Luận án đặc điểm lâm học và biện pháp kỹ thuật trồng rừng dẻ ăn hạt ở Tây Nguyên

Nghiên cứu chuyên sâu về đặc điểm lâm học và các biện pháp kỹ thuật nhằm xúc tiến tái sinh tự nhiên, gây trồng rừng dẻ ăn hạt tại vùng Tây Nguyên.

Chuyên ngành

Lâm học

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận án tiến sĩ

2016

161
0
0

Phí lưu trữ

45 Point

Tóm tắt

I. Tổng quan về nghiên cứu dẻ ăn hạt ở Tây Nguyên

Dẻ ăn hạt thuộc họ Fagaceae, là nhóm cây bản địa có giá trị kinh tế cao tại vùng Tây Nguyên. Theo các tài liệu khoa học, họ Dẻ gồm 6 chi với hơn 200 loài phân bố tại Việt Nam. Trong đó, chi Castanopsis chiếm số lượng lớn với khoảng 52-57 loài. Tây Nguyên là vùng có diện tích rừng tự nhiên rộng lớn, nơi tập trung nhiều loài dẻ ăn hạt quý hiếm. Nghiên cứu đặc điểm lâm học của dẻ ăn hạt nhằm hiểu rõ quy luật sinh trưởng, phát triển và khả năng tái sinh tự nhiên. Từ đó đề xuất các biện pháp kỹ thuật nuôi dưỡng phù hợp. Các công trình nghiên cứu giai đoạn 2006-2015 đã thu thập số liệu tại 5 tỉnh Tây Nguyên. Kết quả nghiên cứu cung cấp cơ sở khoa học quan trọng cho công tác bảo tồn và phát triển nguồn gen dẻ ăn hạt. Đây là loài cây đa tác dụng, vừa cho hạt ăn được vừa bảo vệ môi trường sinh thái.

1.1. Phân loại và đặc điểm thực vật học của dẻ ăn hạt

Họ Dẻ Fagaceae là một trong 10 họ có số loài lớn nhất tại Việt Nam. Các nghiên cứu phân loại cho thấy họ này gồm 6 chi chính: Quercus (41-48 loài), Lithocarpus (111-120 loài), Castanopsis (52-57 loài), Castanea (1-2 loài), Fagus (1 loài) và Trigonobalanus (1 loài). Dẻ ăn hạt thuộc chi Castanopsis, phân bố chủ yếu ở vùng nhiệt đới và cận nhiệt đới. Cây có thân gỗ lớn, chiều cao có thể đạt 25-30m. Lá đơn mọc cách, phiến lá hình trứng thuôn dài. Hoa đơn tính cùng gốc, quả dạng quả dẻ chứa hạt tinh bột có giá trị dinh dưỡng cao.

1.2. Vai trò kinh tế và sinh thái của rừng dẻ ăn hạt

Dẻ ăn hạt đóng vai trò quan trọng trong hệ sinh thái rừng nhiệt đới Tây Nguyên. Về mặt kinh tế, hạt dẻ là sản phẩm lâm sản ngoài gỗ có giá trị thương phẩm cao, cung cấp nguồn thu nhập cho người dân địa phương. Gỗ dẻ có chất lượng tốt, được sử dụng trong xây dựng và chế biến đồ gỗ. Về mặt sinh thái, rừng dẻ ăn hạt giúp bảo vệ nguồn nước, chống xói mòn đất và duy trì đa dạng sinh học. Cây còn có khả năng cố định đạm, cải thiện độ phì nhiêu của đất rừng. Việc bảo tồn và phát triển rừng dẻ ăn hạt góp phần vào chiến lược phát triển lâm nghiệp bền vững.

II. Phân tích đặc điểm lâm học và vấn đề tái sinh dẻ ăn hạt

Đặc điểm lâm học của dẻ ăn hạt ở Tây Nguyên cho thấy sự đa dạng về sinh trưởng và phát triển giữa các quần thể. Nghiên cứu tại các tỉnh Gia Lai, Kon Tum, Đắk Lắk, Đắk Nông và Lâm Đồng ghi nhận sự khác biệt đáng kể về đường kính, chiều cao và sản lượng hạt. Tái sinh tự nhiên của dẻ ăn hạt gặp nhiều thách thức do tác động của con người và biến đổi khí hậu. Mức độ che phủ tán rừng ảnh hưởng trực tiếp đến khả năng mọc mầm của hạt. Đất rừng bị thoái hóa làm giảm tỷ lệ sống của cây con. Các yếu tố sinh học như sâu bệnh, nấm hại cũng gây thiệt hại lớn cho quá trình tái sinh. Tình trạng khai thác gỗ trái phép và chuyển đổi mục đích sử dụng đất rừng đe dọa nghiêm trọng đến quần thể dẻ ăn hạt tự nhiên. Cần có giải pháp tổng thể để giải quyết các vấn đề trên.

