Tổng quan nghiên cứu

Quận Đồ Sơn, thành phố Hải Phòng là vùng duyên hải có tổng diện tích tự nhiên 4.740,4 ha với dân số gần 48 nghìn người và mật độ dân cư khoảng 1.029 người/km² (năm 2017). Vùng đất này vừa có vai trò quan trọng trong phát triển kinh tế - xã hội, đặc biệt là ngành du lịch biển và nuôi trồng thủy sản, vừa chịu những tác động ngày càng rõ nét của biến đổi khí hậu (BĐKH), như nước biển dâng, nhiệt độ gia tăng và các hiện tượng thiên tai cực đoan. Thời gian nghiên cứu tập trung trong giai đoạn từ 1992 đến 2018 nhằm đánh giá những biến động sử dụng đất đai và ảnh hưởng của BĐKH lên quy hoạch sử dụng đất tại địa phương.

Việc lồng ghép thích ứng BĐKH vào quy hoạch sử dụng đất là nhiệm vụ cấp thiết nhằm bảo đảm sự phát triển bền vững, cân bằng giữa phát triển kinh tế và bảo vệ môi trường. Mục tiêu nghiên cứu tập trung xây dựng cơ sở khoa học cho việc tích hợp các giải pháp thích ứng với BĐKH vào quy hoạch sử dụng đất của quận Đồ Sơn, qua đó đảm bảo khai thác hiệu quả tài nguyên đất, giảm thiểu rủi ro thiên tai và tăng cường khả năng chống chịu của các hệ sinh thái và cộng đồng dân cư. Nghiên cứu này có ý nghĩa thực tiễn lớn khi quận Đồ Sơn đang đối mặt với nguy cơ nước biển dâng và ảnh hưởng của các hiện tượng khí hậu cực đoan, trong khi đó cũng là điểm nhấn du lịch biển quan trọng của miền Bắc.

Tổng hợp số liệu từ Đài khí tượng thủy văn Đông Bắc, Phòng Tài nguyên và Môi trường quận Đồ Sơn cũng như các điều tra khảo sát thực địa cung cấp cái nhìn đa chiều về sự biến đổi sử dụng đất trong bối cảnh biến đổi khí hậu, qua đó làm nền tảng để đề xuất các giải pháp quy hoạch sử dụng đất bền vững có tính thích ứng cao.


Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Luận văn sử dụng hai khung lý thuyết chính để phân tích:

  1. Lý thuyết Quy hoạch Sử dụng Đất Bền vững: Định nghĩa quy hoạch sử dụng đất là quá trình xây dựng các quyết định nhằm phân bổ đất đai một cách hợp lý, tiết kiệm và bền vững, bảo vệ tài nguyên và đáp ứng đồng thời các yêu cầu kinh tế, xã hội và môi trường. Khung lý thuyết này dựa trên các nguyên tắc phát triển bền vững và quan điểm hệ thống tổng hợp nhằm nhìn nhận sự tương tác giữa các yếu tố tự nhiên, xã hội và kinh tế trong quy hoạch.

  2. Lý thuyết Thích ứng với Biến đổi Khí hậu (BĐKH): Dựa trên các định nghĩa của IPCC và các nghiên cứu quốc tế, thích ứng với BĐKH được hiểu là sự điều chỉnh của hệ thống tự nhiên và con người nhằm giảm rủi ro và khai thác cơ hội do BĐKH mang lại. Trong nghiên cứu, thích ứng được phân nhóm là thích ứng có kế hoạch, bao gồm các bước mở rộng tầm nhìn quy hoạch, phát triển chiến lược thích ứng vùng dễ tổn thương, điều chỉnh các tiêu chuẩn sử dụng đất và tích hợp đánh giá rủi ro BĐKH.

Ba khái niệm chính được sử dụng xuyên suốt là: biến đổi sử dụng đất (land use change), chỉ số nhạy cảm với BĐKH, và quy trình lồng ghép BĐKH vào các chính sách quy hoạch ngành tài nguyên môi trường. Đồng thời, luận văn tham chiếu các văn bản pháp luật quan trọng như Luật Đất đai năm 2013, Luật Bảo vệ Môi trường 2014, cùng các khung hướng dẫn quốc tế về ứng phó biến đổi khí hậu.

Phương pháp nghiên cứu

  • Nguồn dữ liệu: Luận văn sử dụng các dữ liệu thứ cấp bao gồm số liệu khí tượng thủy văn tại trạm Hòn Dấu (1984-2017), hồ sơ quy hoạch sử dụng đất quận Đồ Sơn (2013-2025), các báo cáo kinh tế xã hội địa phương năm 2011-2017, cùng với bản đồ hành chính, bản đồ sử dụng đất do Phòng Tài nguyên và Môi trường quận cung cấp. Dữ liệu sơ cấp được thu thập thông qua khảo sát thực địa, điều tra xã hội học với 75 phiếu khảo sát (25 cán bộ địa phương, 50 cư dân).

