Tổng quan luận án

Luận án tiến sĩ giáo dục học của tác giả Hà Mạnh Hùng được thực hiện tại Trường Đại học Thể dục Thể thao Thành phố Hồ Chí Minh (mã số chuyên ngành: 9140101), bảo vệ năm 2022, dưới sự hướng dẫn khoa học của TS. Lê Quý Phượng và TS. Hồ Nhựt Quang. Đề tài tập trung nghiên cứu vấn đề: "Nghiên cứu xây dựng giải pháp nâng cao chất lượng dịch vụ học tập và tập luyện thể dục thể thao của sinh viên trường Đại học Quốc tế - Đại học Quốc Gia TPHCM".

Trong bối cảnh hội nhập quốc tế và cải cách giáo dục đại học tại Việt Nam, kiểm định chất lượng đào tạo đã được luật hóa theo Luật Giáo dục sửa đổi và các văn bản chỉ đạo của Bộ Giáo dục và Đào tạo, tiêu biểu là Quyết định số 65/2007/QĐ-BGDĐT ban hành quy định về tiêu chuẩn đánh giá chất lượng giáo dục trường đại học. Giáo dục đại học ngày càng tiếp cận theo hướng cung ứng dịch vụ công, trong đó sinh viên đóng vai trò là chủ thể trực tiếp thụ hưởng. Đối với các đơn vị đại học thành viên thuộc Đại học Quốc gia Thành phố Hồ Chí Minh (ĐHQG-HCM), điển hình là Trường Đại học Quốc tế (ĐHQT), chất lượng dịch vụ (CLDV) học tập và tập luyện thể dục thể thao (TDTT) chịu sự chi phối trực tiếp từ triết lý quản lý chất lượng lấy người học làm trung tâm. Sự hài lòng và mức độ thỏa mãn của sinh viên là thước đo phản ánh hiệu quả cung cấp dịch vụ của nhà trường.

Mặc dù có những bước chuyển biến, công tác tổ chức, quản lý và đảm bảo CLDV học tập, tập luyện TDTT tại các cơ sở giáo dục đại học vẫn bộc lộ những điểm hạn chế về điều kiện sân bãi, trang thiết bị, quy trình đăng ký môn học và công tác tư vấn. Trước thực tế đó, luận án xác định mục đích nghiên cứu là phân tích thực trạng, đánh giá CLDV học tập và tập luyện TDTT của sinh viên, xây dựng thang đo và lựa chọn hệ thống giải pháp nâng cao CLDV cho sinh viên Trường ĐHQT.

Nhiệm vụ nghiên cứu được cụ thể hóa thành 3 mục tiêu:

  • Mục tiêu 1: Phân tích thực trạng CLDV học tập và tập luyện TDTT của sinh viên Trường Đại học Quốc tế.
  • Mục tiêu 2: Đánh giá CLDV học tập và tập luyện TDTT của sinh viên Trường Đại học Quốc tế.
  • Mục tiêu 3: Đề xuất các giải pháp để nâng cao CLDV học tập và tập luyện TDTT của sinh viên Trường Đại học Quốc tế.

Giả thuyết nghiên cứu của luận án: Áp dụng mô hình thang đo Gronroos kết hợp các tiêu chuẩn đánh giá CLDV để xây dựng mô hình nghiên cứu giả thuyết thang đo CLDV học tập và tập luyện TDTT cho sinh viên Trường ĐHQT. Nếu khắc phục được những bất cập, hạn chế trong thực trạng và áp dụng các giải pháp nâng cao CLDV phù hợp thì chất lượng cũng như sự hài lòng của sinh viên Trường ĐHQT đối với hoạt động học tập, tập luyện TDTT sẽ được cải thiện rõ rệt.

Đối tượng nghiên cứu của luận án là chất lượng dịch vụ học tập và tập luyện TDTT, sự hài lòng và sự thỏa mãn của sinh viên, cùng hệ thống các giải pháp nâng cao CLDV. Khách thể khảo sát là sinh viên đang theo học tại Trường Đại học Quốc tế - ĐHQG TP.HCM. Phạm vi không gian nghiên cứu đặt tại Trường Đại học Quốc tế, thời gian nghiên cứu hoàn thành và nghiệm thu trong năm 2022.

Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án

Tổng quan tài liệu trong luận án được cấu trúc theo hai nhóm nghiên cứu quốc tế và nghiên cứu trong nước, kết hợp rà soát hệ thống quan điểm, chủ trương, chính sách của Đảng và Nhà nước về phát triển TDTT.

Ở phạm vi quốc tế, các nghiên cứu tập trung vào sự hài lòng của sinh viên đối với các dịch vụ hỗ trợ và chương trình đào tạo đại học:

  • Barramzadehs (2010) nghiên cứu nhân tố ảnh hưởng đến sự hài lòng của sinh viên về dịch vụ website của trường đại học trên mẫu 270 sinh viên, xác định độ tin cậy của hệ thống thông tin là nhân tố tác động chính.
  • Nhóm tác giả nghiên cứu tại các học viện thuộc tỉnh Punjab [68] sử dụng thang đo SERVQUAL để phân tích tác động của CLDV đến sự hài lòng, ghi nhận sinh viên đánh giá cao phương tiện hữu hình, mức độ cam kết, độ tin cậy nhưng chưa hài lòng với cơ sở vật chất, phòng lab, căn tin.
  • Nghiên cứu sử dụng phương pháp cây phân loại trên 1.734 sinh viên [66] chỉ ra cơ hội việc làm sau tốt nghiệp là yếu tố chi phối mạnh mẽ sự hài lòng của người học.
  • Mussie T. Tessama, Kathryn Ready, Wei-choun (2012) khảo sát dữ liệu trong 9 năm học (2001–2009), xác lập mô hình 11 nhân tố ảnh hưởng đến sự hài lòng của sinh viên về chương trình học (chuẩn đầu ra, chất lượng giảng dạy, cố vấn học thuật, quy mô lớp học...).

Ở phạm vi trong nước, các nghiên cứu về giáo dục thể chất và dịch vụ TDTT đã được thực hiện dưới nhiều góc độ:

  • Trần Kim Cương [6] nghiên cứu giải pháp phát triển các loại hình câu lạc bộ TDTT cơ sở tại tỉnh Ninh Bình (Luận án Tiến sĩ GDTC).
  • Nguyễn Hữu Danh (2006) nghiên cứu đặc điểm và giải pháp phát triển tham gia thể thao tại Vĩnh Long (Luận văn Thạc sĩ liên kết Đài Loan, Trường Đại học TDTT TP.HCM).
  • Lê Thị Bích Hạnh (2013) nghiên cứu giải pháp nâng cao chất lượng dịch vụ tại Trung tâm Thể dục Thể thao Quận 4 - TP.HCM (Luận văn Thạc sĩ Kinh tế học, Trường Đại học Mở TP.HCM).
  • Nguyễn Đình Thọ và cộng sự (2003) nghiên cứu đo lường chất lượng dịch vụ khu vui chơi giải trí ngoài trời tại TP.HCM, kiểm định ứng dụng bộ công cụ SERVQUAL trong hoạt động giải trí.
  • Các công trình nghiên cứu về phát triển thể thao dân tộc, kinh doanh dịch vụ TDTT tại các câu lạc bộ thể thao quần chúng và công viên văn hóa ở TP.HCM của các tác giả thuộc Trường Đại học TDTT Bắc Ninh và Trường Đại học TDTT TP.HCM.
  • Hai bài báo khoa học của chính tác giả Hà Mạnh Hùng (2022) đăng trên Tạp chí Khoa học và Đào tạo Thể dục Thể thao (số 4) về đánh giá thực trạng và đề xuất giải pháp nâng cao CLDV học tập, tập luyện TDTT của sinh viên Trường ĐHQT.

