Tổng quan luận án

Luận án tiến sĩ kiến trúc với đề tài "Biến đổi không gian kiến trúc làng dân tộc Cơ Tu tỉnh Quảng Nam" do nghiên cứu sinh Nguyễn Văn Phong thực hiện tại Viện Kiến trúc Quốc gia (Bộ Xây dựng), dưới sự hướng dẫn khoa học của TS. Trương Văn Quảng và PGS. Lương Tú Quyên, bảo vệ năm 2024 (Mã ngành: 9 58 01 01).

Tính cấp thiết và khoảng trống nghiên cứu

Dân tộc Cơ Tu là một trong 53 dân tộc thiểu số tại Việt Nam với dân số khoảng 74.173 người (theo Tổng điều tra dân số và nhà ở năm 2019), phân bố tập trung chủ yếu tại vùng núi ba huyện Tây Giang, Đông Giang và Nam Giang thuộc tỉnh Quảng Nam. Không gian kiến trúc (KGKT) làng Cơ Tu truyền thống sở hữu nhiều giá trị đặc sắc với cấu trúc làng khép kín hình oval, nhà làng truyền thống (Gươl) đặt ở vị trí trung tâm hướng tâm, không gian sản xuất tách bạch với khu cư trú, cùng hệ thống di sản văn hóa phi vật thể quốc gia như nghề dệt thổ cẩm và nghệ thuật múa Tâng tung Da dá.

Từ năm 2000 đến nay, dưới tác động của quá trình đô thị hóa, công nghiệp hóa, chương trình xây dựng nông thôn mới, các dự án tái định cư thủy điện, sự phát triển của hệ thống hạ tầng giao thông (đặc biệt là đường Hồ Chí Minh) và biến đổi điều kiện kinh tế - xã hội, KGKT làng Cơ Tu đã có những chuyển biến sâu sắc. Bên cạnh một số làng được bảo tồn hoặc tái thiết theo cấu trúc truyền thống, nhiều làng đang biến đổi theo hướng phá vỡ cấu trúc không gian nguyên bản, từ bỏ vật liệu và kỹ thuật bản địa, dẫn tới xu hướng "Kinh hóa" và suy giảm bản sắc văn hóa. Thực tiễn quy hoạch xây dựng nông thôn miền núi còn nhiều lúng túng trong việc xác định các giá trị cốt lõi cần duy trì, dẫn tới tình trạng nhiều điểm tái định cư mới không đáp ứng được tập quán sinh kế và văn hóa cư trú của đồng bào. Do đó, việc nghiên cứu nhận diện đặc điểm biến đổi, dự báo xu hướng và đề xuất giải pháp phát triển tiếp nối KGKT làng dân tộc Cơ Tu là vấn đề cấp thiết cả về mặt lý luận và thực tiễn quản lý quy hoạch.

Mục tiêu nghiên cứu

  1. Nhận diện các đặc điểm biến đổi KGKT làng dân tộc Cơ Tu tỉnh Quảng Nam từ truyền thống đến nay (tập trung giai đoạn từ năm 2000 đến nay);
  2. Dự báo xu hướng và kịch bản biến đổi KGKT làng giai đoạn đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2050;
  3. Đề xuất định hướng tổ chức KGKT làng dân tộc Cơ Tu theo mô hình phát triển tiếp nối dựa trên lõi làng truyền thống, bảo đảm nâng cao điều kiện sống, thích ứng với phát triển kinh tế - xã hội và bảo tồn bản sắc văn hóa đặc trưng.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

  • Đối tượng nghiên cứu: Không gian kiến trúc làng dân tộc Cơ Tu tại tỉnh Quảng Nam, tập trung vào 4 cấp độ không gian: mạng lưới phân bố dân cư; tổ chức không gian cư trú; không gian cộng đồng gắn với lõi làng; các công trình kiến trúc đặc trưng (nhà ở, nhà Gươl, nhà moong, chòi rẫy, nhà mồ).
  • Phạm vi không gian: Địa bàn ba huyện miền núi phía Tây tỉnh Quảng Nam gồm Đông Giang, Tây Giang và Nam Giang.
  • Phạm vi thời gian: Khảo sát thực trạng biến đổi giai đoạn từ khoảng năm 2000 đến nay; số liệu lịch sử đối chiếu từ các tư liệu thế kỷ XX; dự báo và định hướng phát triển đến năm 2030, tầm nhìn năm 2050.
  • Mẫu khảo sát thực tế:
    • Nhóm nghiên cứu sâu (04 làng): Làng Pơr’ning (xã Lăng, huyện Tây Giang - biến đổi tại khu trung tâm cụm xã); Làng Tà Vàng (xã Atiêng, huyện Tây Giang - mô hình tái thiết làng cũ); Làng A Nông (xã A Nông, huyện Tây Giang - điểm dân cư nông lâm nghiệp); Làng Bhađuh (xã Dang, huyện Tây Giang - mô hình tái định cư thủy điện lần 2).
    • Nhóm khảo sát diện rộng: 40 làng Cơ Tu có không gian cộng đồng và lõi làng hiện hữu trên địa bàn tỉnh Quảng Nam.

Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án

Các hướng nghiên cứu trước đây

  1. Nghiên cứu về nhân học, dân tộc học và văn hóa người Cơ Tu:
    • Le Pichon (1938) với công trình "Những kẻ săn máu" ghi chép các khảo sát đầu tiên về phân bố dân cư, tổ chức làng đóng kín, tập quán du canh du cư và nhà mồ của người Cơ Tu đầu thế kỷ XX.
    • Robert Mole (1970) và Joann L. Schrock, William Stuchton Murphy, Mariton Fromme (1966) phân tích nguồn gốc di cư ngôn ngữ Môn - Khmer và mô hình cư trú vùng cao của các nhóm Cơ Tu.
    • Nguyễn Hữu Thông (2005) làm rõ thiết chế làng xã truyền thống, liên minh Chrval, quá trình phân rã từ ngôi nhà dài (Đhung) thành các cụm làng quần cư khép kín.
    • Lưu Hùng (2007), Trần Tấn Vịnh (2008), Nguyễn Khắc Tụng (1994) nghiên cứu sâu về kiến trúc nhà sàn, nhà Gươl, kỹ thuật điêu khắc gỗ, cấu trúc không gian làng hình oval/móng ngựa và các nghi lễ vòng đời gắn với không gian thiêng.
  2. Nghiên cứu về biến đổi nông thôn và làng dân tộc thiểu số:
    • Các nghiên cứu quốc tế của Robert Gilman (1991) về làng sinh thái; Dower (2001), Perkins và cs (2015), Scott và cs (2016) về phát triển nông thôn dựa vào nội lực cộng đồng và bảo tồn văn hóa bản địa; nghiên cứu hiện tượng "đô thị hóa ngược" và phục hồi nông thôn ở Anh, Úc, New Zealand (Cloke và cs, 1995; Swaffield & Fairweather, 1998).
    • Các nghiên cứu trong nước của Nguyễn Tùng, Nguyễn Văn Sửu, Nguyễn Văn Trương về cấu trúc đa không gian (không gian hành chính, cư trú, canh tác, không gian thiêng) và mô hình làng kinh tế sinh thái; các cảnh báo của Lê Ngọc Thắng, Huỳnh Ngọc Thu về sự đứt gãy không gian sinh thái văn hóa rừng và suy thoái thiết chế văn hóa truyền thống tại miền núi Trung Bộ và Tây Nguyên.

Khoảng trống nghiên cứu luận án lựa chọn giải quyết

Mặc dù đã có nhiều công trình nghiên cứu sâu về văn hóa, nhân học hoặc kiến trúc đơn lẻ của người Cơ Tu, nhưng chưa có công trình nào nghiên cứu một cách toàn diện và hệ thống dưới góc độ quy hoạch - kiến trúc về sự biến đổi không gian kiến trúc làng Cơ Tu qua các thời kỳ. Đặc biệt, còn thiếu vắng các nghiên cứu định lượng kết hợp ảnh viễn thám để làm rõ sự biến đổi cấu trúc hình thái học của lõi làng truyền thống, thiếu cơ sở khoa học để lượng hóa các chỉ tiêu quy hoạch và chưa có mô hình phát triển tiếp nối (kết hợp bảo tồn lõi làng cố định với mở rộng linh hoạt) nhằm ứng dụng trực tiếp vào đồ án quy hoạch xây dựng nông thôn mới và khu tái định cư vùng đồng bào dân tộc thiểu số.


Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Cơ sở lý thuyết và khung phân tích

  • Lý thuyết về cấu trúc hình thái không gian làng: Tiếp cận quan điểm của Nguyễn Tùng (chia không gian làng thành 3 bộ phận: hành chính, cư trú, sản xuất) và Trần Tấn Vịnh (chia thành không gian làng cơ bản và không gian làng mở rộng);
  • Lý thuyết về không gian cộng đồng (KGCĐ): Khái niệm của Michael Brill (2001) về "cuộc sống cộng đồng" và ranh giới không gian bán công khai/bán riêng tư;
  • Lý thuyết định cư bền vững và phát triển tiếp nối (Successive Development): Quan điểm phát triển kế thừa có chọn lọc các giá trị cốt lõi của quá khứ, tiếp nhận công nghệ và vật liệu mới của thời đại nhằm nâng cao tiện nghi sống mà không làm mất bản sắc văn hóa;
  • Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về Quy hoạch xây dựng (QCVN 01:2021/BXD): Khung pháp lý xác định các chỉ tiêu và phân khu chức năng điểm dân cư nông thôn.
Khung phân tích biến đổi KGKT làng:
Yếu tố tác động (Tự nhiên, KT-XH, Chính sách, Kỹ thuật)
      ↓
Biến đổi 4 cấp độ không gian:
1. Mạng lưới dân cư 
2. Không gian cư trú 
3. Không gian cộng đồng & Lõi làng 
4. Công trình kiến trúc
      ↓
Đánh giá xu hướng → Dự báo kịch bản → Đề xuất mô hình phát triển tiếp nối

Phương pháp nghiên cứu

  • Phương pháp điều tra xã hội học: Thiết kế phiếu điều tra khảo sát các nội dung về sinh kế, sản xuất, nhà ở, Gươl và hạ tầng kỹ thuật. Tổng số phiếu phát ra là 240 phiếu; sau khi thu thập, làm sạch dữ liệu, tổng số phiếu hợp lệ đưa vào xử lý thống kê là 198 phiếu (tập trung tại 04 làng nghiên cứu sâu và các già làng, trưởng thôn tại các địa bàn lân cận).
  • Phương pháp phân tích viễn thám và GIS/Bản đồ: Thu thập và xử lý chuỗi dữ liệu ảnh vệ tinh đa thời gian từ Google Earth tại các mốc: 2001–2007, 2010–2015 và 2019 cho 04 làng nghiên cứu sâu và 40 làng có lõi không gian cộng đồng; kết hợp số liệu bản đồ quy hoạch địa phương trên nền tảng AutoCAD và MicroStation nhằm đo đạc biến đổi diện tích, mật độ và hình thái học không gian.
  • Phương pháp điền dã dân tộc học kiến trúc: Kết hợp quan sát tham dự, phỏng vấn sâu lãnh đạo địa phương, chuyên gia, già làng, người có uy tín; thực hiện đo đạc, vẽ ghi hiện trạng kiến trúc nhà ở, nhà Gươl, nhà mồ và cảnh quan lõi làng.
  • Phương pháp nghiên cứu trường hợp (Case study): Phân tích sâu 04 làng đại diện cho 4 xu hướng phát triển và chuyển đổi điển hình.
  • Phương pháp dự báo theo kịch bản (Scenario planning): Xây dựng các kịch bản phát triển không gian dựa trên ma trận biến đổi các yếu tố kinh tế, văn hóa và quy hoạch quản lý.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1. Tổng quan về biến đổi không gian kiến trúc làng dân tộc Cơ Tu tỉnh Quảng Nam

Chương 1 hệ thống hóa cơ sở dữ liệu tổng quan về phân bố dân cư, lịch sử hình thành làng và thực trạng biến đổi KGKT của người Cơ Tu tại ba huyện Tây Giang, Đông Giang và Nam Giang qua các mốc thời gian: 1950–1975 (xóa bỏ tập tục lạc hậu, ổn định địa bàn), 1975–1985 (hạ sơn, định canh định cư gần trục lộ), 1985–2000 (xóa bỏ du canh du cư, chia nhỏ hộ gia đình làm biến mất nhà dài), và 2000 đến nay (tác động của đường Hồ Chí Minh, thủy điện và nông thôn mới).

