MỤC LỤC LỜI NÓI ĐẦU. GIỚI THIỆU MICROSOFT VISUAL STUDIO. Giới thiệu Microsoft. Tình hình trước khi Visual Studio.NET ra đời.
Sự ra đời của Visual Studio.3 Tổng quan về Visual Studio.4 Trình biên dịch và MSIL. Khởi động Visual Basic.NET 2010 và giao diện. Tạo ứng dụng đầu tiên. Cấu trúc của ứng dụng Visual Basic.2 Tạo một Namespace.
NỀN TẢNG CỦA NGÔN NGỮ VB. Các kiểu dữ liệu .3 Khởi tạo giá trị cho biến .1 Mảng có chiều dài cố định: .2 Một số thao tác trên mảng .2 Các loại phép toán. Câu lệnh điều khiển.2 Câu lệnh rẽ nhánh If .3 Câu lệnh lựa chọn Select Case .4 Toán tử Is & To.5 Cấu trúc lặp.1 Lặp không biết trước số lần lặp .1 Câu lệnh Do .2 Câu lệnh While .2 Lặp biết trước số lần lặp với câu lệnh For…Next.1 Cú pháp Try…Catch .2 Sử dụng mệnh đề Finally .3 Cài đặt Try…Catch phức tạp hơn .4 Tự mình phát sinh lỗi .5 Sử dụng các khối Try…Catch lồng nhau .6 So sánh cơ chế xử lý lỗi với các kỹ thuật phòng vệ lỗi.7 Sử dụng phát biểu thoát Exit Try. LẬP TRÌNH HƯỚNG ĐỐI TƯỢNG TRONG VISUAL BASIC.
Khái niệm hướng đối tượng .1 Tính trừu tượng .3 Tính thừa kế. Lập trình hướng đối tượng trong VB.1 Tạo một class .2 Tạo class kế thừa .1 Tính thừa kế (Inherits) .5 Phương thức (Methods) .7 Khai báo sự kiện (Event) .8 Từ khóa Me, MyBase, MyClass .1 Từ khóa Me .2 Từ khóa MyBase .3 Từ khóa MyClass. Xây dựng các lớp xử lý .1 Mô hình đa tầng .2 Business Logic Layer .3 Data Access Layer .2 Phân tích và thiết kế .3 Data Access Components .3 Thiết kế cơ sở dữ liệu .1 Hiện thực lớp Business Logic & Data Access .2 Hiện thực Data Access Components .3 Hiện thực lớp Business Logic. LÀM VIỆC VỚI DỰ ÁN CÓ NHIỀU FORM.
Thiết kế thực đơn bằng MenuStrip .2 Một số tùy biến cho Menu .1 Thêm phím truy cập vào các mục chọn lệnh trên menu .2 Thay đổi thứ tự các mục chọn .3 Đặt tên và thuộc tính cho menu .3 Viết lệnh cho sự kiện của menu. Thiết kế các dạng form. Sử dụng các điều khiển cơ bản .1 Mối quan hệ giữa thuộc tính, phương thức và sự kiện .2 Thuộc tính, phương thức, sự kiện của một số điều khiển cơ bản.2 Hộp văn bản – TextBox.5 Dòng mách nước - ToolTip .3 Các hộp thoại thông dụng.1 Hộp thoại mở tập tin (OpenFileDialog).2 Hộp thoại lưu tập tin (SaveFileDialog).3 Hộp thoại font.4 Hộp thoại màu. Làm việc với Module .1 Tạo và lưu module chuẩn .2 Sử dụng các biến Public .1 Làm việc với các biến Public (biến toàn cục) .2 Biến Public ở phạm vi form .3 Tạo thủ tục (Procedure).
Khai báo thủ tục.2 Sử dụng các thủ tục - Sub .3 Truyền đối số theo tham trị và tham biến .1 Cú pháp khai báo hàm. Sử dụng hàm thực hiện tác vụ tính toán .5 Chạy chương trình:. Làm quen với ADO.1 Lập trình với ADO.1 Thuật ngữ về cơ sở dữ liệu (CSDL) .2 Làm việc với cơ sở dữ liệu Access .3 Tạo bộ điều phối dữ liệu Data Adapter .4 Sử dụng đối tượng điều khiển OleDbDataAdapter.5 Làm việc với DataSet .2 Sử dụng các điều khiển ràng buộc dữ liệu .3 Tạo các điều khiển duyệt xem dữ liệu. Hiển thị vị trí của bản ghi hiện hành .5 Trình diễn dữ liệu sử dụng điều khiển DataGrid.1 Sử dụng DataGrid để hiển thị dữ liệu trong bảng: .2 Định dạng các ô lưới trong DataGrid .3 Cập nhật cơ sở dữ liệu trở lại bảng.