Về cơ sở chính lý luận và pháp lý, luận án phân tích các văn kiện: Pháp lệnh Thể dục, thể thao năm 2000 (Điều 2, 3, 4); Văn kiện Đại hội Đảng toàn quốc lần IX (2001); Chỉ thị số 17-CT/TW (2002) của Ban Bí thư; Nghị quyết số 05/2005/NQ-CP của Chính phủ về chuyển đổi cơ sở công lập sang cơ chế tự chủ cung ứng dịch vụ; Văn kiện Đại hội Đảng lần X (2006); Nghị quyết số 16/NQ-CP (2013) thực hiện Nghị quyết 08-NQ/TW của Bộ Chính trị; Nghị định số 73/1999/NĐ-CP, Nghị định số 59/2014/NĐ-CP và Nghị định số 16/2015/NĐ-CP về cơ chế tự chủ đơn vị sự nghiệp công lập.

Khoảng trống nghiên cứu được xác định: Các công trình trong nước chủ yếu tiếp cận TDTT dưới góc độ quản lý hành chính, cơ sở vật chất kỹ thuật, phong trào quần chúng hoặc kinh doanh dịch vụ ngoài nhà trường. Chưa có công trình khoa học nào xây dựng mô hình lý thuyết và thang đo đánh giá CLDV học tập và tập luyện TDTT của sinh viên trong trường đại học tự chủ, kết hợp mô hình SERVQUAL và Gronroos với phân tích cấu trúc tuyến tính SEM để đề xuất các giải pháp nâng cao chất lượng dịch vụ.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Cơ sở lý thuyết và khung phân tích

Luận án xây dựng khung lý thuyết dựa trên sự tích hợp của các học thuyết và mô hình quản trị dịch vụ:

  • Khái niệm dịch vụ và đặc tính dịch vụ TDTT: Tiếp cận định nghĩa của Zeithaml (1987), Kotler & Armstrong (2004) và TCVN 5814:1994. Dịch vụ TDTT được xác định có 4 đặc tính cơ bản: tính vô hình (intangibility), tính không thể tách rời giữa sản xuất và tiêu dùng (inseparability), tính không đồng nhất (heterogeneity) và tính không thể cất trữ. Sản phẩm dịch vụ TDTT được phân loại thành 8 hạng mục hoạt động.
  • Tiêu chí phản ánh CLDV: Kế thừa mô hình Lassar và cộng sự (2000) gồm 3 tiêu chí: mức độ hài lòng với CLDV, sự sẵn sàng giới thiệu dịch vụ và sự cam kết tiếp tục sử dụng dịch vụ.
  • Khái niệm sự hài lòng: Dựa trên lý thuyết của Kotler & Keller (2006) phân định 3 cấp độ cảm nhận (nhận thức nhỏ hơn kỳ vọng: không thỏa mãn; nhận thức bằng kỳ vọng: thỏa mãn; nhận thức lớn hơn kỳ vọng: thỏa mãn/thích thú) và 3 cấp độ nhu cầu (nhu cầu cơ bản, nhu cầu biểu hiện, nhu cầu tiềm ẩn).
  • Mô hình 5 khoảng cách chất lượng dịch vụ (Parasuraman et al., 1985): Xác định khoảng cách 5 (chênh lệch giữa kỳ vọng và cảm nhận của sinh viên) phụ thuộc vào 4 khoảng cách nội bộ phía nhà trường.
  • Mô hình thang đo SERVQUAL (Parasuraman et al., 1988): Đo lường 5 thành phần CLDV gồm Sự tin cậy (Reliability), Khả năng đáp ứng (Responsiveness), Năng lực phục vụ (Assurance), Sự đồng cảm (Empathy) và Phương tiện hữu hình (Tangibles).
  • Mô hình CLDV của Gronroos (1984): Đánh giá CLDV dựa trên 2 thành phần: Chất lượng kỹ thuật (Technical quality - kết quả dịch vụ nhận được) và Chất lượng chức năng (Functional quality - cách thức cung ứng dịch vụ). Trong luận án, chất lượng chức năng gồm 7 biến quan sát và chất lượng kỹ thuật gồm 5 biến quan sát.

