Giáo trình Lập trình C căn bản Trang 1 MỤC LỤC BÀI 1 : NGÔN NGỮ LẬP TRÌNH & PHƯƠNG PHÁP LẬP TRÌNH .1 Ngôn ngữ lập trình (Programming Language) .2 Chương trình (Program) .3 Ngôn ngữ lập trình (Programming language) .2 Các bước lập trình .3 Kỹ thuật lập trình . 9 BÀI 2 : LÀM QUEN LẬP TRÌNH C QUA CÁC VÍ DỤ ĐƠN GIẢN .1 Khởi động và thoát BorlandC. 16 BÀI 3 : CÁC THÀNH PHẦN TRONG NGÔN NGỮ C .3 Kiểu dữ liệu .3 Vừa khai báo vừa khởi gán.4 Phạm vi của biến. 20 BÀI 4 : NHẬP / XUẤT DỮ LIỆU . 21 Tai lieu tham khao Giáo trình Lập trình C căn bản Trang 2 4. 25 BÀI 5 : CẤU TRÚC RẼ NHÁNH CÓ ĐIỀU KIỆN .1 Lệnh và khối lệnh.3 Cấu trúc else if .4 Cấu trúc if lồng .1 Cấu trúc switch…case (switch thiếu).2 Cấu trúc switch…case…default (switch đủ).3 Cấu trúc switch lồng.1 Sử dụng lệnh if .2 Sử dụng lệnh switch .4 Bài tập làm thêm. 49 BÀI 6 : CẤU TRÚC VÒNG LẶP .5 Lệnh do…while .6 Vòng lặp lồng nhau .7 So sánh sự khác nhau của các vòng lặp .1 Các ví dụ về hàm .2 Tham số dạng tham biến và tham trị. 68 Tai lieu tham khao Giáo trình Lập trình C căn bản Trang 3 7.3 Sử dụng biến toàn cục .4 Dùng dẫn hướng #define . 71 BÀI 8 : MẢNG VÀ CHUỖI .1 Cách khai báo mảng.2 Tham chiếu đến từng phần tử mảng .3 Nhập dữ liệu cho mảng .4 Đọc dữ liệu từ mảng .5 Sử dụng biến kiểu khác.6 Kỹ thuật Sentinal .7 Khởi tạo mảng.8 Khởi tạo mảng không bao hàm kích thước.9 Mảng nhiều chiều .10 Tham chiếu đến từng phần tử mảng 2 chiều .11 Nhập dữ liệu cho mảng 2 chiều .12 Đọc dữ liệu từ mảng 2 chiều .13 Sử dụng biến kiểu khác trong mảng 2 chiều.14 Khởi tạo mảng 2 chiều .15 Dùng mảng 1 chiều làm tham số cho hàm .16 Dùng mảng 2 chiều làm tham số cho hàm .1 Cách khai báo chuỗi .2 Hàm nhập (gets), xuất (puts) chuỗi.3 Khởi tạo chuỗi. 87 BÀI 9 : CON TRỎ .2 Khái báo biến con trỏ .3 Truyền địa chỉ sang hàm .4 Con trỏ và mảng.5 Con trỏ trỏ đến mảng trong hàm .6 Con trỏ và chuỗi .7 Khởi tạo mảng con trỏ trỏ đến chuỗi .8 Xử lý con trỏ trỏ đến chuỗi .9 Con trỏ trỏ đến con trỏ. 98 Tai lieu tham khao Giáo trình Lập trình C căn bản Trang 4 BÀI 10 : CÁC KIỂU DỮ LIỆU TỰ TẠO .1 Khai báo kiểu structure .2 Cách khai báo biến có kiểu structure .3 Tham chiếu các phần tử trong structure.4 Khởi tạo structure .5 Structure lồng nhau.6 Truyền structure sang hàm .1 Định nghĩa kiểu enum .2 Cách khai báo biến có kiểu enum .3 Sử dụng enum trong chương trình . 108 BÀI 11 : TẬP TIN .1 Ví dụ ghi, đọc số nguyên.2 Ghi, đọc mảng .3 Ghi, đọc structure .4 Các mode khác để mở tập tin .5 Một số hàm thao tác trên file khác. 117 BÀI 13 : TRÌNH SOẠN THẢO CỦA BORLAND C.1 Mở tập tin soạn thảo mới .1 Nếu là tập tin soạn thảo mới chưa lưu .2 Nếu là tập tin đã lưu ít nhất 1 lần hoặc được mở bằng lệnh Open: .3 Mở tập tin .4 Các phím, tổ hợp phím thường dùng.1 Các phím di chuyển con trỏ . 119 Tai lieu tham khao Giáo trình Lập trình C căn bản Trang 5 13.2 Các phím thao tác trên khối.4 Các thao tác copy, di chuyển.5 Ghi một khối ra đĩa .6 Chèn nội dung file từ đĩa vào vị trí con trỏ .7 Tìm kiếm văn bản trong nội dung soạn thảo .8 Tìm và thay thế văn bản trong nội dung soạn thảo.9 Sửa lỗi cú pháp.10 Chạy từng bước .11 Sử dụng Help (Giúp đỡ). 