THUẬT THỰC NGHIỆM

2.1. Phương pháp chế tạo mẫu

2.2. Phương pháp hồ quang. Phương pháp phun băng nguội nhanh

2.3. Phương pháp nghiền cơ năng lượng cao

2.4. Phương pháp Polyol

2.5. Phương pháp đồng kết tủa. Các phương pháp khảo sát cấu trúc và tính chất từ

2.5.1. Phương pháp nhiễu xạ tia X

2.5.2. Phương pháp hiển vi điện tử

2.5.3. Phương pháp đo từ độ bằng từ kế mẫu rung

2.5.4. Phương pháp đo từ độ bằng từ kế từ trường xung

2.5.5. Phương pháp chuyển đổi đơn vị đo và tính tích năng lượng cực đại (BH)max

2.6. KẾT LUẬN CHƯƠNG 2

3. CHƯƠNG 3: NGHIÊN CỨU CHẾ TẠO VẬT LIỆU TỪ CỨNG NỀN Mn-(Bi,Ga)

3.1. Chế tạo vật liệu từ cứng Mn-Bi. Chế tạo vật liệu bằng phương pháp nghiền cơ năng lượng cao

3.2. Chế tạo vật liệu bằng phương pháp nguội nhanh. Chế tạo vật liệu bằng phương pháp nguội nhanh kết hợp nghiền cơ năng lượng cao

3.3. Ảnh hưởng của hợp phần

3.4. Ảnh hưởng của thời gian nghiền

3.5. Ảnh hưởng của chế độ xử lí nhiệt lên cấu trúc và tính chất từ

3.6. Chế tạo vật liệu từ cứng nền Mn-Ga

3.6.1. Chế tạo vật liệu bằng phương pháp nguội nhanh

3.6.2. Chế tạo bằng phương pháp nghiền cơ năng lượng cao

3.7. KẾT LUẬN CHƯƠNG 3

4. CHƯƠNG 4: NGHIÊN CỨU CHẾ TẠO VẬT LIỆU TỪ MỀM Fe-Co

4.1. Chế tạo vật liệu từ mềm Fe-Co bằng phương pháp nghiền cơ năng lượng cao

4.2. Ảnh hưởng của môi trường nghiền

4.3. Ảnh hưởng của thời gian nghiền

4.4. Chế tạo vật liệu bằng phương pháp Polyol

4.5. Ảnh hưởng của nồng độ pH

4.6. Ảnh hưởng của hợp phần

4.7. Chế tạo Fe-Co bằng phương pháp đồng kết tủa

4.8. KẾT LUẬN CHƯƠNG 4

5. CHƯƠNG 5: CHẾ TẠO VÀ NGHIÊN CỨU VẬT LIỆU TỪ CỨNG TỔ HỢP NANO Mn-(Bi, Ga)/Fe-Co

KẾT LUẬN CHUNG

CÁC CÔNG TRÌNH KHOA HỌC THUỘC LUẬN ÁN ĐÃ CÔNG BỐ

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Giới thiệu và bối cảnh nghiên cứu

Luận án tiến sĩ tập trung vào việc chế tạo và nghiên cứu tính chất từ của vật liệu nano Mn-Bi-Ga-Fe-Co không chứa đất hiếm. Vật liệu từ cứng (VLTC) đóng vai trò quan trọng trong nhiều lĩnh vực công nghiệp và công nghệ cao. Tuy nhiên, việc sử dụng các nguyên tố đất hiếm như Nd, Pr, Sm, Dy trong VLTC đã dẫn đến nhiều vấn đề về kinh tế và môi trường. Nghiên cứu này nhằm tìm kiếm các vật liệu thay thế không chứa đất hiếm, đặc biệt là hệ vật liệu Mn-Bi-Ga-Fe-Co, để giảm thiểu sự phụ thuộc vào đất hiếm và hướng đến các ứng dụng bền vững.

1.1. Vấn đề đất hiếm trong VLTC

Đất hiếm là thành phần không thể thiếu trong các VLTC hiện đại, nhưng việc khai thác và sử dụng chúng gây ra nhiều thách thức. Nguồn cung đất hiếm hạn chế, giá thành cao, và tác động tiêu cực đến môi trường đã thúc đẩy nghiên cứu các vật liệu thay thế. Mn-Bi-Ga-Fe-Co là một trong những hệ vật liệu tiềm năng không chứa đất hiếm, với tính chất từ ưu việt và khả năng ứng dụng rộng rãi.