2.1. Đặc điểm sinh trưởng và phát triển của dẻ ăn hạt

Nghiên cứu sinh trưởng của dẻ ăn hạt cho thấy cây có tốc độ phát triển chậm trong giai đoạn đầu. Chiều cao trung bình tăng 0,5-0,8m mỗi năm ở giai đoạn 1-5 năm tuổi. Đường kính tăng nhanh hơn từ năm thứ 10 trở đi, đạt 0,8-1,2cm mỗi năm. Cây bắt đầu cho hạt từ 8-12 năm tuổi, sản lượng tăng dần theo tuổi. Mùa ra hoa thường vào tháng 2-4, quả chín vào tháng 9-11. Đặc biệt, dẻ ăn hạt có khả năng tái sinh chồi mạnh sau khi bị khai thác hoặc cháy rừng. Hệ số phân cành và hình dạng tán cây thay đổi tùy theo điều kiện ánh sáng và mật độ trồng.

2.2. Thực trạng và thách thức trong bảo tồn nguồn gen dẻ ăn hạt

Nguồn gen dẻ ăn hạt tại Tây Nguyên đang đối mặt với nhiều thách thức nghiêm trọng. Diện tích rừng tự nhiên chứa dẻ ăn hạt giảm liên tục do khai thác và chuyển đổi mục đích sử dụng. Nhiều quần thể dẻ ăn hạt bị suy thoái gen do giao phối cận huyết. Việc thu hái hạt quá mức làm giảm khả năng tái sinh tự nhiên. Các giống bản địa có giá trị cao đang dần mai một. Công tác bảo tồn ex-situ còn hạn chế, thiếu vườn giống quốc gia. Nghiên cứu chọn lọc và nhân giống chưa được đầu tư đúng mức. Cần xây dựng hệ thống bảo tồn nguồn gen toàn diện, kết hợp bảo tồn in-situ và ex-situ.

III. Biện pháp kỹ thuật nuôi dưỡng và xúc tiến tái sinh rừng dẻ

Biện pháp kỹ thuật nuôi dưỡng rừng dẻ ăn hạt bao gồm nhiều nhóm giải pháp đồng bộ. Kỹ thuật ghép cành là phương pháp nhân giống hiệu quả, giúp rút ngắn thời gian từ 8-10 năm xuống còn 3-5 năm cho cây ra quả. Thí nghiệm cho thấy tỷ lệ ghép thành công đạt cao nhất khi sử dụng cành bánh tẻ từ cây mẹ 10-20 năm tuổi. Thời vụ ghép thích hợp là vụ xuân tháng 3 và vụ thu tháng 9. Kỹ thuật giâm hom cũng được áp dụng với hom dài 7-10cm, xử lý bằng dung dịch Benlat C 0,3%. Giá thể giâm hom gồm cát tinh và đất tầng A trộn tỷ lệ 1:1. Biện pháp xúc tiến tái sinh bao gồm dọn rừng dưới tán, tạo khoảng trống trong tán rừng và gieo hạt trực tiếp. Nuôi dưỡng rừng non đòi hỏi việc làm cỏ, bón phân và phòng trừ sâu bệnh định kỳ.

3.1. Kỹ thuật ghép cành và giâm hom dẻ ăn hạt

Kỹ thuật ghép cành dẻ ăn hạt được nghiên cứu với 2 nhân tố chính: cấp tuổi cây lấy vật liệu và loại cành ghép. Ba cấp tuổi cây mẹ được thử nghiệm: 2-3 năm, 5-10 năm và 15-20 năm. Hai loại cành ghép gồm cành non và cành bánh tẻ. Kết quả cho thấy cành bánh tẻ từ cây 10-20 năm tuổi cho tỷ lệ sống cao nhất. Thời vụ ghép tốt nhất là cuối thu tháng 9 và đầu xuân tháng 3. Tỷ lệ sống sau 120 ngày đạt trên 70% với điều kiện tối ưu. Kỹ thuật giâm hom sử dụng hom từ cây mẹ 10-20 năm tuổi, đã được trẻ hóa 3 tháng trước khi lấy hom.

