Chương 1. Hello world Python là một ngôn ngữ phiên dịch (Interpreter Language), tức là không cần build thành file thực thi mà chạy trực tiếp như PHP. Hiện tại Python có 2 nhánh chính là 2.x đã dừng phát triển và đang đứng ở phiên bản 2. Nhánh Python 3.x thì vẫn đang được tiếp tục phát triển.
Website chính thức của Python: www.org Cài đặt Python hỗ trợ hầu hết các nền tảng và rất dễ tìm thấy sẵn trên một số hệ điều hành như Mac OS… Để biết là hệ thống của bạn đã cài Python chưa, có thể vào màn hình command line và gõ: $ python --version eBook miễn phí tại: Taisachmoi.com Nếu đã cài đặt python thì sẽ hiển thị thông tin phiên bản python. Nếu báo lỗi thì đồng nghĩa với bạn chưa cài đặt Python. Có thể tham khảo cách cài đặt Python tại: https://www.org/downloads/ Công cụ phát triển Chỉ cần dùng một text editor là bạn có thể viết được code python hoặc có thể dùng các công cụ cao cấp hơn (IDE) như Aptana, PyCharm…Các IDE thường hỗ trợ thêm quá trình phân tích cú pháp dòng lệnh, debug…trong phạm vi cuốn sách nhỏ này thì mình hướng đến cách thực thi python bằng dòng lệnh. Hello world Tạo một file có tên là helloworld.py và có nội dung như sau: print 'Hello world' eBook miễn phí tại: Taisachmoi.com print là lệnh cơ bản nhất để xuất một biến ra (thường là màn hình) Sau đó, vào màn hình command line, di chuyển đến thư mục chứa file này và gõ.py Nếu thấy xuất hiện dòng chữ Hello world tức là bạn đã hoàn thành việc viết ứng dụng python đầu tiên.
eBook miễn phí tại: Taisachmoi.com Chương 2. Biến số Khai báo biến bằng một câu lệnh gán. a = 1 bạn có thể gán nhiều loại giá trị (số, chuỗi) cho một biến. Toán tử số học Python cũng hỗ trợ một số toán tử toán học thông dụng như: + phép cộng eBook miễn phí tại: Taisachmoi.com - phép trừ * phép nhân / phép chia % phép chia lấy dư (modulo) 2.
Boolean và Toán tử logic Giá trị đúng và sai tương ứng là True và False. not để đảo giá trị. and phép tính logic và (AND) or phép tính logic hoặc (OR) Một số phép so sánh thông thường như < (bé hơn), <= (bé hơn hoặc bằng), > (lớn hơn), >= (lớn hơn hoặc bằng), == (bằng), != (khác) để so sánh 2 giá trị. Hỗ trợ dạng so sánh kép như: eBook miễn phí tại: Taisachmoi.com x = 2 1 < x < 3 # True 10 < x < 20 # False 3 > x <= 2 # True 2 == x < 4 # True Toán tử kiểm tra phần tử trong một tập hợp: - in kiểm tra có tồn tại - not in kiểm không tồn tại 'good' in 'this is a greate example' # F alse 'good' not in 'this is a greate example' # True 2.
Cấu trúc điều khiển Python hỗ trợ một số cấu trúc điều khiển thông dụng. Hầu hết các cấu trúc điều khiển đều dựa vào thụt đầu dòng (indention) để tạo thành một block xử lý, thay vì sử dụng { … } như các ngôn ngữ khác (PHP, Javascript) ### 2. If…elif…else eBook miễn phí tại: Taisachmoi.com if condition1 : indentedStatementBlockForTrueCondition1 elif condition2 : indentedStatementBlockForFirstTrueCondition2 elif condition3 : indentedStatementBlockForFirstTrueCondition3 elif condition4 : indentedStatementBlockForFirstTrueCondition4 else: indentedStatementBlockForEachConditionFalse 2. Switch…case Python không có cấu trúc switch … case 2.
