Luận án: Lợi thế cạnh tranh xuất khẩu hàng hóa Việt Nam - Trung Quốc

Luận án tiến sĩ: Lợi thế cạnh tranh của Việt Nam trong xuất khẩu hàng hóa qua cửa khẩu biên giới Việt Trung. Phân tích và giải pháp nâng cao.

Chuyên ngành

Kinh tế quốc tế

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận án

Không rõ

195
0
0

Phí lưu trữ

45 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

LỜI CẢM ƠN

MỤC LỤC

DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CÁC CHỮ VIẾT TẮT

DANH MỤC BẢNG - BIỂU ĐỒ - SƠ ĐỒ - HỘP

PHẦN MỞ ĐẦU

0.1. Lý do lựa chọn đề tài

0.2. Tổng quan tình hình nghiên cứu trong và ngoài nước

0.2.1. Nghiên cứu trong nước

0.2.2. Nghiên cứu ngoài nước

0.3. Mục tiêu nghiên cứu

0.3.1. Mục tiêu chung

0.3.2. Mục tiêu cụ thể

0.4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

0.4.1. Đối tượng nghiên cứu

0.4.2. Phạm vi nghiên cứu

0.5. Phương pháp nghiên cứu

0.5.1. Phương pháp thu thập thông tin và số liệu

0.5.1.1. Thông tin và số liệu thứ cấp
0.5.1.2. Thông tin và số liệu sơ cấp

0.5.2. Phương pháp tổng hợp, xử lý thông tin và số liệu

0.5.3. Phương pháp phân tích

0.6. Các câu hỏi nghiên cứu

0.7. Những đóng góp mới của luận án

0.7.1. Về mặt lý luận

0.7.2. Về mặt thực tiễn

0.8. Kết cấu nội dung luận án

1. CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ KINH NGHIỆM THỰC TIỄN VỀ PHÁT HUY LỢI THẾ CẠNH TRANH TRONG XUẤT KHẨU HÀNG HÓA QUA CÁC CỬA KHẨU BIÊN GIỚI ĐẤT LIỀN

1.1. Lợi thế cạnh tranh trong xuất khẩu hàng hóa qua các cửa khẩu biên giới đất liền và sự cần thiết phát huy lợi thế cạnh tranh

1.1.1. Phân định một số khái niệm về lợi thế cạnh tranh trong xuất khẩu hàng hóa qua các cửa khẩu biên giới đất liền

1.1.1.1. Xuất khẩu hàng hoá qua các cửa khẩu biên giới đất liền
1.1.1.2. Lợi thế cạnh tranh của quốc gia trong xuất khẩu hàng hóa

1.1.2. Đặc điểm của xuất khẩu hàng hóa qua các cửa khẩu biên giới đất liền so với xuất khẩu qua các cảng biển

1.1.3. Sự cần thiết phát huy lợi thế cạnh tranh trong xuất khẩu hàng hóa qua các cửa khẩu biên giới đất liền

1.2. Nội dung lợi thế cạnh tranh trong xuất khẩu hàng hóa qua các cửa khẩu biên giới đất liền và một số nhân tố ảnh hưởng

1.2.1. Nội dung lợi thế cạnh tranh trong xuất khẩu hàng hóa qua các cửa khẩu biên giới đất liền

1.2.1.1. Lợi thế chi phí thấp
1.2.1.2. Lợi thế sự khác biệt

1.2.2. Các nhân tố ảnh hưởng đến lợi thế cạnh tranh trong xuất khẩu hàng hóa qua các cửa khẩu biên giới đất liền

1.2.2.1. Điều kiện về cửa khẩu
1.2.2.2. Điều kiện về cầu của thị trường của nước có chung biên giới
1.2.2.3. Dịch vụ hỗ trợ thương mại tại cửa khẩu
1.2.2.4. Môi trường cạnh tranh của thương nhân
1.2.2.5. Chính phủ
1.2.2.6. Chính sách của nước có chung biên giới

1.3. Kinh nghiệm phát huy lợi thế cạnh tranh trong xuất khẩu hàng hóa qua các cửa khẩu biên giới đất liền và bài học rút ra

1.3.1. Kinh nghiệm phát huy lợi thế cạnh tranh trong xuất khẩu hàng hóa qua các cửa khẩu biên giới đất liền của một số nước trên thế giới