122 BÀI 14 : CÁC HỆ ĐẾM .3 Chuyển đổi giữa các hệ .1 Chuyển đổi giữa hệ 2 và hệ 10 .2 Chuyển đổi giữa hệ 8 và hệ 10 .3 Chuyển đổi giữa hệ 16 và hệ 10 .4 Chuyển đổi giữa hệ 2 và hệ 16 . 127 BÀI 15 : BIỂU THỨC VÀ PHÉP TOÁN .1 Phép toán số học.2 Phép quan hệ .3 Phép toán luận lý.4 Phép toán trên bit (bitwise).5 Các phép toán khác.6 Độ ưu tiên của các phép toán . 130 BÀI 16 : MỘT SỐ HÀM CHUẨN THƯỜNG DÙNG.1 Các hàm chuyển đổi dữ liệu . 132 Tai lieu tham khao Giáo trình Lập trình C căn bản Trang 6 16.2 Các hàm xử lý chuỗi ký tự .3 Các hàm toán học .4 Các hàm xử lý file . 135 Tai lieu tham khao Giáo trình Lập trình C căn bản Trang 7 Bài 1 : NGÔN NGỮ LẬP TRÌNH & PHƯƠNG PHÁP LẬP TRÌNH 1.1 Mục tiêu Sau khi hoàn tất bài này học viên sẽ hiểu và vận dụng các kiến thức kĩ năng cơ bản sau: - Ý nghĩa, các bước lập trình. - Xác định dữ liệu vào, ra. - Phân tích các bài toán đơn giản. - Khái niệm so sánh, lặp. - Thể hiện bài toán bằng lưu đồ.1 Ngôn ngữ lập trình (Programming Language) Phần này chúng ta sẽ tìm hiểu một số khái niệm căn bản về thuật toán, chương trình, ngôn ngữ lập trình. Thuật ngữ "thuật giải" và "thuật toán" dĩ nhiên có sự khác nhau song trong nhiều trường hợp chúng có cùng nghĩa.1 Thuật giải (Algorithm) Là một dãy các thao tác xác định trên một đối tượng, sao cho sau khi thực hiện một số hữu hạn các bước thì đạt được mục tiêu.Kowalski thì bản chất của thuật giải: Thuật giải = Logic + Điều khiển * Logic: Đây là phần khá quan trọng, nó trả lời câu hỏi "Thuật giải làm gì, giải quyết vấn đề gì?", những yếu tố trong bài toán có quan hệ với nhau như thế nào v.v… Ở đây bao gồm những kiến thức chuyên môn mà bạn phải biết để có thể tiến hành giải bài toán. Ví dụ 1: Để giải một bài toán tính diện tích hình cầu, mà bạn không còn nhớ công thức tính hình cầu thì bạn không thể viết chương trình cho máy để giải bài toán này được. * Điều khiển: Thành phần này trả lời câu hỏi: giải thuật phải làm như thế nào?. Chính là cách thức tiến hành áp dụng thành phần logic để giải quyết vấn đề.2 Chương trình (Program) Là một tập hợp các mô tả, các phát biểu, nằm trong một hệ thống qui ước về ý nghĩa và thứ tự thực hiện, nhằm điều khiển máy tính làm việc. Theo Niklaus Wirth thì: Chương trình = Thuật toán + Cấu trúc dữ liệu Các thuật toán và chương trình đều có cấu trúc dựa trên 3 cấu trúc điều khiển cơ bản: * Tuần tự (Sequential): Các bước thực hiện tuần tự một cách chính xác từ trên xuống, mỗi bước chỉ thực hiện đúng một lần. * Chọn lọc (Selection): Chọn 1 trong 2 hay nhiều thao tác để thực hiện. * Lặp lại (Repetition): Một hay nhiều bước được thực hiện lặp lại một số lần. Muốn trở thành lập trình viên chuyên nghiệp bạn hãy làm đúng trình tự để có thói quen tốt và thuận lợi sau này trên nhiều mặt của một người làm máy tính. Bạn hãy làm theo các bước sau: Tìm, xây dựng thuật giải (trên giấy) viết chương trình trên máy dịch chương trình chạy và thử chương trình Tai lieu tham khao Giáo trình