Phương pháp nghiên cứu và nguồn dữ liệu

Luận án kết hợp đồng bộ các phương pháp định tính và định lượng:

  1. Phương pháp phân tích và tổng hợp tài liệu: Hệ thống hóa văn bản pháp quy, tài liệu lý luận và kết quả nghiên cứu liên quan.
  2. Phương pháp phân tích SWOT và ma trận TOWS: Nhận diện điểm mạnh (S), điểm yếu (W), cơ hội (O), thách thức (T) để xây dựng chiến lược giải pháp.
  3. Phương pháp chuyên gia: Phỏng vấn xin ý kiến chuyên gia qua 2 giai đoạn thử nghiệm (n = 15 chuyên gia và n = 112 đối tượng phỏng vấn thử) nhằm chuẩn hóa nội dung phiếu hỏi và đánh giá độ khả thi của các giải pháp.
  4. Phương pháp điều tra xã hội học: Sử dụng bảng hỏi khảo sát với thang đo khoảng cách Likert 5 mức độ. Quy mô phát phiếu n = 670, thu về và xử lý dữ liệu sạch hợp lệ n = 662 mẫu sinh viên Trường ĐHQT.
  5. Phương pháp toán thống kê:
    • Thống kê mô tả (Mean, Standard Deviation, Frequency).
    • Kiểm định độ tin cậy thang đo bằng hệ số Cronbach's Alpha.
    • Phân tích nhân tố khám phá (EFA - Exploratory Factor Analysis) với chỉ số KMO và kiểm định Bartlett's Test, thực hiện qua 3 lần xoay nhân tố.
    • Phân tích nhân tố khẳng định (CFA - Confirmatory Factor Analysis).
    • Phân tích mô hình phương trình cấu trúc tuyến tính (SEM - Structural Equation Modeling).
    • Kiểm định tương quan Pearson hai chiều (2-tailed).
    • Phân tích hồi quy tuyến tính bội (Model Summary, ANOVA, Coefficients) với kiểm định tự tương quan Durbin-Watson (DW) theo Savin & White (1977).
    • Kiểm định so sánh trung bình T-test (One-sample T-test) và phân tích phương sai One-way ANOVA.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Tổng quan về vấn đề nghiên cứu

Chương 1 trình bày toàn diện cơ sở lý luận về dịch vụ TDTT và chất lượng dịch vụ TDTT trong môi trường giáo dục đại học. Nội dung chương làm rõ:

  • Bản chất dịch vụ TDTT là một bộ phận của nền giáo dục hiện đại, mang tính phi vật chất nhưng gắn liền với điều kiện vật chất. Sản phẩm dịch vụ TDTT được phân loại theo hình thức xã hội, động cơ sản xuất, hình thức sử dụng, động cơ sử dụng, đặc điểm nhu cầu và mức độ quan trọng.
  • Tổng quan các mô hình đánh giá CLDV phổ biến: Mô hình 5 khoảng cách của Parasuraman (1985), Mô hình thang đo SERVQUAL với 5 thành phần (1988), Mô hình 2 thành phần chất lượng kỹ thuật - chức năng của Gronroos (1984), và kỹ thuật mô hình hóa cấu trúc tuyến tính SEM.
  • Khái quát hệ thống chủ trương, chính sách xã hội hóa TDTT của Đảng và Nhà nước Việt Nam từ năm 1999 đến 2015, tạo hành lang pháp lý cho việc đổi mới cơ chế quản lý, tự chủ tài chính và nâng cao chất lượng dịch vụ TDTT trong các trường đại học.
  • Đánh giá tổng quan các công trình nghiên cứu trong và ngoài nước, xác định các hạn chế của nghiên cứu đi trước và khẳng định tính cần thiết của đề tài.