  • Phương pháp chọn mẫu: Sử dụng phương pháp chọn mẫu phi cấu trúc và chọn mẫu thuận tiện, nhằm thu thập thông tin chuyên sâu từ các đối tượng chủ chốt và đại diện dân cư khu vực nghiên cứu.

  • Phân tích dữ liệu: Kết hợp phân tích định tính và định lượng; sử dụng phân tích thống kê mô tả cho dữ liệu điều tra xã hội học; phân tích bản đồ sử dụng đất, biến động diện tích đất theo từng loại hình; tính toán chỉ số nhạy cảm theo công thức chuẩn hóa do IPCC hướng dẫn để đánh giá mức độ dễ bị tổn thương của các loại hình sử dụng đất trước tác động BĐKH.

  • Timeline nghiên cứu: Nghiên cứu triển khai trong năm 2018-2019, phân chia thành các giai đoạn: thu thập và tổng hợp tài liệu (tháng 1-3/2018), khảo sát thực địa và điều tra xã hội học (tháng 4-6/2018), phân tích số liệu và xây dựng mô hình lồng ghép thích ứng (tháng 7-10/2018), tổng hợp kết quả và hoàn thiện luận văn (tháng 11/2018 - 3/2019).


Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

  1. Diện tích sử dụng đất chuyển đổi theo hướng giảm đất nông nghiệp và tăng đất phi nông nghiệp: Trong giai đoạn 2013-2017, diện tích đất nông nghiệp giảm khoảng 5,4% trong khi đất phi nông nghiệp giảm nhẹ 2,1%, đất chưa sử dụng tăng lên 7,8%, thích ứng với xu hướng chuyển dịch cơ cấu kinh tế hướng dịch vụ, du lịch (Phòng TNMT Đồ Sơn, 2018).

  2. Biến đổi khí hậu biểu hiện rõ qua sự tăng nhiệt độ trung bình khoảng 0,5°C trong 33 năm (1984-2017), với nhiệt độ tháng 7 tăng 0,2°C và hiện tượng nóng gay gắt kéo dài hơn, nóng đến sớm hơn (Đài khí tượng thủy văn Đông Bắc, 2017).

  3. Chỉ số nhạy cảm với BĐKH của các loại đất cho thấy đất nuôi trồng thủy sản và rừng phòng hộ có trọng số ảnh hưởng cao nhất, chiếm lần lượt 30% cho mỗi loại, đất chuyên trồng lúa chiếm 20%. Điều này phản ánh tính dễ tổn thương và phụ thuộc lớn vào điều kiện khí hậu đối với các lĩnh vực sản xuất nông nghiệp của quận.

  4. Nhận thức của người dân và cán bộ địa phương về BĐKH và thích ứng trong quy hoạch còn hạn chế, với chỉ khoảng 60% số phiếu khảo sát cho biết đã nhận thức đúng và có hành động đề xuất trong quá trình lập quy hoạch sử dụng đất.

Thảo luận kết quả

Việc giảm diện tích đất nông nghiệp và tăng đất phi nông nghiệp tại Đồ Sơn phản ánh quá trình chuyển đổi từ nông nghiệp truyền thống sang phát triển thương mại, dịch vụ và du lịch, phù hợp với mục tiêu quy hoạch phát triển kinh tế xã hội của địa phương. Tuy nhiên, điều này cũng gây ra áp lực lớn lên nguồn tài nguyên đất vốn đã chịu ảnh hưởng nặng nề bởi BĐKH.

Sự gia tăng nhiệt độ và hiện tượng thời tiết cực đoan làm tăng tính dễ bị tổn thương của các loại hình sử dụng đất, đặc biệt là đất nuôi trồng thủy sản vốn nhạy cảm với xâm nhập mặn, biến động nhiệt độ. Điều này nhất quán với nhiều nghiên cứu của FAO và IPCC khẳng định nông nghiệp và thủy sản là các lĩnh vực dễ bị tổn thương nhất trước BĐKH.

Chỉ số nhạy cảm được xây dựng và áp dụng trong nghiên cứu cung cấp công cụ định lượng, trực quan hóa mức độ rủi ro của từng loại đất, hỗ trợ cho việc ra quyết định trong quy hoạch sử dụng đất có tính thích ứng cao hơn. Bản đồ chỉ số nhạy cảm của các phường trên địa bàn minh họa sự phân bố dễ bị tổn thương không đồng đều, biểu đồ và bảng số liệu này dễ dàng cung cấp thông tin cho các nhà hoạch định chính sách.