Lập trình C căn bản Trang 8 1.3 Ngôn ngữ lập trình (Programming language) Ngôn ngữ lập trình là hệ thống các ký hiệu tuân theo các qui ước về ngữ pháp và ngữ nghĩa, dùng để xây dựng thành các chương trình cho máy tính. Một chương trình được viết bằng một ngôn ngữ lập trình cụ thể (ví dụ Pascal, C…) gọi là chương trình nguồn, chương trình dịch làm nhiệm vụ dịch chương trình nguồn thành chương trình thực thi được trên máy tính.2 Các bước lập trình Bước 1: Phân tích vấn đề và xác định các đặc điểm. (xác định I-P-O) Bước 2: Lập ra giải pháp. (đưa ra thuật giải) Bước 3: Cài đặt. (viết chương trình) Bước 4: Chạy thử chương trình. (dịch chương trình) Bước 5: Kiểm chứng và hoàn thiện chương trình.3 Kỹ thuật lập trình 1.1 I-P-O Cycle (Input-Pprocess-Output Cycle) (Quy trình nhập-xử lý-xuất) Quy trình xử lý cơ bản của máy tính gồm I-P-O. Input Output Process Ví dụ 2: Xác định Input, Process, Output của việc làm 1 ly nước chanh nóng Input : ly, đường, chanh, nước nóng, muỗng. Process : - cho hỗn hợp đường, chanh, nước nóng vào ly. - dùng muỗng khuấy đều. Output : ly chanh nóng đã sẵn sàng để dùng. Ví dụ 3: Xác định Input, Process, Output của chương trình tính tiền lương công nhân tháng 10/2002 biết rằng lương = lương căn bản * ngày công Input : lương căn bản, ngày công Process : nhân lương căn bản với ngày công Output : lương Ví dụ 4: Xác định Input, Process, Output của chương trình giải phương trình bậc nhất ax + b = 0 Input : hệ số a, b Process : chia – b cho a Output : nghiệm x Ví dụ 5: Xác định Input, Process, Output của chương trình tìm số lớn nhất của 2 số a và b. Input : a, b Process : Nếu a > b thì Output = a lớn nhất Bài tập Ngược lại Output = b lớn nhất Xác định Input, Process, Output của các chương trình sau: 1. Đổi từ tiền VND sang tiền USD. Tính điểm trung bình của học sinh gồm các môn Toán, Lý, Hóa. Giải phương trình bậc 2: ax2 + bx + c = 0 4. Đổi từ độ sang radian và đổi từ radian sang độ (công thức / = a/180, với : radian, a: độ) 5. Kiểm tra 2 số a, b giống nhau hay khác nhau. Tai lieu tham khao Giáo trình Lập trình C căn bản Trang 9 1. Hình dạng (symbol) Hành động (Activity) Dữ liệu vào (Input) Xử lý (Process) Dữ liệu ra (Output) Quyết định (Decision), sử dụng điều kiện Luồng xử lý (Flow lines) Gọi CT con, hàm… (Procedure, Function…) Bắt đầu, kết thúc (Begin, End) Điểm ghép nối (Connector) Ví dụ 6: Chuẩn bị cà phê Ví dụ 7: Mô tả ví dụ 3 Ví dụ 8: Mô tả ví dụ 4 Bắt đầu Bắt đầu Bắt đầu Cà phê, nước sôi LCB, ngày công Giá trị a, b Hòa cà phê vào nước sôi Nhân LCB với ngày công Chia –b cho a Bỏ đường vào Kết quả lương Nghiệm x Khuấy đều hỗn hợp Kết thúc Kết thúc Cà phê đã sẵn sàng Kết thúc Tai lieu tham khao Giáo trình Lập trình C căn bản Trang 10 Ví dụ 9: Cộng 2 số Ví dụ 10: so sánh 2 số Bắt đầu Bắt đầu a, b Số a, Số b c=a+b Số a có bằng Không Số b không? c Có Kết thúc Số a bằng Số b Số a không bằng Số b Ví dụ 11: Kiểm tra tính hợp lệ của điểm Bắt đầu Kết thúc Ví dụ 12: Xếp lon vào thùng Điểm Bắt đầu Điểm >=0 và Không Thùng = 0 Lon Điểm <=10 ?