1.3.1.1. Kinh nghiệm phát huy lợi thế cạnh tranh của Mê-xi-cô trong xuất khẩu hàng hóa qua các cửa khẩu biên giới Mê-xi-cô – Mỹ
1.3.1.2. Kinh nghiệm phát huy lợi thế cạnh tranh của Ca-na-đa trong xuất khẩu hàng hóa qua các cửa khẩu biên giới Ca-na-đa – Mỹ
1.3.1.3. Kinh nghiệm phát huy lợi thế cạnh tranh của Phần Lan trong xuất khẩu hàng hóa qua các cửa khẩu biên giới Phần Lan – Nga [14]

1.3.2. Những bài học kinh nghiệm rút ra

1.4. Tóm tắt Chương 1

2. CHƯƠNG 2 – THỰC TRẠNG LỢI THẾ CẠNH TRANH CỦA VIỆT NAM TRONG XUẤT KHẨU HÀNG HÓA QUA CÁC CỬA KHẨU BIÊN GIỚI VIỆT - TRUNG

2.1. Thực trạng nội dung lợi thế cạnh tranh trong xuất khẩu hàng hóa qua các cửa khẩu biên giới Việt – Trung

2.1.1. Lợi thế cạnh tranh về chi phí thấp

2.1.1.1. Cửa ngõ trực tiếp vào thị trường Trung Quốc
2.1.1.2. Cầu nối tuyến đường ngắn nhất của các vùng phía Tây và Tây Nam của Trung Quốc đến cảng biển
2.1.1.3. Chi phí thấp hơn về thuế, phí và lệ phí

2.1.2. Lợi thế cạnh tranh về sự khác biệt

2.1.2.1. Thương nhân tham gia xuất khẩu
2.1.2.2. Hàng hóa xuất khẩu
2.1.2.3. Loại hình cửa khẩu

2.2. Thực trạng các nhân tố ảnh hưởng đến lợi thế cạnh tranh trong xuất khẩu hàng hóa qua các cửa khẩu biên giới Việt – Trung

2.2.1. Điều kiện về cửa khẩu

2.2.1.1. Về quản lý xuất khẩu hàng hóa qua cửa khẩu
2.2.1.2. Kết nối hạ tầng giao thông thuận lợi
2.2.1.3. Cửa ngõ trực tiếp vào thị trường Trung Quốc rộng lớn
2.2.1.4. Cầu nối trong hợp tác khu vực
2.2.1.5. Trọng tâm trong hợp tác Việt – Trung

2.2.2. Điều kiện về cầu của thị trường Trung Quốc

2.2.2.1. Trung Quốc là thị trường nhập khẩu hàng đầu của các quốc gia và vùng lãnh thổ trên thế giới
2.2.2.2. Xuất khẩu hàng hóa qua các cửa khẩu biên giới Việt – Trung sang thị trường Trung Quốc
2.2.2.3. Hàng hóa xuất khẩu đa dạng và phong phú
2.2.2.4. Hàng hóa xuất khẩu qua các cửa khẩu biên giới Việt – Trung thâm nhập rộng rãi trên phạm vi thị trường Trung Quốc

2.2.3. Dịch vụ hỗ trợ thương mại tại cửa khẩu

2.2.3.1. Dịch vụ kho, bãi, gia công, đóng gói, giao nhận, vận chuyển
2.2.3.2. Dịch vụ thanh toán, thu đổi ngoại tệ
2.2.3.3. Dịch vụ hỗ trợ thực hiện các thủ tục hành chính

2.2.4. Môi trường cạnh tranh của thương nhân

2.2.4.1. Số lượng, quy mô và loại hình thương nhân
2.2.4.2. Sự tham gia của thương nhân từ nhiều tỉnh, thành của Việt Nam

2.2.5. Chính phủ

2.2.5.1. Hợp tác với phía Trung Quốc
2.2.5.2. Chính sách quản lý và điều hành

2.2.6. Chính sách của Trung Quốc

2.2.6.1. Cơ chế ưu đãi biên mậu của Trung Quốc tạo điều kiện thuận lợi cho hàng hóa từ Việt Nam
2.2.6.2. Cơ chế biên mậu của Trung Quốc tương đối ổn định và ngày càng thuận lợi hóa

2.3. Đánh giá chung về lợi thế cạnh tranh trong xuất khẩu hàng hóa qua các cửa khẩu biên giới Việt – Trung

2.3.1. Một số lợi thế

2.3.2. Một số hạn chế

2.4. Tóm tắt Chương 2

3. CHƯƠNG 3 – ĐỊNH HƯỚNG GIẢI PHÁP PHÁT HUY LỢI THẾ CẠNH TRANH CỦA VIỆT NAM TRONG XUẤT KHẨU HÀNG HÓA QUA CÁC CỬA KHẨU BIÊN GIỚI VIỆT - TRUNG