1.2. Mục tiêu nghiên cứu

Mục tiêu chính của luận án là chế tạonghiên cứu tính chất từ của vật liệu nano Mn-Bi-Ga-Fe-Co. Nghiên cứu này hướng đến việc tối ưu hóa quy trình chế tạo, cải thiện tính chất từ, và đánh giá khả năng ứng dụng thực tế của vật liệu này trong các lĩnh vực công nghiệp và công nghệ cao.

II. Phương pháp nghiên cứu

Luận án sử dụng nhiều phương pháp thực nghiệm để chế tạonghiên cứu tính chất từ của vật liệu nano Mn-Bi-Ga-Fe-Co. Các phương pháp chế tạo bao gồm nghiền cơ năng lượng cao, phun băng nguội nhanh, và phương pháp Polyol. Các kỹ thuật phân tích như nhiễu xạ tia X (XRD), hiển vi điện tử (SEM/TEM), và đo từ kế mẫu rung (VSM) được sử dụng để đánh giá cấu trúc và tính chất từ của vật liệu.

2.1. Phương pháp chế tạo

Các phương pháp chế tạo được sử dụng trong nghiên cứu bao gồm nghiền cơ năng lượng cao để tạo ra các hạt nano, phun băng nguội nhanh để tạo cấu trúc vi mô đồng nhất, và phương pháp Polyol để tổng hợp các hạt nano với kích thước và hình dạng kiểm soát được. Các phương pháp này đảm bảo tính đồng nhất và chất lượng của vật liệu.

2.2. Phương pháp phân tích

Các kỹ thuật phân tích như nhiễu xạ tia X (XRD) được sử dụng để xác định cấu trúc tinh thể của vật liệu. Hiển vi điện tử (SEM/TEM) giúp quan sát hình thái và kích thước hạt. Đo từ kế mẫu rung (VSM) được sử dụng để đo các thông số từ như từ độ bão hòa (Ms) và lực kháng từ (Hc).

III. Kết quả và thảo luận

Kết quả nghiên cứu cho thấy vật liệu nano Mn-Bi-Ga-Fe-Co có tính chất từ ưu việt, đặc biệt là từ độ bão hòa (Ms)lực kháng từ (Hc) cao. Các thông số này phụ thuộc vào phương pháp chế tạo, thời gian nghiền, và chế độ xử lý nhiệt. Nghiên cứu cũng chỉ ra rằng việc tối ưu hóa các thông số chế tạo có thể cải thiện đáng kể tính chất từ của vật liệu.

3.1. Tính chất từ của vật liệu

Vật liệu Mn-Bi-Ga-Fe-Co thể hiện từ độ bão hòa (Ms) cao và lực kháng từ (Hc) đáng kể, đặc biệt khi được xử lý nhiệt ở nhiệt độ thích hợp. Các kết quả đo từ kế mẫu rung (VSM) cho thấy sự phụ thuộc của các thông số từ vào thời gian nghiền và chế độ xử lý nhiệt.

3.2. Ứng dụng tiềm năng

Với tính chất từ ưu việt, vật liệu Mn-Bi-Ga-Fe-Co có tiềm năng ứng dụng trong các lĩnh vực như động cơ điện, máy phát điện, và các thiết bị y tế. Nghiên cứu này mở ra hướng phát triển các VLTC không chứa đất hiếm, góp phần giảm thiểu sự phụ thuộc vào đất hiếm và hướng đến các giải pháp bền vững.

IV. Kết luận và hướng phát triển

Luận án đã thành công trong việc chế tạonghiên cứu tính chất từ của vật liệu nano Mn-Bi-Ga-Fe-Co không chứa đất hiếm. Kết quả nghiên cứu cho thấy vật liệu này có tiềm năng ứng dụng cao trong các lĩnh vực công nghiệp và công nghệ. Hướng phát triển tiếp theo bao gồm tối ưu hóa quy trình chế tạo, nghiên cứu sâu hơn về cơ chế từ tính, và mở rộng ứng dụng thực tế của vật liệu.