Nhận thức của các bên liên quan là một thách thức lớn trong công tác lồng ghép thích ứng. So với các nghiên cứu tại Hà Lan và Nam Phi, việc thiếu kinh nghiệm thực tiễn và hướng dẫn chi tiết khiến quá trình lồng ghép BĐKH vào quy hoạch còn nhiều khó khăn. Đây là điểm cần quan tâm để nâng cao năng lực và xây dựng nhận thức chung trong cộng đồng và chính quyền địa phương.

Tổng thể, kết quả nghiên cứu củng cố tầm quan trọng của việc áp dụng các phương pháp lồng ghép BĐKH trong quy hoạch sử dụng đất để tăng cường khả năng chống chịu bền vững cho vùng ven biển Đồ Sơn.


Đề xuất và khuyến nghị

  1. Tăng cường năng lực và nhận thức cho cán bộ quản lý và cộng đồng về biến đổi khí hậu và tác động lên quy hoạch sử dụng đất

    • Tổ chức tập huấn, hội thảo nâng cao năng lực hàng năm
    • Chủ thể thực hiện: UBND quận, Sở Tài nguyên và Môi trường
    • Thời gian: ngay trong giai đoạn 2024-2025
  2. Phát triển hệ thống thông tin đất đai tích hợp dữ liệu biến đổi khí hậu và chỉ số nhạy cảm để hỗ trợ ra quyết định quy hoạch

    • Xây dựng cơ sở dữ liệu GIS và bản đồ chỉ số nhạy cảm cập nhật
    • Chủ thể thực hiện: Trung tâm phát triển quỹ đất phối hợp Viện nghiên cứu khí hậu
    • Thời gian: triển khai thí điểm trong 18 tháng
  3. Điều chỉnh và cập nhật các chính sách quy định sử dụng đất, ưu tiên bảo vệ các diện tích đất dễ bị tổn thương như rừng phòng hộ, đất nuôi trồng thủy sản

    • Đề xuất sửa đổi tiêu chuẩn kỹ thuật sử dụng đất phù hợp với kịch bản BĐKH
    • Chủ thể thực hiện: Sở TNMT, Ban Quản lý dự án phát triển bền vững địa phương
    • Thời gian: trong năm 2024
  4. Thực hiện các giải pháp quy hoạch linh hoạt, dự báo dài hạn và có chiến lược phòng tránh thiên tai vùng duyên hải

    • Xây dựng các kịch bản quy hoạch sử dụng đất dựa trên dự báo nhiệt độ, mưa và mực nước biển dâng
    • Chủ thể thực hiện: Hội đồng nhân dân Quận, Viện quy hoạch và phát triển đô thị
    • Thời gian: triển khai giai đoạn 2024-2026
  5. Khuyến khích phát triển mô hình sản xuất nông nghiệp và nuôi trồng thủy sản bền vững, thích ứng với biến đổi khí hậu

    • Áp dụng các kỹ thuật canh tác tiết kiệm nước, giống cây trồng chịu nhiệt, thích nghi với hạn hán và xâm nhập mặn
    • Chủ thể thực hiện: Phòng Nông nghiệp, các hợp tác xã địa phương
    • Thời gian: bắt đầu ngay trong các chu kỳ sản xuất sắp tới

Đối tượng nên tham khảo luận văn

  1. Quản lý Nhà nước và chính quyền địa phương

    • Hỗ trợ xây dựng chính sách, quy hoạch sử dụng đất phù hợp với thực trạng biến đổi khí hậu, nâng cao khả năng chống chịu thiên tai và phát triển bền vững.
    • Dùng trong việc đánh giá và cập nhật quy hoạch hằng năm, thí điểm mô hình quy hoạch tích hợp.
  2. Các nhà nghiên cứu và học viên chuyên ngành Biến đổi khí hậu, Quy hoạch và Môi trường

    • Tài liệu tham khảo thiết thực trong việc ứng dụng các khung lý thuyết thích ứng biến đổi khí hậu vào thực tiễn quy hoạch sử dụng đất.
    • Sử dụng phương pháp và mô hình tính chỉ số nhạy cảm cũng như phân tích dữ liệu thực địa.
  3. Đơn vị quản lý tài nguyên thiên nhiên và phát triển nông lâm thủy sản

    • Phát triển các giải pháp nuôi trồng thủy sản, trồng rừng phòng hộ phù hợp điều kiện khí hậu mới.
    • Căn cứ quan trọng để định hướng sản xuất nông nghiệp thích ứng biến đổi khí hậu.
  4. Doanh nghiệp và nhà đầu tư trong lĩnh vực bất động sản, du lịch sinh thái

    • Có cơ sở khoa học để đánh giá rủi ro và tiềm năng phát triển đất đai ven biển, từ đó đưa ra quyết định đầu tư bền vững.
    • Áp dụng quy hoạch thích ứng nhằm giảm thiểu thiệt hại do thiên tai.