Bảng 1: Phân bố dân số dân tộc Cơ Tu theo kết quả Tổng điều tra dân số và nhà ở năm 2019

Địa phương Tổng số dân (người) Thành thị (người) Nông thôn (người) Tỷ lệ trong tổng dân số địa phương
Toàn quốc 74.173 8.735 65.438 100%
Bắc Trung Bộ & Duyên hải miền Trung 73.741 8.495 65.246 99,4%
- Tỉnh Quảng Nam 55.091 7.189 47.902 Chiếm 74,3% tổng số người Cơ Tu cả nước
- Tỉnh Thừa Thiên Huế 16.719 725 15.994 Chiếm 22,5%
- Thành phố Đà Nẵng 1.786 536 1.250 Chiếm 2,4%
Phân bố tại Quảng Nam:
+ Huyện Tây Giang - - - > 90% dân số huyện
+ Huyện Đông Giang - - - > 70% dân số huyện
+ Huyện Nam Giang - - - > 50% dân số huyện
Tại Lào (Sê Kông, Xalavan) ~ 14.000 - 15.000 - - Các huyện Ka Lum, Thong Vai, Lau Ngam

Bảng 2: So sánh đặc trưng truyền thống và thực trạng KGKT làng dân tộc Cơ Tu

Cấp độ không gian Đặc điểm truyền thống Thực trạng biến đổi hiện nay
1. Mạng lưới dân cư - Làng độc lập, khép kín, tự cung tự cấp gắn với không gian rừng.
- Di chuyển vị trí theo chu kỳ du canh du cư hoặc điềm báo tâm linh.
- Hình thành mạng lưới tầng bậc (đô thị loại V, trung tâm xã, trung tâm thôn sáp nhập, 197 làng).
- Định cư cố định, kết nối bằng hệ thống giao thông đường bộ liên vùng.
2. Không gian cư trú - Quy mô nhỏ (5-50 nhà), bố trí trên một mặt bằng cốt địa hình.
- Cấu trúc hình oval/móng ngựa, có hàng rào bảo vệ bao quanh.
- Nghĩa địa hướng Tây phân loại chết lành (ping xal liêm) và chết dữ (chr'nâng cr'lộ).
- Quy mô mở rộng (nhiều làng đạt 50-100 hộ).
- Xuất hiện cấu trúc bám trục giao thông dạng tuyến, ô bàn cờ, hình tia.
- Nghĩa trang quy hoạch tập trung, dùng chung liên thôn, không phân biệt hình thức chết.
3. KGCĐ và lõi làng - Đồng nhất giữa không gian cư trú và KGCĐ.
- Cấu trúc hướng tâm nghiêm ngặt: mọi nhà ở đều hướng mặt nhìn về nhà Gươl và sân chung.
- Đa dạng hóa cấu trúc nhưng 40 làng khảo sát vẫn duy trì cấu trúc lõi làng hướng tâm.
- Một số nơi KGCĐ bị chia cắt bởi đường giao thông cơ giới hoặc công trình hành chính mới.
4. Công trình kiến trúc - Nhà ở: Tồn tại nhà dài (Đhung) đa thế hệ; nhà sàn nhỏ vật liệu tranh, tre, nứa, gỗ.
- Nhà Gươl: Nhà to nhất, đẹp nhất, mái khum mai rùa, kết cấu cột cái ("cột bố"), điêu khắc gỗ đặc trưng.
- Nhà ở: Biến mất nhà dài trong đời sống thực tế; phổ biến nhà sàn cải tiến, nhà nửa sàn nửa đất, nhà trệt xây gạch lợp tôn.
- Nhà Gươl: Thay thế vật liệu sang bê tông cốt thép, mái tôn; bổ sung chức năng hội họp hành chính.

Chương 2. Cơ sở khoa học để nhận diện đặc điểm biến đổi không gian kiến trúc làng dân tộc Cơ Tu tỉnh Quảng Nam

Chương 2 thiết lập khung lý thuyết và phương pháp luận, đồng thời phân tích các tác nhân dẫn đến biến đổi KGKT thông qua dữ liệu khảo sát 04 làng nghiên cứu sâu và 198 phiếu điều tra xã hội học:

  1. Kết quả khảo sát 04 trường hợp nghiên cứu sâu:
    • Làng Pơr’ning (xã Lăng): Biến đổi từ làng truyền thống chuyển dời nhiều lần sang mô hình điểm dân cư trung tâm cụm xã. Quá trình phát triển đã mở rộng không gian ra ngoài ranh giới lõi làng nguyên bản nhưng vẫn giữ được cấu trúc lõi với nhà Gươl trung tâm, kết hợp phát triển du lịch cộng đồng.
    • Làng Tà Vàng (xã Atiêng): Mô hình tái thiết làng cũ sau thiên tai và sạt lở. Làng được quy hoạch sắp xếp lại trên mặt bằng mới nhưng chính quyền và người dân đã chủ động tái lập cấu trúc hình oval khép kín hướng tâm quanh Gươl.
    • Làng A Nông (xã A Nông): Biến đổi theo hướng điểm dân cư nông - lâm nghiệp, gắn liền với các vùng chuyên canh cây công nghiệp, kinh tế vườn đồi và đường vành đai biên giới.
    • Làng Bhađuh (xã Dang): Làng tái định cư thủy điện (khu TĐC Alua lần 2). Do chuyển đổi đột ngột từ không gian thung lũng lên mặt bằng san gạt bậc thang, cấu trúc làng truyền thống bị xáo trộn, bộc lộ nhiều bất cập về sự thích ứng không gian sản xuất và sinh hoạt cộng đồng.
  2. Tổng hợp kết quả điều tra xã hội học (198 phiếu):
    • Về nhà ở: Theo số liệu thống kê liên quan trong vùng, diện tích nhà ở bình quân đạt 15,46 m²/người; tỷ lệ nhà bán kiên cố chiếm 81,1%, nhà kiên cố 4,8%, nhà tạm còn 11,1%. Người dân có xu hướng tiếp nhận vật liệu mới (xi măng, ngói, tôn) nhưng 87% số người được hỏi vẫn mong muốn giữ hình thức mái dốc và không gian thờ cúng truyền thống.
    • Về không gian Gươl: 94% người dân khẳng định Gươl là biểu tượng không thể thay thế của làng; tuy nhiên có sự chuyển dịch về nhu cầu sử dụng: ngoài các lễ hội truyền thống (mừng lúa mới, kết nghĩa anh em), Gươl hiện nay đảm nhận thêm vai trò hội họp thôn bản, tiếp xúc cử tri và sinh hoạt đoàn thể.
  3. Các nhóm yếu tố ảnh hưởng đến biến đổi KGKT:
    • Tài nguyên tự nhiên và không gian rừng: Tỷ lệ che phủ và sở hữu rừng thay đổi (phân loại thành rừng đặc dụng, phòng hộ, sản xuất) làm thay đổi căn bản không gian thu hái, săn bắn và nguồn vật liệu xây dựng tự nhiên (gỗ, mây, lá nón).
    • Biến đổi kinh tế - sinh kế: Chuyển đổi từ nương rẫy du canh sang trồng lúa nước định canh, trồng rừng nguyên liệu (keo, cao su), dược liệu (sâm Ngọc Linh, ba kích) và thương mại - dịch vụ, du lịch.
    • Tổ chức xã hội và quản trị: Sự xuất hiện của hệ thống quản lý hành chính nhà nước (UBND xã, Ban nhân dân thôn) song hành cùng thiết chế già làng truyền thống.
    • Tiến bộ khoa học công nghệ và vật liệu: Sự phổ biến của vật liệu công nghiệp (bê tông cốt thép, tôn mạ màu, gạch xây) thay thế dần kỹ thuật ghép mộng, buộc mây truyền thống.

Chương 3. Đặc điểm biến đổi không gian kiến trúc làng dân tộc Cơ Tu tỉnh Quảng Nam và định hướng phát triển tiếp nối

Chương 3 tổng hợp các đặc trưng biến đổi, đưa ra dự báo và đề xuất giải pháp quy hoạch kiến trúc:

1. Nhận diện các đặc điểm biến đổi cốt lõi

  • Biến đổi mạng lưới dân cư: Chuyển từ mạng lưới phân tán, cô lập sang mạng lưới có thứ bậc rõ ràng: Đô thị hạt nhân (thị trấn Prao, Thạnh Mỹ) $\rightarrow$ Trung tâm cụm xã $\rightarrow$ Trung tâm xã nông thôn mới $\rightarrow$ Điểm dân cư nông thôn (thôn, làng).
  • Biến đổi không gian cư trú: Quá trình chuyển hóa từ cấu trúc đóng kín hình oval sang các hình thái mở: dạng chuỗi tuyến dọc quốc lộ/tỉnh lộ, dạng ô bàn cờ tại các khu tái định cư quy hoạch mới, và dạng hình tia rẽ nhánh theo địa hình sông suối.
  • Biến đổi không gian cộng đồng và lõi làng: Luận án khẳng định Lõi làng truyền thống (gồm Gươl ở trung tâm, sân lễ hội và vòng nhà ở bao quanh hướng tâm) là thành phần cấu trúc hạt nhân mang tính nhận diện bản sắc. Tại 40 làng khảo sát, quy mô KGCĐ trong lõi làng dao động từ 1.500 m² đến 5.000 m², bán kính từ Gươl đến các công trình nhà ở xung quanh phổ biến trong khoảng 25m – 60m.
       Mô hình cấu trúc Lõi làng truyền thống Cơ Tu:
                  [ Vành đai sản xuất - Nương rẫy ]
                                ↓
                  [ Vòng nhà ở hộ gia đình ]
                                ↓
                     [ Sân chung lễ hội ]
                                ↓
                        [ Nhà GƯƠL ]
                                ↑
                     (Cấu trúc hướng tâm)