Chương 2: Phương pháp và tổ chức nghiên cứu

Chương 2 mô tả chi tiết thiết kế nghiên cứu, quy trình xây dựng thang đo và phương pháp xử lý dữ liệu:

  • Quy trình nghiên cứu gồm các bước: Tổng quan lý thuyết -> Thiết kế thang đo sơ bộ -> Phỏng vấn chuyên gia vòng 1 (n=15) -> Khảo sát thử nghiệm vòng 2 (n=112) -> Hoàn thiện phiếu khảo sát chính thức -> Phát phiếu diện rộng (n=670, thu được n=662 phiếu hợp lệ) -> Xử lý số liệu trên phần mềm SPSS và SEM -> Phân tích thực trạng, kiểm định mô hình -> Đề xuất giải pháp và đánh giá độ khả thi qua phương pháp chuyên gia.
  • Đối tượng và địa bàn nghiên cứu: Sinh viên đang học tập tại Trường Đại học Quốc tế - ĐHQG TP.HCM.
  • Kế hoạch tổ chức nghiên cứu và quy ước giá trị khoảng cách trên thang đo Likert được thể hiện rõ ràng trong đề cương thực hiện.

Chương 3: Kết quả nghiên cứu và bàn luận

Chương 3 là phần trọng tâm của luận án, tập trung vào 3 nội dung chính:

1. Phân tích thực trạng CLDV học tập và tập luyện TDTT tại Trường ĐHQT

Thực trạng CLDV của nhà trường được đo lường và đánh giá chi tiết thông qua 8 nhóm yếu tố thành phần:

  • Nhóm yếu tố Tầm nhìn và sứ mạng (Bảng 3.3, Biểu đồ 3.2).
  • Nhóm yếu tố Kế hoạch chính sách (Bảng 3.4, Biểu đồ 3.3).
  • Nhóm yếu tố Xây dựng quy định, quy trình (Bảng 3.5, Biểu đồ 3.4).
  • Nhóm yếu tố Xây dựng chương trình đào tạo (Bảng 3.6, Biểu đồ 3.5).
  • Nhóm yếu tố Đội ngũ cán bộ giảng viên (Bảng 3.7, Biểu đồ 3.6).
  • Nhóm yếu tố Quản lý cơ sở vật chất (Bảng 3.8, Biểu đồ 3.7).
  • Nhóm yếu tố Mức độ đầy đủ cơ sở vật chất (Bảng 3.9).
  • Nhóm yếu tố Tư vấn tập luyện TDTT (Bảng 3.10, Biểu đồ 3.8) và Cung cấp dịch vụ (Bảng 3.11, Biểu đồ 3.9). Kết quả kiểm định T-test so sánh các nhân tố (Bảng 3.2, Biểu đồ 3.1) chỉ ra các mặt hạn chế lớn nhất nằm ở mức độ đầy đủ của cơ sở vật chất, hoạt động tư vấn tập luyện và tính linh hoạt trong cung cấp dịch vụ. Phân tích ma trận TOWS (Bảng 3.12) đã kết hợp điểm mạnh, điểm yếu nội bộ với cơ hội, thách thức từ môi trường bên ngoài để định hình các giải pháp chiến lược.