4.1. Kết luận

Nghiên cứu đã chứng minh rằng vật liệu Mn-Bi-Ga-Fe-Co không chứa đất hiếm có tính chất từ ưu việt, đặc biệt là từ độ bão hòa (Ms)lực kháng từ (Hc) cao. Các phương pháp chế tạo và xử lý nhiệt đã được tối ưu hóa để cải thiện tính chất từ của vật liệu.

4.2. Hướng phát triển

Hướng phát triển tiếp theo bao gồm nghiên cứu sâu hơn về cơ chế từ tính của vật liệu, tối ưu hóa quy trình chế tạo để đạt được các thông số từ tốt hơn, và mở rộng ứng dụng thực tế của vật liệu trong các lĩnh vực công nghiệp và công nghệ cao.

01/03/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

MỞ ĐẦU Ngày nay, vật liệu từ cứng (VLTC) hay nam châm vĩnh cửu (NCVC) đƣợc ứng dụng rộng rãi trong các lĩnh vực khác nhau của đời sống xã hội nhƣ: động cơ, máy phát điện, máy tính, máy tuyển quặng, máy bốc dỡ hàng hóa, máy lạnh, thiết bị khoa học kĩ thuật, quân sự, thiết bị y tế, năng lƣợng xanh, công nghệ thông tin… Theo các số liệu thống kê thì nhu cầu sử dụng VLTC ngày càng tăng cao, vì vậy tiềm năng ứng dụng của VLTC là rất lớn. Tuy nhiên VLTC có tích năng lƣợng (BH)max lớn đang đƣợc ứng dụng trong thực tế đều dựa trên các nguyên tố đất hiếm nhƣ Nd, Pr, Sm, Dy. Nguồn đất hiếm trên thế giới chỉ tập trung tại một số quốc gia nhất định. Vì vậy các quốc gia sử hữu nguồn đất hiếm coi đó nhƣ một lợi thế về cạnh tranh về kinh tế và chính trị trên thế giới.

Do nhu cầu sử dụng ngày càng tăng cao nên nguồn cung đất hiếm ngày càng bị cạn kiệt. Bên cạnh đó công nghệ khai thác và tinh chế đã gây ra nhiều hệ lụy đến môi trƣờng. Vì thế các nƣớc sở hữu đất hiếm đang hạn chế khai thác và xuất khẩu nên các nguyên tố đất hiếm này. Chính vì vậy giá thành của chúng ngày càng tăng cao.

Dẫn đến ảnh hƣởng mạnh đến ngành sản xuất sử dụng đất hiếm nói chung và ngành công nghiệp chế tạo NCVC nói riêng. Những lý do kể trên, đã thúc đẩy các nhà khoa học về vật liệu từ trên thế giới tập trung nghiên cứu cải tiến công nghệ chế tạo để nâng cao phẩm chất từ của các hệ NCVC hiện nay. Đồng thời tìm cách làm giảm hàm lƣợng đất hiếm trong NCVC chất lƣợng cao và tìm kiếm các pha từ cứng mới không chứa đất hiếm có phẩm chất từ tốt có thể thay thế một phần hoặc hoàn toàn NCVC chứa đất hiếm. VLTC không chứa đất hiếm Mn-Bi có tích năng lƣợng cực đại (BH)max theo lý thuyết vào cỡ 18 MGOe, có trục c là trục dễ từ hóa và có dị hƣớng từ cao ở nhiệt độ ph ng.

Lực kháng từ Hc của hệ vật liệu Mn-Bi có tính chất khá thú vị. Đó là trong v ng nhiệt độ 150 K – 550 K, Hc tăng theo sự tăng của nhiệt độ. Ở nhiệt độ 550 K ngƣời ta đã đo đƣợc dị hƣớng từ tinh thể K1 = 90 kOe và lực kháng từ Hc 18 kOe đây là điều kiện cho khả năng ứng dụng nam châm ở nhiệt độ cao. Ngoài ra, dị hƣớng từ vuông góc với mặt ph ng cơ sở của Mn-Bi gây nên hiệu góc quay Kerr lớn hứa hẹn Mn-Bi là một loại vật liệu ghi quang từ cao [5].