114 Tài liệu tham khảo:. GIỚI THIỆU MICROSOFT VISUAL STUDIO .NET Mục tiêu của bài: Trình bày được cấu trúc Net Framework; Hiểu các tính năng của Visual Studio.Net 2010; Làm quen với giao diện của VB.Net; Viết ứng dụng nhỏ trên VB. Giới thiệu Microsoft. Tình hình trước khi Visual Studio.NET ra đời Với sự phát triển liên tục và đa dạng của thế giới công nghệ thông tin ngày nay, các phần mềm, các hệ điều hành, các môi trường phát triển và các ứng dụng liên tục ra đời.
Tuy nhiên, đôi khi việc phát triển không đồng nhất và nhất là do không tương thích về mặt lợi ích của các công ty phần mềm lớn đã làm ảnh hưởng đến công việc của những kỹ sư xây dựng phần mềm. Trong giới phát triển ứng dụng trên Internet ta có thể sử dụng các ngôn ngữ Java, PHP, ASP… Khi Java mới được Sun Corporation giới thiệu nó đã có một sức mạnh đáng kể và hướng tới việc chạy trên nhiều hệ điều hành khác nhau, độc lập với các bộ xử lý. Đặc biệt Java rất thích hợp cho việc viết các ứng dụng trên Internet. Tuy nhiên, Java lại có hạn chế về mặt tốc độ và trên thực tế vẫn chưa thịnh hành.
Để làm giảm khả năng ảnh hưởng của Java, bên hãng Microsoft cũng cung cấp ngôn ngữ ASP - chuyên dùng để viết các ứng dụng trên Web. Trong các trang ASP vừa chứa thẻ HTML vừa chứa các đoạn script (VBScript, JavaScript). Trong quá trình xử lý một trang ASP, nếu là thẻ HTML thì sẽ được gửi thẳng tới trình duyệt, còn nếu là các đoạn script thì sẽ được chuyển thành các dòng HTML rồi gửi đi. Khi nhà lập trình muốn đóng gói và sử dụng lại một số chức năng nào đó, thì họ dịch các đoạn chương trình thành ActiveX và đưa nó vào Web Server.
Tuy nhiên, vì lý do bảo mật nên các Admin của các trang Web thường rất dè dặt khi cài ActiveX lạ trên máy của họ, ngoài ra việc tháo gỡ các phiên bản của ActiveX này cũng là công việc rất khó khăn. Còn trong giới phát triển ứng dụng trên Windows ta có thể viết ứng dụng bằng Visual C++, Delphi, Visual Basic… đây là một số công cụ phổ biến và mạnh. Trong 6 đó Visual C++ là một ngôn ngữ rất mạnh nhưng cũng rất khó sử dụng. Visual Basic thì đơn giản dễ học, dễ dùng nhất nên rất thông dụng nhưng hạn chế là Visual Basic không phải ngôn ngữ hướng đối tượng và không hỗ trợ khả năng phát triển thuật toán.
Tóm lại trong giới lập trình theo Microsoft thì việc lập trình trên desktop cho đến lập trình hệ phân tán hay trên web là những mảng độc lập. Sự ra đời của Visual Studio.NET Đầu năm 1998, sau khi hoàn tất phiên bản Version 4 của Internet Information Server -IIS,đội ngũ lập trình của Microsoft nhận thấy họ còn có rất nhiều sáng kiến để có thể kiện toàn IIS, và họ bắt đầu xây dựng một kiến trúc mới trên nền tảng ý tưởng đó và đặt tên là Next Generation Windows Services - NGWS. Tham vọng của họ là cung cấp một môi trường có thể dùng chung cho tất cả ngôn ngữ lập trình trong bộ Visual Studio cũng như cho các ngôn ngữ lập trình của các công ty khác. Kết quả là năm 2001 Visual Studio.Net 2001 ra đời đánh dấu cho một môi trường lập trình trên nền .0 tiên tiến mới.NET Framework nâng cấp thêm một bậc với phiên bản 1.1 với đặc điểm ngoài các chương trình Windows truyền thống – là các tệp tin .exe giờ đây Windows còn tồn tại những chương trình khác – những chương trình chạy trên nền.