2. Dự báo 03 kịch bản biến đổi đến năm 2030, tầm nhìn 2050

  • Kịch bản 1 - Bảo tồn và phát triển tiếp nối: Áp dụng cho các làng vùng cao còn giữ nguyên cấu trúc lõi làng và cảnh quan rừng (chủ yếu ở Tây Giang và vùng cao Nam Giang). Làng duy trì lõi truyền thống và phát triển mở rộng lớp thứ hai có kiểm soát.
  • Kịch bản 2 - Tái thiết, phục dựng theo mô hình truyền thống: Áp dụng cho các điểm di dời tái định cư thiên tai, thủy điện hoặc quy hoạch làng sinh thái du lịch văn hóa. Quy hoạch mặt bằng tái lập cấu trúc hình oval và xây dựng Gươl trung tâm.
  • Kịch bản 3 - Biến đổi thành điểm dân cư tập trung tiệm cận đô thị (phi nông nghiệp hóa): Xảy ra tại các làng nằm trong khu vực trung tâm huyện lỵ, trung tâm xã dọc đường Hồ Chí Minh (Đông Giang, Nam Giang). Cấu trúc làng phân lô theo tuyến phố, dịch vụ thương mại phát triển.

3. Đề xuất mô hình quy hoạch phát triển tiếp nối dựa trên lõi làng truyền thống

Luận án đề xuất mô hình cấu trúc không gian gồm 02 thành phần chính:

  • Thành phần 1: Lõi làng truyền thống cố định: Giữ nguyên vẹn bán kính hướng tâm, sân cộng đồng và nhà Gươl; khoanh vùng bảo tồn các công trình kiến trúc truyền thống, cấm xây dựng chia cắt không gian mở trung tâm.
  • Thành phần 2: Không gian phát triển tiếp nối linh hoạt: Bố trí mở rộng ở vành đai ngoài của lõi làng theo các phân lớp đồng tâm hoặc rẽ nhánh nương theo địa hình tự nhiên; quy hoạch hệ thống hạ tầng kỹ thuật (đường giao thông xe cơ giới, cấp thoát nước, bãi đỗ xe) ở phía sau khu ở để không xâm phạm không gian đi bộ trung tâm.

Bảng 3: Các chỉ tiêu quy hoạch chính đề xuất cho mô hình lõi làng phát triển tiếp nối

Chỉ tiêu quy hoạch Đơn vị tính Thông số khuyến nghị Ghi chú
Quy mô dân số lõi làng Hộ (người) 30 – 60 hộ (150 – 300 người) Quy mô tối ưu duy trì thiết chế cộng đồng
Diện tích sân cộng đồng trung tâm m² 1.200 – 2.500 Phục vụ lễ hội đâm trâu, múa Tâng tung Da dá
Bán kính phục vụ từ Gươl đến nhà ở m 30 – 65 Đảm bảo tầm nhìn hướng tâm trực diện
Mật độ xây dựng gộp khu ở % 25 – 35 Đảm bảo không gian cây xanh, chuồng trại cách ly
Tầng cao công trình nhà ở Tầng 1 – 2 Nhà sàn hoặc nửa sàn nửa đất, mái dốc

4. Định hướng phát triển tiếp nối kiến trúc công trình

  • Nhà Gươl: Bảo tồn hình thức mái khum mai rùa, tỷ lệ chiều cao và chi tiết điêu khắc (hình đầu trâu, chim Triêng); cho phép sử dụng kết cấu khung bê tông sơn giả gỗ hoặc gỗ hợp chuẩn, mái lợp vật liệu chống cháy thay thế tranh tre nhưng phải giữ màu sắc truyền thống.
  • Nhà ở gia đình: Phát triển mô hình nhà nửa sàn nửa đất hoặc nhà sàn cải tiến; tách biệt khu vực chăn nuôi ra khỏi gầm sàn nhà; bố trí bếp và khu vệ sinh khép kín hợp vệ sinh nhưng duy trì không gian sinh hoạt quanh bếp lửa truyền thống và gian thờ bản mệnh (yang cumui).