3.2. Kỹ thuật gây trồng và chăm sóc rừng dẻ ăn hạt

Gây trồng rừng dẻ ăn hạt đòi hỏi quy trình kỹ thuật chặt chẽ từ chuẩn bị đất đến chăm sóc lâu dài. Mật độ trồng khuyến cáo 400-600 cây/ha đối với rừng trồng thuần. Hố trồng có kích thước 40x40x40cm, bón lót 0,5-1kg phân hữu cơ hoai mục. Thời vụ trồng tốt nhất là đầu mùa mưa tháng 5-6. Trong 3 năm đầu, cần làm cỏ 2-3 lần mỗi năm và bón phân NPK định kỳ. Tỉa cành tạo tán bắt đầu từ năm thứ 3 để hình thành thân gỗ thẳng. Phòng trừ sâu bệnh chủ yếu bằng biện pháp sinh học. Rừng dẻ ăn hạt cần 15-20 năm để đạt giai đoạn khai thác tối ưu.

IV. Kết luận và ứng dụng thực tiễn phát triển rừng dẻ ăn hạt

Nghiên cứu đặc điểm lâm học và biện pháp kỹ thuật nuôi dưỡng dẻ ăn hạt ở Tây Nguyên đã đạt được nhiều kết quả quan trọng. Các số liệu thu thập từ 2006-2015 cung cấp cơ sở khoa học đáng tin cậy về sinh trưởng, phát triển và khả năng tái sinh của loài cây này. Kỹ thuật ghép cành và giâm hom đã được tối ưu hóa, áp dụng thành công trong thực tế sản xuất. Biện pháp xúc tiến tái sinh dưới tán rừng cho hiệu quả cao, giúp phục hồi diện tích rừng bị suy thoái. Gây trồng rừng dẻ ăn hạt cần được triển khai rộng rãi tại các vùng có điều kiện sinh thái phù hợp. Kết quả nghiên cứu có ý nghĩa thực tiễn lớn trong phát triển kinh tế lâm nghiệp bền vững. Ứng dụng các tiến bộ kỹ thuật sẽ nâng cao giá trị kinh tế trên đơn vị diện tích rừng. Đây là hướng đi phù hợp với chiến lược phát triển lâm nghiệp quốc gia.

4.1. Đóng góp khoa học và ý nghĩa thực tiễn của nghiên cứu

Nghiên cứu đã bổ sung những kiến thức mới về đặc điểm lâm học của dẻ ăn hạt tại Tây Nguyên. Hệ thống dữ liệu về sinh trưởng, sản lượng hạt và khả năng tái sinh được xây dựng đầy đủ. Quy trình kỹ thuật ghép cành, giâm hom và gây trồng được tiêu chuẩn hóa. Nghiên cứu còn phát hiện một số đặc tính quý của quần thể dẻ ăn hạt bản địa. Kết quả được công bố trên các tạp chí khoa học uy tín và ứng dụng tại các lâm trường. Đề xuất các biện pháp kỹ thuật phù hợp với điều kiện địa phương, dễ áp dụng cho người dân. Đây là tài liệu tham khảo quan trọng cho công tác quy hoạch và phát triển rừng sản xuất.

4.2. Định hướng phát triển rừng dẻ ăn hạt bền vững tại Tây Nguyên

Phát triển rừng dẻ ăn hạt bền vững cần kết hợp nhiều giải pháp đồng bộ. Thứ nhất, mở rộng diện tích rừng trồng tập trung tại các vùng đất bazan phù hợp. Thứ hai, áp dụng rộng rãi kỹ thuật ghép cành để rút ngắn thời gian thu hoạch. Thứ ba, xúc tiến tái sinh tự nhiên dưới tán rừng già hiện có. Thứ tư, xây dựng vùng nguyên liệu tập trung phục vụ chế biến và xuất khẩu. Thứ năm, phát triển mô hình agroforestry kết hợp dẻ ăn hạt với cây công nghiệp. Thứ sáu, đào tạo kỹ thuật cho nông dân và cán bộ lâm nghiệp địa phương. Cuối cùng, cần có chính sách hỗ trợ đầu tư và bảo hiểm nông nghiệp cho người trồng rừng.