Tuy nhiên, những công -2- bố về VLTC Mn-Bi chủ yếu tập trung ở kích thƣớc hạt micro mét, các công bố về VLTC Mn-Bi có kích thƣớc hạt nano còn hạn chế. Nếu đề cập đến giá thành của vật liệu Mn-Bi, thì đây là hệ hợp kim rẻ tiền. Hệ VLTC thứ hai dựa trên nền Mn là Mn- Ga, hệ này là một trong số vật liệu từ cứng không chứa đất hiếm có dị hƣớng từ tinh thể lớn ở nhiệt độ ph ng nên đang chú ý trong những năm gần đây. Với những lí do đó hệ hợp kim Mn-(Bi, Ga) đã thu hút nhiều sự chú ý của các nhà khoa học trong nghiên cứu cơ bản và chế tạo NCVC không chứa đất hiếm có có khả năng ứng dụng trong thực tế.

Bên cạnh VLTC đơn pha đang đƣợc sử dụng rộng rãi hiện nay thì vật liệu tổ hợp cũng đang đƣợc các nhà khoa học đẩy mạnh nghiên cứu. Theo tính toán lý thuyết, VLTC tổ hợp có tích năng lƣợng cực đại có thể lên tới 120 MGOe nếu kích thƣớc hạt và cách sắp xếp của các pha từ phù hợp. Các hệ VLTC tổ hợp và phƣơng pháp chế tạo đang đƣợc nghiên cứu rất đa dạng, tuy nhiên phẩm chất từ đạt đƣợc về hệ vật liệu này của các nhóm nghiên cứu chƣa thực sự tƣơng xứng với các kết quả lý thuyết đã công bố. Từ những lý do trên chúng tôi đã lựa chọn đề tài nghiên cứu của luận án là: “Chế tạo và nghiên cứu tính chất từ của vật liệu tổ hợp nano không chứa đất hiếm Mn-(Bi, Ga)/Fe-Co”.

Đối tƣợng nghiên cứu của luận án - VLTC không chứa đất hiếm nền Mn-(Bi, Ga). - Vật liệu từ mềm (VLTM) Fe-Co. - VLTC tổ hợp không chứa đất hiếm có cấu trúc nano Mn-(Bi, Ga)/Fe-Co. Mục tiêu nghiên cứu của luận án - Tìm đƣợc hợp phần và các qui trình chế tạo VLTC nền Mn-(Bi, Ga), VLTM Fe-Co, VLTC tổ hợp Mn-(Bi, Ga)/Fe-Co và các yếu tố ảnh hƣởng đến tính chất từ của vật liệu.

- Làm sáng tỏ cơ chế từ cứng của VLTC nền Mn-(Bi, Ga) và VLTC tổ hợp Mn-(Bi, Ga)/Fe-Co. -3- Phƣơng pháp nghiên cứu Luận án đƣợc tiến hành bằng phƣơng pháp thực nghiệm. Các mẫu nghiên cứu đƣợc chế tạo bằng phƣơng pháp phun băng nguội nhanh,NCNLC và các phƣơng pháp hóa học. Cấu trúc của các mẫu đƣợc nghiên cứu bằng các kĩ thuật nhiễu xạ tia X (XRD), hiển vi điện tử quét SEM và hiển vi điện tử truyền qua TEM.

Tính chất từ của vật liệu đƣợc khảo sát bằng các phép đo đƣờng từ trễ M(H) trên hệ đo từ kế mẫu rung (VSM) và từ kế từ trƣờng xung (PFM). Ý nghĩa khoa học của luận án Luận án là công trình nghiên cứu cơ bản về VLTC Mn-(Bi, Ga), VLTM Fe-Co và VLTC tổ hợp Mn-(Bi, Ga)/Fe-Co. Các kết quả nghiên cứu đã đạt đƣợc là cơ sở cho việc nghiên cứu chế tạo hệ VLTC và VLTC tổ hợp không chứa đất hiếm nền Mn. Kết quả của luận án là cơ sở cho các nghiên cứu tiếp theo về các hệ VLTC này.