For…in for iterating_var in sequence: statements(s) Ví dụ: eBook miễn phí tại: Taisachmoi.com for letter in 'Python': # First Example print 'Current Letter :', letter fruits = ['banana', 'apple', 'mango'] for fruit in fruits: # Second Example print 'Current fruit :', fruit print "Good bye!" Kết quả hiển thị của ví dụ trên: Current Letter : P Current Letter : y Current Letter : t Current Letter : h Current Letter : o Current Letter : n Current fruit : banana Current fruit : apple Current fruit : mango Good bye! 2. While eBook miễn phí tại: Taisachmoi.com while expression: statement(s) Ví dụ: count = 0 while (count < 9): print 'The count is:', count count = count + 1 print "Good bye!" Kết quả hiển thị của ví dụ trên: eBook miễn phí tại: Taisachmoi.com The count is: 0 The count is: 1 The count is: 2 The count is: 3 The count is: 4 The count is: 5 The count is: 6 The count is: 7 The count is: 8 Good bye! 2. Hàm Khai báo hàm theo cú pháp: def functionname(param, param2,.): statements(s) Hàm nếu không trả dữ liệu thì mặc định sẽ trả về giá trị None Ví dụ khai báo hàm tính và trả về giá trị tổng của 2 tham số đầu vào: eBook miễn phí tại: Taisachmoi.com def sum(a, b): return (a+b) Cách gọi hàm: sum(1, 2) (trả về giá trị là 3) Hàm có hỗ trợ giá trị mặc định cho tham số khi không truyền vào. Ví dụ hàm sau: def plus(c, d = 10): return (c+d) Nếu gọi hàm trên như sau: plus(2) (kết quả trả về là 12) Một khác biệt trong cách gọi hàm của Python so với PHP là chúng ta có thể thay đổi thứ tự tham số truyền vào bằng eBook miễn phí tại: Taisachmoi.com cách đặt tên tham số khi gọi hàm.
Ví dụ ta có thể gọi hàm sum(a,b) ở ví dụ trên bằng cách truyền tham số b trước a như sau: sum(b = 1, a = 10) 2. Xử lý chuỗi Một chuỗi có thể khai báo bằng dấu nháy đôi " hoặc đơn '. Ví dụ các chuỗi sau: str1 = "Hello" str2 = 'world' Có thể truy xuất từng ký tự trong một chuỗi theo hình thức index, ví dụ: str1[0] , str1[1] … Có thể sử dụng 3 dấu nháy (đôi hoặc đơn) để khai báo chuỗi trên nhiều dòng. Ví dụ: eBook miễn phí tại: Taisachmoi.com paragraph = """This is line 1 This is line 2 This is line 3""" 2.
Nối chuỗi Có thể tạo một chuỗi dài từ việc nối các chuỗi lại theo cú pháp: str = str1 + " " + str2 2. Trích xuất chuỗi con Có thể tạo các chuỗi con thông qua toán tử lấy khoản [start:end] (range). Mặc định start là từ vị trí đầu chuỗi ( 0 ) và end là đến vị trí cuối chuỗi. Ví dụ: eBook miễn phí tại: Taisachmoi.com str = 'Hello world' print str[0:4] (Hiển thị "Hell") print str[:4] (Hiển thị "Hell") print str[-3:] (Hiển thị "rld") print str[6:-3] (Hiển thị "wo") 2.
Lấy độ dài của chuỗi Sử dụng hàm len(.) để trả về độ dài của chuỗi. Ví dụ: count = len("Hello world") (count có giá trị 11) 2. Tìm & thay thế nội dung Có thể tìm và thay thế trong chuỗi bằng cách gọi phương eBook miễn phí tại: Taisachmoi.com thức replace(search, replace[, max]) của một chuỗi. Ví dụ: str = 'Hello world' newstr = str.
Tìm vị trí chuỗi con Có thể tìm vị trí của một chuỗi con trong chuỗi lớn bằng cách gọi phương thức find(str, beg=0 end=len(string)). Bắt đầu là vị trí 0 , nếu không tìm ra thì trả về -1. Ví dụ: str = 'Hello world' print str.find('world') (hiển thị 6) print str.find('Bye'); (hiển thị -1) Hàm find() sẽ tìm theo thứ tự từ trái qua phải của chuỗi, eBook miễn phí tại: Taisachmoi.com tức là từ lần xuất hiện đầu tiên. Có thể dùng hàm rfind() để tìm theo vị trí từ cuối chuỗi về phía trước.