21/04/2026

Trích đoạn nội dung tài liệu

i LỜI CAM ĐOAN Luận án đƣợc đƣợc hoàn thành trong Chƣơng trình đào tạo tiến sĩ khóa 23 (2011 - 2015) tại Viện Khoa học Lâm nghiệp Việt Nam dƣới sự hƣớng dẫn của PGS.TS Trần Văn Con và PGS.TS Triệu Văn Hùng. Tôi xin cam đoan công trình nghiên cứu này là của bản thân tôi. Các số liệu và kết quả trình bày trong Luận án là trung thực và xin chịu trách nhiệm về số liệu đã công bố. Việc tham khảo về các lĩnh vực liên quan đều đƣợc chú thích rõ ràng khi sử dụng trong luận án. Luận án đƣợc kế thừa một phần số liệu của đề tài khoa học công nghệ trọng điểm cấp Bộ “Nghiên cứu đặc điểm lâm học và đề xuất biện pháp kỹ thuật nuôi dƣỡng, xúc tiến tái sinh và gây trồng rừng Dẻ ăn hạt ở Tây Nguyên” đƣợc thực hiện từ năm 2006 - 2010 do NCS làm cộng tác viên chính giai đoạn 2006-2009 và chủ nhiệm giai đoạn 2009 - 2010. Ngoài ra, số liệu đƣợc NCS bố trí thí nghiệm, thu thập và theo dõi bổ sung từ 2011 - 2015 để nâng cao tính khách quan của kết quả nghiên cứu. NCS Nguyễn Toàn Thắng ii LỜI CẢM ƠN Luận án này đƣợc hoàn thành theo chƣơng trình đào tạo nghiên cứu sinh khoá 23, giai đoạn 2011 - 2015 tại Viện Khoa học Lâm nghiệp Việt Nam. Trƣớc hết tác giả xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc nhất tới PGS. Trần Văn Con, PGS.TS Triệu Văn Hùng - ngƣời hƣớng dẫn khoa học, đã trực tiếp hƣớng dẫn, tận tình giúp đỡ, truyền đạt những kiến thức quí báu và dành những tình cảm tốt đẹp cho tác giả trong suốt thời gian công tác, học tập cũng nhƣ trong thời gian thực hiện luận án. Xin gửi lời cảm ơn chân thành tới TS Trần Lâm Đồng đã cho phép tác giả sử dụng các thông tin, số liệu của đề tài “Nghiên cứu đặc điểm lâm học và đề xuất biện pháp kỹ thuật nuôi dưỡng, xúc tiến tái sinh và gây trồng rừng dẻ ăn hạt ở Tây Nguyên” để hoàn thành luận án. Trong quá trình học tập và hoàn thành án, tác giả đã nhận đƣợc sự quan tâm, giúp đỡ của Ban Giám đốc Viện Khoa học Lâm nghiệp Việt Nam, Ban Đào tạo và hợp tác quốc tế, Viện Nghiên cứu Lâm sinh. Nhân dịp này tác giả xin chân thành cảm ơn về sự giúp đỡ quí báu đó. Tác giả xin cảm ơn Trung tâm Lâm nghiệp Nhiệt đới, Khoa Sinh học Trƣờng Đại học Đà Lạt, Chi cục Kiểm lâm 5 tỉnh Tây Nguyên, Vƣờn Quốc gia Chƣ Mom Rây, các Ban Quản lý rừng và các Lâm trƣờng mà tác giả đã điều tra, thu thập số liệu trên địa bàn các tỉnh Tây Nguyên đã tạo điều kiện thuận lợi cho tác giả thu thập số liệu ngoại nghiệp phục vụ cho luận án. Tác giả xin chân thành cảm ơn các đồng nghiệp, bạn bè và ngƣời thân trong gia đình đã giúp đỡ, động viên tác giả trong suốt thời gian học tập và hoàn thành luận án. Hà Nội, tháng năm 2016 Tác giả iii MỤC LỤC LỜI CAM ĐOAN . ii MỤC LỤC . iii DANH MỤC C C K HI U V TỪ VI T TẮT . vi DANH MỤC C C BẢNG . viii DANH MỤC C C BIỂU ĐỒ, SƠ ĐỒ . x DANH MỤC C C H NH ẢNH . xi PHẦN MỞ ĐẦU . Sự cần thiết của luận án . Mục tiêu nghiên cứu của luận án . nghĩa khoa học và thực