Câu hỏi thường gặp

1. Biến đổi khí hậu ảnh hưởng cụ thể như thế nào đến quy hoạch sử dụng đất tại Đồ Sơn?
Biến đổi khí hậu gây ra hiện tượng nước biển dâng, nhiệt độ tăng và thiên tai cực đoan khiến nhiều diện tích đất nông nghiệp và nuôi trồng thủy sản trở nên dễ bị tổn thương hơn, làm giảm khả năng sản xuất và ảnh hưởng đến an ninh lương thực. Nên quy hoạch cần tính toán, phân bổ đất đai phù hợp để giảm thiểu rủi ro này.

2. Làm thế nào để tích hợp chỉ số nhạy cảm biến đổi khí hậu vào quy hoạch sử dụng đất?
Chỉ số nhạy cảm được tính dựa trên trọng số các loại hình sử dụng đất và mức độ tác động của BĐKH lên từng loại đất. Việc này cho phép phân vùng các khu vực dễ tổn thương để ưu tiên bảo vệ hoặc chuyển đổi mục đích sử dụng đất phù hợp, sử dụng GIS để lập bản đồ hỗ trợ ra quyết định.

3. Vai trò của cộng đồng dân cư trong việc lồng ghép thích ứng BĐKH vào quy hoạch sử dụng đất?
Cộng đồng dân cư cung cấp thông tin thực tiễn, phản ánh các tác động trực tiếp và nhu cầu thích ứng với biến đổi khí hậu. Sự tham gia của họ góp phần nâng cao hiệu quả lập kế hoạch và góp ý chính sách, đồng thời tăng cường nhận thức và khả năng chống chịu tại chỗ.

4. Những khó khăn chính trong việc lồng ghép BĐKH vào quy hoạch sử dụng đất được nhận diện là gì?
Các khó khăn chính bao gồm thiếu thông tin chi tiết và hướng dẫn thực hiện, năng lực nhận thức hạn chế của cán bộ quản lý và cộng đồng, bất cập trong công cụ và quy trình quy hoạch truyền thống chưa linh hoạt để thích ứng với sự không chắc chắn của BĐKH.

5. Có thể áp dụng mô hình này cho các địa phương ven biển khác không?
Có. Mô hình tích hợp chỉ số nhạy cảm và quy trình lồng ghép được xây dựng có tính khả dụng cao cho các vùng ven biển khác chịu tác động tương tự của BĐKH, tuy nhiên cần điều chỉnh đặc thù về điều kiện địa phương và nguồn lực sẵn có.


Kết luận

  • Luận văn đã xác định thành công các biểu hiện biến đổi khí hậu tại quận Đồ Sơn, đặc biệt là sự gia tăng nhiệt độ trung bình và biến động sử dụng đất hướng tới phát triển dịch vụ, du lịch.
  • Đã xây dựng và áp dụng chỉ số nhạy cảm dựa trên trọng số các loại hình sử dụng đất để đánh giá mức độ dễ tổn thương trước BĐKH, cung cấp công cụ hỗ trợ lập quy hoạch có tính thích ứng cao.
  • Nhận thức và năng lực cán bộ, cộng đồng trong việc lồng ghép thích ứng BĐKH vào quy hoạch còn hạn chế, tạo ra rào cản trong thực thi hiệu quả.
  • Đề xuất quy trình lồng ghép BĐKH vào quy hoạch sử dụng đất gồm 5 bước rõ ràng, đồng bộ với các bước lập quy hoạch hiện hành giúp tăng tính khả thi và hiệu quả.
  • Kế hoạch hành động tiếp theo là tăng cường năng lực, xây dựng hệ thống dữ liệu tích hợp và điều chỉnh chính sách để hoàn thiện quy hoạch phát triển bền vững trong bối cảnh biến đổi khí hậu tại Đồ Sơn.

Hành động mạnh mẽ và đồng bộ từ chính quyền, cộng đồng và các bên liên quan là cần thiết để bảo đảm sự phát triển ổn định và bền vững của quận Đồ Sơn trước thách thức biến đổi khí hậu ngày càng gia tăng.

Khuyến nghị quý độc giả cùng các nhà hoạch định chính sách tham khảo luận văn này để thúc đẩy việc triển khai các giải pháp thích ứng thực tiễn, góp phần bảo vệ tài nguyên đất và phát triển kinh tế xã hội địa phương hiệu quả.