2. Đánh giá CLDV học tập và tập luyện TDTT của sinh viên Trường ĐHQT

  • Kiểm định độ tin cậy và phân tích nhân tố EFA: Bảng hệ số Cronbach's Alpha (Bảng 3.16) cho thấy các thang đo đạt độ tin cậy. Kết quả phân tích EFA qua 3 lần xoay (Bảng 3.17) đã tái cấu trúc và hiệu chỉnh các nhân tố CLDV. Các chỉ số KMO và kiểm định Bartlett's Test (Bảng 3.18, Bảng 3.21) cùng tổng phương sai trích (Bảng 3.19, Bảng 3.22) khẳng định sự thích hợp của dữ liệu cho cả biến CLDV và biến sự hài lòng (SHL).
  • Đánh giá mô hình đo lường qua CFA và SEM:
    • Đối với mô hình SERVQUAL (Bảng 3.24, 3.25, 3.26; Hình 3.1, 3.2): Phân tích nhân tố CFA và cấu trúc SEM xác định mức độ tác động của các thành phần (tin cậy, đáp ứng, năng lực, tiếp cận, tín nhiệm, hiểu biết) đến CLDV.
    • Đối với mô hình Gronroos (Bảng 3.27, 3.28, 3.29; Hình 3.3, 3.5): Phân tích CFA và SEM khẳng định hai thành phần chất lượng chức năng và chất lượng kỹ thuật tác động trực tiếp, có ý nghĩa thống kê đến cảm nhận CLDV của sinh viên.
  • Phân tích tương quan và hồi quy tuyến tính:
    • Phân tích tương quan Pearson 2 chiều (Bảng 3.39) ghi nhận mối quan hệ tương quan có ý nghĩa giữa các nhân tố CLDV với sự hài lòng và sự thỏa mãn.
    • Mô hình hồi quy tác động của CLDV lên sự hài lòng của sinh viên (Bảng 3.40, 3.41, 3.42): Kiểm nghiệm giả thuyết H2.1 (Hình 3.10), kiểm định Durbin-Watson (DW) nằm trong miền chấp nhận theo Savin & White (1977).
    • Mô hình hồi quy tác động của CLDV lên sự thỏa mãn của sinh viên (Bảng 3.43, 3.44, 3.45): Kiểm nghiệm giả thuyết H2.2 (Hình 3.11).
  • Phân tích tần số (Frequency): Mức độ hài lòng (Bảng 3.46, Biểu đồ 3.21) và mức độ thỏa mãn (Bảng 3.47, Biểu đồ 3.22) trên cỡ mẫu n = 662 sinh viên chỉ ra tỷ lệ phân bổ cụ thể của từng nhóm đánh giá.
STT Bảng số liệu trong Luận án Nội dung phân tích thống kê Quy mô mẫu (n) Kỹ thuật phân tích áp dụng
1 Bảng 3.15 Kết quả thu thập phiếu điều tra n = 670 Thống kê số lượng phát và thu
2 Bảng 3.16 Hệ số Cronbach's Alpha thang đo sự hài lòng n = 662 Kiểm định độ tin cậy thang đo
3 Bảng 3.17 - 3.19 Kết quả xoay EFA, chỉ số KMO, Bartlett và phương sai trích n = 662 Phân tích nhân tố khám phá EFA (3 lần xoay)
4 Bảng 3.24 - 3.26 Đánh giá CLDV theo mô hình SERVQUAL n = 662 Phân tích CFA và mô hình cấu trúc SEM
5 Bảng 3.27 - 3.29 Đánh giá CLDV theo mô hình Gronroos n = 662 Phân tích CFA và mô hình cấu trúc SEM
6 Bảng 3.39 Ma trận tương quan Pearson 2 chiều (2-tailed) n = 662 Phân tích tương quan tuyến tính
7 Bảng 3.40 - 3.42 Hồi quy CLDV tác động lên sự hài lòng (H2.1) n = 662 Hồi quy bội (Model Summary, ANOVA, Coefficients)
8 Bảng 3.43 - 3.45 Hồi quy CLDV tác động lên sự thỏa mãn (H2.2) n = 662 Hồi quy bội (Model Summary, ANOVA, Coefficients)
9 Bảng 3.46 - 3.47 Phân tích tần số sự hài lòng và thỏa mãn n = 662 Thống kê tần số (Frequency)

3. Đề xuất và đánh giá các giải pháp nâng cao CLDV học tập và tập luyện TDTT

Dựa trên kết quả ma trận TOWS và mô hình hồi quy SEM, luận án xây dựng hệ thống giải pháp (Bảng 3.48) tập trung vào các nhóm: hoàn thiện chương trình đào tạo môn học TDTT đa dạng; nâng cấp quản lý và khai thác cơ sở vật chất, sân bãi; tăng cường năng lực phục vụ của giảng viên và bộ phận hỗ trợ; chuẩn hóa quy trình đăng ký môn học và hệ thống công nghệ thông tin; đẩy mạnh hoạt động tư vấn tập luyện thể thao ngoại khóa cho sinh viên. Đánh giá mức độ khả thi của các giải pháp đề xuất (Biểu đồ 3.23) qua phương pháp lấy ý kiến chuyên gia cho kết quả thống nhất cao.