tiễn của luận án . Những đóng góp mới của luận án . Đối tƣợng và địa điểm nghiên cứu . Giới hạn nghiên cứu . Bố cục luận án . TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU . Trên thế giới . Phân loại thực vật . Đặc điểm hình thái và vật hậu . Đặc điểm phân bố và sinh thái . Chọn giống và nhân giống Dẻ ăn hạt . Giá trị sử dụng, bảo quản và xử lý hạt. Năng suất và sản lƣợng hạt dẻ . Phân loại thực vật . Đặc điểm hình thái và vật hậu . Đặc điểm phân bố và sinh thái . Chọn giống và nhân giống . Giá trị sử dụng, bảo quản và xử lý hạt. Năng suất và sản lƣợng hạt dẻ . Nhận xét và đánh giá chung . NỘI DUNG V PHƢƠNG PH P NGHIÊN CỨU . Nội dung nghiên cứu . Nghiên cứu một số đặc điểm sinh học . Nghiên cứu đặc điểm và phƣơng thức bảo quản hạt . Chọn cây trội và kỹ thuật nhân giống . Nghiên cứu năng suất, sản lƣợng quả, hạt và quan hệ giữa năng suất hạt với một số chỉ tiêu sinh trƣởng . Đề xuất một số biện pháp kỹ thuật phát triển Dẻ anh . Phƣơng pháp nghiên cứu . Quan điểm và phƣơng pháp tiếp cận . Phƣơng pháp bố trí thí nghiệm và thu thập số liệu . Phƣơng pháp xử lý số liệu . K T QUẢ NGHIÊN CỨU V THẢO LUẬN . Nghiên cứu một số đặc điểm sinh vật học . Đặc điểm hình thái và vật hậu . Đặc điểm phân bố và sinh thái . Đặc điểm cấu trúc lâm phần có loài Dẻ anh phân bố . Đặc điểm tái sinh tự nhiên . Nghiên cứu đặc điểm và phƣơng thức bảo quản hạt . Mối quan hệ giữa hình thái vỏ quả với kích thƣớc hạt. Mối quan hệ giữa khối lƣợng quả với khối lƣợng hạt . Thành phần dinh dƣỡng của hạt . Ảnh hƣởng của kỹ thuật bảo quản hạt đến tỷ lệ nảy mầm của hạt . Chọn cây trội và kỹ thuật nhân giống . Chọn cây trội . Nghiên cứu kỹ thuật nhân giống hữu tính . Nghiên cứu kỹ thuật nhân giống vô tính . Năng suất, sản lƣợng hạt và mối quan hệ giữa năng suất quả với một số chỉ tiêu sinh trƣởng . Năng suất và sản lƣợng hạt . Mối quan hệ giữa năng suất quả với một số chỉ tiêu sinh trƣởng . Đề xuất một số biện pháp kỹ thuật để phát triển Dẻ anh . Một số căn cứ đề xuất . Đề xuất một số biện pháp kỹ thuật . 107 K T LUẬN, TỒN TẠI V KHUY N NGHỊ . 115 T I LI U THAM KHẢO . 116 DANH MỤC C C CÔNG TR NH KHOA HỌC ĐÃ CÔNG BỐ LIÊN QUAN Đ N LUẬN N . 125 PHẦN PHỤ BIỂU . 127 vi AN MỤC C C I U V TỪ VI T TẮT CT Công thức C1.3 Chu vi ở vị trí 1,3 m Dt Đƣờng kính tán Do Đƣờng kính gốc D1.3 Đƣờng kính ở vị trí 1,3 m ĐN Đắk Nông F% Tần số Hvn Chiều cao vút ngọn IAA Indol acetic acid IBA Indol butiric acid Ir Chỉ số ra rễ IV Importance Value KT Kon Tum LĐ Lâm Đồng Lt Chiều dài tán lá LRTX Lá rộng thƣờng xanh NAA Naphthylacetic acid NC Nghiên cứu NS Năng suất ÔTC Ô tiêu chuẩn PPM Parts per million S% Hệ số biến động Sig. Xác suất kiểm tra của F SPSS Statistical Products for Social Services St Diện tích tán lá TB Trung bình TBQT Trung bình quần thể vii TCVN Tiêu chuẩn Việt Nam Tls Tỷ lệ sống TN Thí nghiệm % Tỷ lệ phần trăm viii AN MỤC C C ẢN TT Tên bảng Trang Bảng 1. Phân bố