Kết quả và những đóng góp mới

Đóng góp mới về mặt lý luận khoa học

  1. Xác lập cơ sở dữ liệu khoa học toàn diện: Lần đầu tiên hệ thống hóa và số hóa dữ liệu về biến đổi hình thái KGKT làng dân tộc Cơ Tu tỉnh Quảng Nam qua chuỗi ảnh viễn thám và khảo sát thực địa tại 40 làng có lõi không gian cộng đồng.
  2. Đề xuất khái niệm và cấu trúc "Lõi làng truyền thống Cơ Tu": Xác lập cơ sở khoa học về tính bất biến của không gian hướng tâm bao quanh Gươl như là yếu tố hạt nhân nhận diện văn hóa cư trú vùng đồng bào DTTS miền núi.
  3. Phương pháp luận nhận diện biến đổi đa cấp độ: Xây dựng khung phân tích biến đổi không gian kiến trúc theo 4 cấp độ tương tác (mạng lưới dân cư $\rightarrow$ không gian cư trú $\rightarrow$ không gian cộng đồng/lõi làng $\rightarrow$ công trình kiến trúc).

Đóng góp mới về mặt thực tiễn và giải pháp

  1. Mô hình quy hoạch tiếp nối "Lõi cố định - Vành đai linh hoạt": Đưa ra giải pháp tổ chức mặt bằng giải quyết mâu thuẫn giữa yêu cầu hiện đại hóa nông thôn mới và bảo tồn không gian văn hóa bản địa.
  2. Bộ chỉ tiêu không gian kiến trúc ứng dụng: Đề xuất các thông số kỹ thuật cụ thể về quy mô diện tích, bán kính hướng tâm, mật độ xây dựng và thiết kế mẫu nhà ở, nhà Gươl cải tiến, làm công cụ phục vụ trực tiếp cho công tác lập quy hoạch nông thôn và quản lý kiến trúc tại địa phương.
  3. Khuyến nghị chính sách: Cung cấp cơ sở khoa học để điều chỉnh chính sách bố trí tái định cư dự án thủy điện, thiên tai và quy hoạch nông thôn mới tại các huyện Đông Giang, Tây Giang, Nam Giang.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Hạn chế của đề tài

  • Do địa bàn nghiên cứu thuộc vùng núi cao hiểm trở, giao thông đi lại khó khăn và điều kiện thời tiết khắc nghiệt, việc khảo sát đo đạc chi tiết chỉ thực hiện tập trung sâu tại 04 làng đại diện và khảo sát hình thái tại 40 làng có lõi không gian cộng đồng, chưa thể bao phủ toàn bộ 197 làng Cơ Tu trên toàn tỉnh Quảng Nam.
  • Dữ liệu viễn thám tại một số thời điểm lịch sử trước năm 2000 có độ phân giải hạn chế, phụ thuộc vào ảnh vệ tinh thương mại sẵn có.

Hướng nghiên cứu tiếp theo

  • Mở rộng nghiên cứu so sánh đối chứng mô hình KGKT làng dân tộc Cơ Tu tại tỉnh Quảng Nam với cộng đồng người Cơ Tu tại tỉnh Thừa Thiên Huế và các tỉnh Nam Lào (Sê Kông, Xalavan).
  • Nghiên cứu ứng dụng công nghệ số và mô hình thông tin công trình (BIM/CIM) trong quản lý, bảo tồn và số hóa di sản kiến trúc nhà Gươl và nhà ở truyền thống các dân tộc thiểu số miền núi.

Giá trị tham khảo

Luận án là tài liệu tham khảo chuyên sâu và có giá trị ứng dụng cao cho nhiều nhóm đối tượng:

  • Cơ quan quản lý nhà nước và chính quyền địa phương: Sở Xây dựng, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, UBND các huyện miền núi tỉnh Quảng Nam có cơ sở dữ liệu để ban hành quy chế quản lý kiến trúc điểm dân cư nông thôn và lập đồ án quy hoạch nông thôn mới có bản sắc.
  • Các đơn vị tư vấn quy hoạch và kiến trúc sư: Vận dụng trực tiếp các chỉ tiêu về quy mô lõi làng, bán kính hướng tâm và mẫu thiết kế kiến trúc nhà ở thích ứng trong các dự án quy hoạch khu tái định cư, điểm dân cư nông thôn mới vùng dân tộc thiểu số.
  • Giảng viên, nghiên cứu sinh và học viên chuyên ngành: Là nguồn tư liệu tham khảo giá trị cho các ngành Quy hoạch vùng và đô thị, Kiến trúc, Dân tộc học, Nhân học văn hóa và Văn hóa học trong nghiên cứu về hình thái học định cư bản địa.