Kết quả và những đóng góp mới

Đóng góp về mặt lý luận

  1. Luận án đã hệ thống hóa và làm rõ cơ sở lý thuyết về chất lượng dịch vụ giáo dục thể chất trong trường đại học, xác lập khái niệm và đặc thù của sản phẩm dịch vụ TDTT trong bối cảnh tự chủ đại học tại Việt Nam.
  2. Vận dụng thành công sự kết hợp giữa mô hình SERVQUAL và mô hình Gronroos (gồm chất lượng kỹ thuật và chất lượng chức năng), kiểm định và chuẩn hóa bộ thang đo đánh giá CLDV học tập và tập luyện TDTT của sinh viên thông qua các kỹ thuật phân tích thống kê đa biến hiện đại (EFA, CFA, SEM).
  3. Chứng minh thực nghiệm mối quan hệ tác động trực tiếp của các nhân tố cấu thành CLDV TDTT đến mức độ hài lòng và mức độ thỏa mãn của người học, bổ sung dữ liệu lý luận cho chuyên ngành Giáo dục học và Quản lý TDTT.

Đóng góp về mặt thực tiễn

  1. Cung cấp bức tranh thực trạng toàn diện, có căn cứ số liệu khoa học về chất lượng dịch vụ học tập và tập luyện TDTT tại Trường Đại học Quốc tế - ĐHQG TP.HCM qua 8 nhóm yếu tố quản trị và vận hành.
  2. Đo lường chính xác mức độ hài lòng và thỏa mãn của sinh viên đối với dịch vụ TDTT (trên mẫu n = 662), chỉ rõ các điểm nghẽn về cơ sở vật chất, sự linh hoạt trong lựa chọn môn học và dịch vụ tư vấn thể thao.
  3. Đề xuất hệ thống các nhóm giải pháp đồng bộ (Bảng 3.48) có tính khả thi đã được thẩm định qua ý kiến chuyên gia, đóng vai trò là luận cứ khoa học thực tiễn giúp Ban Giám hiệu Trường ĐHQT và các trường đại học thành viên thuộc ĐHQG TP.HCM đổi mới công tác tổ chức, nâng cao chất lượng dịch vụ đào tạo thể chất.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Văn bản luận án phản ánh một số giới hạn trong phạm vi nghiên cứu:

  • Phạm vi khảo sát thực nghiệm tập trung chủ yếu vào đối tượng sinh viên tại Trường Đại học Quốc tế - ĐHQG TP.HCM, một đơn vị đào tạo sử dụng hoàn toàn tiếng Anh và có mô hình tự chủ đặc thù, do đó khả năng suy rộng cho toàn bộ các mô hình trường đại học công lập truyền thống khác cần có thêm nghiên cứu đối sánh.
  • Nghiên cứu tiếp cận đánh giá CLDV chủ yếu từ góc độ cảm nhận của người học (sinh viên), chưa khảo sát sâu ý kiến từ phía đội ngũ cán bộ quản lý cấp cao và phụ huynh sinh viên.

Hướng nghiên cứu tiếp theo:

  • Mở rộng phạm vi khảo sát liên trường sang các trường đại học thành viên khác trong hệ thống Đại học Quốc gia TP.HCM và các trường đại học trên địa bàn cả nước.
  • Tiếp tục theo dõi, đánh giá hiệu quả thực tế sau khi triển khai các giải pháp nâng cao CLDV theo chuỗi thời gian (longitudinal study).

Giá trị tham khảo

Luận án là tài liệu tham khảo hữu ích cho các nhóm đối tượng:

  • Nghiên cứu sinh, học viên cao học và giảng viên chuyên ngành Giáo dục học, Lý luận và Phương pháp dạy học TDTT, Quản lý Thể dục thể thao: Tham khảo quy trình thiết kế thang đo kết hợp mô hình SERVQUAL, Gronroos và ứng dụng kỹ thuật phân tích SEM, CFA trong nghiên cứu giáo dục thể chất.
  • Cán bộ quản lý giáo dục, Ban Giám hiệu các trường đại học, Trưởng Bộ môn Giáo dục Thể chất: Tham khảo hệ thống các tiêu chí đánh giá thực trạng (8 nhóm yếu tố) và ma trận TOWS để xây dựng chính sách nâng cấp cơ sở vật chất, đổi mới chương trình đào tạo và nâng cao sự hài lòng của sinh viên.
  • Các chuyên viên quản lý dịch vụ và hỗ trợ sinh viên: Ứng dụng quy trình tiếp cận người học làm trung tâm để cải thiện quy trình đăng ký môn học, cơ chế mượn sân bãi và hoạt động tư vấn TDTT.