họ Dẻ trên thế giới theo vùng. Phân bố họ Dẻ trên thế giới theo quốc gia . Thành phần dinh dƣỡng của hạt một số loài dẻ . Diện tích, năng suất và sản lƣợng hạt dẻ trên thế giới . Tổng hợp số loài Dẻ theo chi . Các công thức thí nghiệm bảo quản hạt . Các công thức thí nghiệm xử lý hạt . Thí nghiệm phƣơng pháp và loại cành ghép . Thí nghiệm tuổi cây lấy vật liệu và loại cành ghép . Thí nghiệm thời vụ và loại cành ghép . Điều kiện khí hậu và vật hậu của Dẻ anh . Phổ hiện tƣợng học sinh sản của Dẻ anh ở Hà Lâm - Đạ Huoai 51 Bảng 3. Phổ hiện tƣợng học sinh sản của Dẻ anh ở Lâm Viên - Đà Lạt . Tổng hợp số quả của 1 cành tiêu chuẩn ở các thời điểm . Một số đặc điểm khu vực phân bố chính của Dẻ anh. Một số đặc điểm khí hậu khu vực Dẻ anh phân bố . Thành phần cơ giới một số phẫu diện đất đại diện . Đặc tính hóa học của đất ở một số phẫu diện đại diện . Mật độ tầng cây cao lâm phần có Dẻ anh phân bố . Cấu trúc tầng thứ của rừng theo đai cao . Mối quan hệ Dẻ anh với các loài ƣu thế trong ÔTC . Mật độ cây tái sinh . Phân bố số cây tái sinh lâm phần theo cấp chiều cao . Phân bố số cây tái sinh Dẻ anh theo cấp chiều cao . Phƣơng trình chính tắc hàm Meyer mô phỏng phân bố n/Hvn 71 Bảng 3. Tỷ lệ cây tái sinh theo nguồn gốc và chất lƣợng ở lâm phần. Tỷ lệ % Dẻ anh tái sinh theo nguồn gốc và chất lƣợng . Độ thuần của hạt ở các trạng thái vỏ quả khác nhau .000 hạt ở trạng thái vỏ quả khác nhau . Trạng thái vỏ quả và kích thƣớc hạt . Khối lƣợng quả và hạt ở các đai cao khác nhau . Thành phần dinh dƣỡng của hạt một số loài Dẻ . Tỷ lệ nảy mầm của hạt ở một số thời điểm đại diện . Tổng hợp thông tin các cây trội đƣợc tuyển chọn . Tỷ lệ nảy mầm của hạt ở các công thức xử lý hạt khác nhau . Ảnh hƣởng thành phần ruột bầu đến tỷ lệ sống và sinh trƣởng cây con ở giai đoạn vƣờn ƣơm . Ảnh hƣởng của các công thức che sáng đến sinh trƣởng cây con trong giai đoạn vƣờn ƣơm . Ảnh hƣởng của phƣơng pháp ghép và loại cành ghép đến tỷ lệ sống và sinh trƣởng chiều cao chồi ghép . Ảnh hƣởng tuổi cây lấy vật liệu và loại cành ghép đến tỷ lệ sống và sinh trƣởng chiều cao chồi ghép . Ảnh hƣởng của thời vụ và loại cành ghép đến tỷ lệ sống và sinh trƣởng chiều cao chồi ghép . Ảnh hƣởng của loại hormon đến tỷ lệ ra rễ của hom. Ảnh hƣởng của nồng độ hormon đến tỷ lệ ra rễ của hom . Ảnh hƣởng của thời vụ đến tỷ lệ ra rễ của hom . Tỷ lệ sống của cành chiết . Bảng tổng hợp một số đặc điểm rừng Dẻ anh ở các đai cao . Năng suất và sản lƣợng hạt ở các đai cao . Tổng hợp các dạng hàm mô phỏng mối liên hệ giữa giữa năng suất quả và đƣờng kính (D 1. Tổng hợp kiểm tra mối liên hệ giữa NS với các chỉ tiêu . 105 x AN MỤC C C IỂU ĐỒ, SƠ ĐỒ TT Tên biểu đồ, sơ đồ Trang Sơ đồ 2. Cách tiếp cận và nội dung của L. Điều tra ô tiêu chuẩn . Tỷ lệ nảy mầm theo thời gian ở lô vỏ quả xanh . Tỷ lệ nảy mầm theo thời gian ở lô vỏ quả nứt .

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