Muốn chạy chương trình .NET ta chỉ cần cài .NET Framework là đủ. Một điểm lý thú và cũng là điều mong đợi của tất cả lập trình viên, từ phiên bản Windows 2003 .NET Framework được cài đặt như một phần mặc định của Windows. Song song đó, môi trường phát triển Visual Studio .NET 2001 được nâng cấp thành Visual Studio .NET 2003 cho phép viết và chạy các ứng dụng trên nền .1 Cuối năm 2005, Visual Studio 2005 với nền .0 mạnh mẽ và vượt trội hơn so với nền. Ngay sau đó Microsoft công bố phiên bản Windows Vista, và toàn bộ Windows là .NET, tất cả các hàm API lõi trong những phiên bản Windows trước đây đều đã được thay thế bằng các hàm hay thư viện.
Microsoft đã viết lại hoàn toàn lõi API, không còn một lớp API nào nữa.3 Tổng quan về Visual Studio.NET Visual Studio.NET gồm 2 phần: Framework và Integrated Development Environment– IDE, cho phép lập trình viên khi xây dựng các ứng dụng có thể lựa 7 chọn sử dụng nhiều ngôn ngữ lập trình khác nhau như Visual C++.NET, Visual Basic.NET… trong cùng một môi trường phát triển IDE thống nhất trên kiến trúc. Framework là thành phần quan trọng nhất, là cốt lõi và tinh hoa của môi trường .NET, Framework giúp chúng ta biên dịch và thực thi các ứng dụng. IDE cung cấp một môi trường phát triển trực quan, giúp các lập trình viên có thể dễ dàng và nhanh chóng xây dựng giao diện cũng như viết mã lệnh cho các ứng dụng dựa trên nền tảng. Nếu không có IDE chúng ta cũng có thể dùng một trình soạn thảo văn bản bất kỳ, ví dụ như Notepad để viết mã lệnh và sử dụng command line để biên dịch và thực thi ứng dụng.
Tuy nhiên việc này mất rất nhiều thời gian, tốt nhất là chúng ta nên dùng IDE để phát triển các ứng dụng, và đó cũng là cách dễ sử dụng nhất. Ngoài ra trong Visual Studio.NET thì lập trình Winform và Webform là tương tự, ví dụ cả Visual C#.NET lẫn Visual Basic.NET đều hỗ trợ khả năng lập trình trên Win và Web… 1.4 Trình biên dịch và MSIL Microsoft Intermediate Language (MSIL) hay Common Intermediate Language (CIL) là một ngôn ngữ trung gian được tạo ra sau quá trình biên dịch từ các loại ngôn ngữ khác trong .Net như C#, C++, VB.Net, J#, … Tất cả mã nguồn .NET đều được biên dịch thành MSIL. Sau đó MSIL sẽ được chuyển thành mã máy khi phần mềm được cài đặt hoặc khi chạy (run-time) bởi trình biên dịch JIT (Just-In-Time). Khởi động Visual Basic.NET 2010 và giao diện Để khởi động Visual C# 2010 và giao diện: Vào Start/Programs/Microsoft Visual Studio 2010/Microsoft Visual Studio 2010, xuất hiện cửa sổ Start Page.
Cửa sổ Start Page + New Project: Tạo đồ án mới. + Open Project: Mở các đồ án có sẵn. + Recent Projects: Danh sách các đồ án gần đây nhất. Sau đó kích chọn mục New Project hoặc vào File/New/Project hoặc bấm phím tắt Ctrl+Shift+N sẽ xuất hiện cửa sổ New Project.
Cửa sổ New Project Chọn ngôn ngữ Visual Basic và ứng dụng Windows. Đặt tên cho đồ án tại mục Name. Chọn đường dẫn lưu đồ án tại mục Location. Chọn OK để tạo một đồ án mới.
* Lưu ý: Mục Create directory for solution cho phép tạo một thư mục tại Location chứa tất cả các tệp phát sinh của đồ án (nếu không các tệp của đồ án sẽ được lưu tại Location). Nơi lưu trữ đề án 10 Kết quả xuất hiện cửa sổ môi trường phát triển tích hợp IDE, với giao diện và các thành phần cơ bản như sau: Hình 4.