Làm chủ đƣợc qui trình công nghệ giúp cho các nhóm nghiên cứu có thể chủ động trong việc chế tạo vật liệu và các định hƣớng về ứng dụng. Luận án là nguồn tài liệu tham khảo có ý nghĩa cho việc nghiên cứu cơ bản về VLTC không chứa đất hiếm nền Mn-(Bi, Ga), vật liệu từ tổ hợp Mn-(Bi, Ga)/Fe- Co. Mặt khác, đề tài có ý nghĩa khoa học cao trong việc ứng dụng các hiệu ứng vật lí ở kích thƣớc nano mét cho việc tạo ra các loại vật liệu từ tiên tiến. Nội dung của luận án - Chế tạo VLTC nền Mn-(Bi, Ga) bằng các phƣơng pháp vật lí.

Khảo sát ảnh hƣởng của hợp phần và các điều kiện công nghệ đến cấu trúc và tính chất từ của hợp kim Mn-(Bi, Ga). - Chế tạo và khảo sát ảnh hƣởng của các điều kiện công nghệ lên cấu trúc và tính chất từ của vật liệu từ mềm (VLTM) Fe-Co bằng các phƣơng pháp nghiền cơ năng lƣợng cao, polyol và đồng kết tủa (ĐKT). - Chế tạo và nghiên cứu vật liệu tổ hợp nano Mn-(bi, Ga)/Fe-Co và khảo sát các điều kiện công nghệ ảnh hƣởng đến tính chất từ của vật liệu. -4- Bố cục của luận án Luận án đƣợc trình bày trong 5 chƣơng.

Chƣơng đầu là phần tổng quan về vật liệu từ cứng không chứa đất hiếm nền Mn-(Bi, Ga), vật liệu từ mềm Fe-Co và vật liệu tổ hợp nano. Chƣơng tiếp theo trình bày các kĩ thuật thực nghiệm về phƣơng pháp chế tạo mẫu và các phép đo đặc trƣng cấu trúc và tính chất từ của vật liệu. Chƣơng 3 trình bày các kết quả nghiên cứu hệ VLTC không chứa đất hiếm nền Mn-(Bi, Ga) đã thu đƣợc, bàn luận về ảnh hƣởng của hợp phần và các yếu tố công nghệ lên cấu trúc và tính chất từ của vật liệu. Chƣơng 4 trình bày về cấu trúc, tính chất từ hệ VLTM Fe-Co chế tạo bằng phƣơng pháp nghiền cơ năng lƣợng cao, polyol và đồng kết tủa.

Chƣơng 5 trình bày các kết quả về tính chất từ của hệ VLTC tổ hợp nano Mn50Bi50/Fe65Co35 và Mn65Ga20Al15/Fe65Co35. Kết quả chính của luận án 1. Đã nghiên cứu ảnh hƣởng của hợp phần và các điều kiện công nghệ lên sự tạo pha cấu trúc và tính chất từ của hai hệ hợp kim từ cứng Mn-Bi và Mn-Ga-Al. Kết quả cho thấy: Khi nồng độ Bi lớn, lực kháng từ Hc của hợp kim Mn-Bi tăng mạnh do các hạt sắt từ của pha LTP bị cô lập bởi các pha phi từ.

Tuy nhiên, từ độ bão hòa Ms bị suy giảm mạnh do tỉ phần pha LTP giảm. Hợp phần tối ƣu cho tính chất từ của hợp kim là Mn50Bi50. Bằng phƣơng pháp phun băng nguội nhanh kết hợp xử lí nhiệt có thể làm tăng tỉ phần và rút ngắn thời gian tạo pha LTP cho hợp kim Mn-Bi. Khí Ar là môi trƣờng nghiền thích hợp cho phƣơng pháp nghiền cơ năng lƣợng cao để chế tạo bột nano từ cứng Mn-Bi.

Đã chế tạo tạo đƣợc bột nano từ cứng Mn-Bi có Hc > 17 kOe, thích hợp cho việc chế tạo nam châm tổ hợp. Cấu trúc và tính chất từ của hợp kim Mn-Ga-Al bị ảnh hƣởng mạnh bởi nồng độ Al. Hợp phần tối ƣu cho tính chất từ của hệ hợp kim này là Mn65Ga20Al15. Môi trƣờng nghiền tối ƣu để chế tạo hạt nano Mn-Ga-Al là ethanol.