Câu hỏi thường gặp

1. Luận án sử dụng những mô hình lý thuyết nào để xây dựng khung đánh giá CLDV?

Luận án sử dụng tích hợp 3 mô hình lý thuyết chính: Mô hình 5 khoảng cách CLDV (Parasuraman et al., 1985), Mô hình thang đo SERVQUAL 5 thành phần (Parasuraman et al., 1988), và Mô hình 2 thành phần chất lượng kỹ thuật - chất lượng chức năng của Gronroos (1984), kết hợp với mô hình phương trình cấu trúc tuyến tính SEM.

2. Quy mô mẫu điều tra và kích thước mẫu phân tích chính thức của luận án là bao nhiêu?

Luận án tiến hành phỏng vấn thử nghiệm qua 2 giai đoạn với n = 15 chuyên gia và n = 112 người. Giai đoạn khảo sát chính thức phát ra 670 phiếu bảng hỏi (n = 670), thu về và đưa vào phân tích thống kê chính thức là 662 mẫu hợp lệ (n = 662).

3. Mô hình Gronroos được cụ thể hóa thành những thành phần nào trong luận án?

Mô hình Gronroos trong luận án được đo lường bằng 2 biến chính gồm: Chất lượng chức năng (Functional quality) được phản ánh qua 7 biến quan sát phụ liên quan đến sự quan tâm, điều kiện phát triển kỹ năng, thời gian học tập, thái độ giảng viên, cán bộ và khen thưởng; và Chất lượng kỹ thuật (Technical quality) được phản ánh qua 5 biến quan sát phụ liên quan đến tư vấn đăng ký môn học, sự đa dạng môn thể thao, tài khoản đăng ký, quyền đổi môn và việc hỗ trợ mượn sân bãi, thiết bị.

4. Thực trạng CLDV học tập và tập luyện TDTT tại Trường ĐHQT được phân tích qua những nhóm yếu tố nào?

Thực trạng được phân tích qua 8 nhóm yếu tố: (1) Tầm nhìn và sứ mạng, (2) Kế hoạch chính sách, (3) Xây dựng quy định, quy trình, (4) Xây dựng chương trình đào tạo, (5) Đội ngũ cán bộ giảng viên, (6) Quản lý cơ sở vật chất, (7) Mức độ đầy đủ cơ sở vật chất, (8) Tư vấn tập luyện TDTT và Cung cấp dịch vụ.

5. Kết quả kiểm định hồi quy xác nhận những giả thuyết nghiên cứu nào?

Luận án thực hiện kiểm nghiệm hai giả thuyết chính: Giả thuyết H2.1 xác nhận mối quan hệ tác động có ý nghĩa thống kê của các nhân tố CLDV đến Sự hài lòng (SHL) của sinh viên; Giả thuyết H2.2 xác nhận mối quan hệ tác động của các nhân tố CLDV đến Mức độ thỏa mãn của sinh viên Trường ĐHQT.

Kết luận

Luận án tiến sĩ của tác giả Hà Mạnh Hùng đã giải quyết trọn vẹn 3 mục tiêu nghiên cứu thông qua việc kết hợp mô hình lý thuyết SERVQUAL và Gronroos với kỹ thuật phân tích phương trình cấu trúc tuyến tính SEM trên mẫu khảo sát 662 sinh viên. Công trình đã làm rõ bức tranh thực trạng, chỉ ra các yếu tố chi phối sự hài lòng và thỏa mãn của người học đối với dịch vụ giáo dục thể chất tại Trường Đại học Quốc tế - ĐHQG TP.HCM. Hệ thống các giải pháp nâng cao chất lượng dịch vụ học tập và tập luyện TDTT được đề xuất có căn cứ khoa học vững chắc và giá trị ứng dụng thực tiễn cao cho công tác quản lý giáo dục đại học.