Câu hỏi thường gặp

1. Cấu trúc lõi làng truyền thống của người Cơ Tu có đặc điểm nhận diện không gian như thế nào?

Cấu trúc lõi làng truyền thống của người Cơ Tu là không gian đóng khép kín, phổ biến dạng hình oval hoặc hình móng ngựa. Trung tâm của lõi làng là nhà làng truyền thống (Gươl) đặt trên khu đất cao ráo nhất và khoảng sân chung rộng để tổ chức lễ hội. Toàn bộ các ngôi nhà ở của các hộ gia đình đều được bố trí bao quanh và có hướng mở cửa nhìn trực diện về phía nhà Gươl theo nguyên tắc hướng tâm nghiêm ngặt.

2. Sự khác biệt cơ bản giữa nhà Gươl truyền thống và Gươl hiện nay là gì?

Về mặt chức năng, Gươl truyền thống là không gian thiêng liêng dành riêng cho nam giới sinh hoạt, bàn việc làng và tổ chức nghi lễ tín ngưỡng; Gươl hiện nay bổ sung thêm chức năng hành chính nhà nước như làm nơi hội họp thôn, tiếp xúc cử tri, sinh hoạt văn hóa chung cho mọi giới. Về mặt vật liệu xây dựng, Gươl truyền thống làm hoàn toàn bằng gỗ, tranh, tre, nứa lá rừng; Gươl hiện nay đã sử dụng nhiều vật liệu mới như khung cột bê tông cốt thép sơn giả gỗ, tường xây gạch và mái lợp tôn mạ màu.

3. Nguyên nhân chính khiến nhà dài (Đhung) truyền thống của người Cơ Tu biến mất là gì?

Nhà dài truyền thống gắn liền với hình thức gia đình lớn đa thế hệ cùng "ăn chung - ở chung - làm chung". Từ sau năm 1985, chính sách khuyến khích chuyển đổi sang mô hình kinh tế hộ gia đình hạt nhân, định canh định cư trồng lúa nước và sự suy giảm nguồn gỗ lớn trong rừng tự nhiên đã dẫn tới việc phân rã nhà dài thành các ngôi nhà sàn và nhà trệt quy mô nhỏ độc lập cho từng gia đình riêng lẻ.

4. Mô hình quy hoạch phát triển tiếp nối do luận án đề xuất gồm những thành phần nào?

Mô hình gồm 02 thành phần: (1) Lõi làng truyền thống cố định bao gồm nhà Gươl, sân lễ hội và vòng nhà ở lớp 1 xung quanh được khoanh vùng bảo vệ nguyên trạng cấu trúc hướng tâm; (2) Không gian phát triển tiếp nối linh hoạt được bố trí mở rộng thành các lớp tiếp theo ở vành đai ngoài, kết nối hạ tầng kỹ thuật giao thông cơ giới, bãi đỗ xe và các khu vệ sinh phụ trợ ở phía sau khu ở.


Kết luận

Luận án tiến sĩ của tác giả Nguyễn Văn Phong đã nhận diện một cách hệ thống các đặc điểm biến đổi không gian kiến trúc làng dân tộc Cơ Tu tỉnh Quảng Nam từ truyền thống đến nay trên 4 cấp độ không gian. Thông qua việc phân tích dữ liệu điều tra xã hội học và giải đoán ảnh viễn thám đa thời gian tại 40 làng có lõi không gian cộng đồng, công trình khẳng định vai trò cốt lõi bất biến của cấu trúc lõi làng hướng tâm gắn với nhà Gươl. Đề xuất mô hình quy hoạch phát triển tiếp nối kết hợp giữa bảo tồn lõi cố định và mở rộng không gian linh hoạt cung cấp cơ sở khoa học quan trọng cho công tác quy hoạch xây dựng nông thôn mới, sắp xếp ổn định dân cư và bảo vệ bản sắc văn hóa các dân tộc thiểu số miền núi trong giai đoạn hiện nay.