Các hạt nano từ cứng Mn-Ga-Al có Hc ~ 12 kOe nhỏ hơn so với hệ Mn-Bi nhƣng độ vuông đƣờng trễ tốt hơn và thể hiện tính đơn pha từ cứng. Đã chế tạo hệ vật liệu từ mềm Fe-Co có kích thƣớc nano mét bằng các phƣơng pháp nghiền cơ năng lƣợng cao, polyol và đồng kết tủa. Ảnh hƣởng của các điều -5- kiện phản ứng, hợp phần và chế độ xử lí nhiệt lên cấu trúc và tính chất từ của các hạt nano Fe-Co đã đƣợc khảo sát. Các phƣơng pháp chế tạo khác nhau đều cho các mẫu có kích thƣớc hạt từ 30÷70 nm và từ độ bão hòa Ms ~ 228÷232 emu/g.

Các mẫu bột nano Fe-Co thu đƣợc từ ba phƣơng pháp nhƣ trên có thể d ng để chế tạo nam châm tổ hợp. Bƣớc đầu chế tạo thành công vật liệu tổ hợp với hai hệ vật liệu Mn50Bi50/Fe65Co35 và Mn65Ga20Al15/Fe65Co35 sử dụng pha từ cứng chƣa xử lí nhiệt và pha từ cứng đã xử lí nhiệt. Tƣơng tác trao đổi đàn hồi giữa hai pha từ cứng - từ mềm và tích năng lƣợng cực đại (BH)max của vật liệu tổ hợp phụ thuộc mạnh vào tỉ lệ pha từ mềm và chế độ xử lí nhiệt của chúng. Giá trị (BH)max lớn nhất thu đƣợc cho hai hệ Mn50Bi50/Fe65Co35và Mn65Ga20Al15/Fe65Co35 sử dụng pha từ cứng đã xử lí nhiệt tƣơng ứng là 3,8 và 4,8 MGOe.

Luận án đƣợc thực hiện tại Khoa Vật lý, Trƣờng Đại học Sƣ phạm Hà Nội, Trƣờng Đại học Sƣ phạm Hà Nội 2, Phòng thí nghiệm Trọng điểm Vật liệu và Linh kiện Điện tử và Phòng Vật lý Vật liệu Từ và Siêu dẫn, Viện Khoa học vật liệu, Viện Hàn lâm Khoa học và Công nghệ Việt Nam.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Luận án tiến sĩ: Chế tạo và nghiên cứu tính chất từ của vật liệu nano Mn-Bi-Ga-Fe-Co không chứa đất hiếm là một nghiên cứu chuyên sâu về vật liệu nano, tập trung vào việc chế tạo và phân tích các tính chất từ của hợp kim Mn-Bi-Ga-Fe-Co mà không sử dụng đất hiếm. Đây là một hướng đi mới trong lĩnh vực vật liệu từ tính, mang lại tiềm năng ứng dụng cao trong công nghiệp và công nghệ cao. Nghiên cứu này không chỉ cung cấp hiểu biết sâu về cấu trúc và tính chất của vật liệu mà còn mở ra cơ hội phát triển các sản phẩm thân thiện với môi trường và tiết kiệm chi phí.

Để mở rộng kiến thức về các vật liệu nano và phương pháp chế tạo, bạn có thể tham khảo thêm Luận văn thạc sĩ công nghệ vật liệu chế tạo màng TiO2 bằng phương pháp phun plasma, nghiên cứu này tập trung vào việc tạo ra màng TiO2 với ứng dụng rộng rãi trong quang xúc tác và năng lượng. Ngoài ra, Luận văn thạc sĩ kỹ thuật hóa học tổng hợp vật liệu carbon nanotubes từ khí CH4 bằng phương pháp CVD cung cấp cái nhìn chi tiết về quy trình tổng hợp vật liệu nano carbon, một lĩnh vực đang phát triển mạnh mẽ. Cuối cùng, Luận văn thạc sĩ kỹ thuật hóa học nghiên cứu tổng hợp và tính chất đặc trưng của vật liệu nano lai đa chức năng sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về các vật liệu nano lai và ứng dụng đa dạng của chúng.

Mỗi liên kết trên là cơ hội để bạn khám phá sâu hơn về các chủ đề liên quan, từ đó nâng cao hiểu biết và ứng dụng trong lĩnh vực vật liệu nano và công nghệ chế tạo.