Tách chuỗi Có thể tách chuỗi dựa theo một chuỗi delimeter bằng cách gọi phương thức split(str="", num=string. Ví dụ: str = 'Hello world' print str.split(' ') (Trả về một mảng có 2 phần tử là 2 chuỗi "Hello" và "world") Có thể sử dụng hàm splitlines() để tách chuỗi theo từng hàng và loại bỏ ký tự NEWLINE. Trim ký tự khoẳng trắng Có thể loại bỏ các ký tự (mặc định là ký tự khoảng trắng) trước và sau một chuỗi, bằng cách gọi các phương thức sau: eBook miễn phí tại: Taisachmoi.com strip([chars]) : loại bỏ trước và sau chuỗi lstrip([chars]) : loại bỏ phía trước chuỗi rstrip([chars]) : loại bỏ phía sau chuỗi 2. Một số hàm xử lý chuỗi isnumeric() : Kiểm tra một chuỗi có phải là chuỗi số lower() : Chuyển chuỗi hết thành chữ thường upper() : Chuyển chuỗi hết thành chữ HOA 2.
List List trong Python là cấu trúc mảng và các phần tử có index có thứ tự. Không như PHP, key của một mảng có thể vừa là số, vừa là chuỗi (associated array). Trong Python, muốn tạo một mảng có key là chuỗi thì sẽ sử dụng cấu trúc Dictionary (phần tiếp tiếp). Trong phần này, chúng ta sẽ nói đến List.
Một List được khai báo như [.] mảng trong JSON. Sử dụng để khai báo một mảng. Ví dụ: eBook miễn phí tại: Taisachmoi.com numbers = [1, 2, 3, 4, 5] names = ['Marry', 'Peter'] Có thể truy xuất từng phần tử của mảng bằng index, phần tử đầu tiên có thứ tự là 0. Ví dụ: print numbers[0] (Hiển thị 1) print numbers[-3] (Hiển thị 3) print names[1] (Hiển thị 'Peter') Để biết được số lượng phần tử của 1 List, có thể sử dụng hàm len(array) để lấy số lượng phần tử của mảng tham số truyền vào.
Kiểm tra sự tồn tại của một phần tử 2. Kiểm tra theo Index eBook miễn phí tại: Taisachmoi.com Trong nhiều trường hợp bạn muốn truy xuất một phần tử bất kỳ (dựa vào index) của mảng thì nếu truy xuất đến một phần tử không tồn tại thì ứng dụng sẽ báo lỗi. Do đó, trước khi truy xuất một phần tử, bạn cần kiểm tra xem phần tử này đã tồn tại hay chưa. Hiện tại python không hỗ trợ hàm nào để kiểm tra sự tồn tại của một phần tử trong mảng.
Có 2 cách thường thấy để kiểm tra đó là “Look before you leap” (LBYL) và “Easier to ask forgiveness than permission” (EAFP). Ví dụ về “Look before you leap (LBYL)”: if index < len(array): array[index] else: # handle this Ví dụ về “Easier to ask forgiveness than permission” (EAFP): eBook miễn phí tại: Taisachmoi.com try: array[index] except IndexError: # handle this 2. Kiểm tra theo giá trị Để kiểm tra một giá trị có tồn tại / không tồn tại trong not in. Ví mảng hay không thì có thể sử dụng toán tử in / dụ: mylist = ['a', 'b', 'c'] print 'a' in mylist (Hiển thị True) print 'b' not in mylist (Hiển thị False) 2.
Trích xuất mảng con Tương tự như chuỗi, tó thể tạo các mảng con thông qua toán tử lấy khoản [start:end] (range). Mặc định start là eBook miễn phí tại: Taisachmoi.com eBook miễn phí tại: Taisachmoi.com từ vị trí đầu chuỗi ( 0 ) và end là đến vị trí cuối chuỗi. Xóa phần tử của mảng Có thể xóa một phần tử thông qua toán tử del. Thứ tự của các phần tử sẽ dịch chuyển tùy vào vị trí của phần tử bị xóa.
Ví dụ: eBook miễn phí tại: Taisachmoi. Nối 2 mảng Bạn có thể sử dụng toán tử + để nối giá trị của 2 mảng và tạo ra một mảng lớn có số lượng phần tử là tổng số lượng phần tử của 2 mảng con. Thêm phần tử vào mảng Nếu bạn muốn thêm phần tử vào một mảng đã tồn tại, hãy dùng phương thức list.