3.1. Bối cảnh và những vấn đề đặt ra đối với phát huy lợi thế cạnh tranh trong xuất khẩu hàng hóa qua các cửa khẩu biên giới Việt – Trung

3.1.1. Bối cảnh quốc tế

3.1.2. Quan hệ Việt – Trung

3.1.3. Tình hình Việt Nam

3.1.4. Những vấn đề đặt ra

3.1.4.1. Cần tiếp tục phát huy lợi thế của cửa khẩu biên giới Việt – Trung
3.1.4.2. Cần duy trì tăng trưởng ổn định kim ngạch xuất khẩu qua các cửa khẩu biên giới Việt - Trung
3.1.4.3. Phát huy tích cực và hạn chế tiêu cực các nhân tố ảnh hưởng

3.2. Quan điểm và định hướng phát huy lợi thế cạnh tranh trong xuất khẩu hàng hóa qua các cửa khẩu biên giới Việt – Trung

3.2.1. Định hướng chủ yếu

3.3. Một số giải pháp phát huy lợi thế cạnh tranh trong xuất khẩu hàng hóa qua các cửa khẩu biên giới Việt – Trung

3.3.1. Giải pháp phát huy lợi thế cạnh tranh

3.3.1.1. Cần phải xây dựng chiến lược xuất khẩu hàng hóa qua các cửa khẩu biên giới Việt – Trung
3.3.1.2. Cần hoàn thiện chính sách quản lý và điều hành có liên quan
3.3.1.3. Thúc đẩy thực hiện các điều ước song phương có liên quan
3.3.1.4. Cần phải ký Hiệp định mới về thương mại biên giới Việt – Trung
3.3.1.5. Phân định quản lý và điều hành các loại hình cửa khẩu

3.3.2. Giải pháp khai thác lợi thế cạnh tranh

3.3.2.1. Cần khai thác các cơ chế hợp tác hiện hành
3.3.2.2. Cần khai thác cơ chế hợp tác địa phương
3.3.2.3. Tăng cường phát triển dịch vụ hỗ trợ thương mại tại cửa khẩu
3.3.2.4. Khai thác lợi thế các tuyến giao thông đường bộ, đường sắt kết nối qua các cửa khẩu Việt – Trung

3.3.3. Giải pháp tạo dựng lợi thế cạnh tranh

3.3.3.1. Tạo dựng lợi thế cạnh tranh cho thương nhân
3.3.3.2. Tạo dựng lợi thế cạnh tranh về hàng hóa
3.3.3.3. Xây dựng các khu thương mại biên giới đặc thù

3.4. Tóm tắt Chương 3

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ

4.1. Những phát hiện mới

4.2. Những kết luận rút ra từ kết quả nghiên cứu

4.3. Kiến nghị về những nghiên cứu tiếp theo

DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨU CỦA TÁC GIẢ LIÊN QUAN ĐẾN ĐỀ TÀI LUẬN ÁN

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Phụ lục 1 – Danh mục cửa khẩu biên giới Việt - Trung

Phụ lục 2 – Mẫu phiếu phỏng vấn thương nhân

Phụ lục 3 – Danh mục các chủ đề liên quan đến xuất khẩu hàng hóa qua các cửa khẩu biên giới Việt – Trung để nói chuyện, trao đổi

Phụ lục 4 – Một số văn bản tác động đến lợi thế cạnh tranh trong xuất khẩu hàng hóa qua các cửa khẩu biên giới Việt - Trung

Phụ lục 5 – Danh sách người Trung Quốc phỏng vấn không cấu trúc (trao đổi, nói chuyện)

Phụ lục 6 – Một số thương nhân đã phỏng vấn, trao đổi, nói chuyện

Phụ lục 7 – Một số thương nhân Trung Quốc đã phỏng vấn, nói chuyện

Tóm tắt

I. Tổng quan Lợi thế cạnh tranh xuất khẩu Việt Nam Trung

Trung Quốc là đối tác thương mại song phương lớn nhất của Việt Nam, với kim ngạch thương mại hai chiều tăng trưởng nhanh chóng. Tuy nhiên, sự mất cân bằng cán cân thương mại là một vấn đề đáng quan tâm, với Việt Nam nhập siêu ngày càng tăng từ Trung Quốc. Điều này cho thấy sự cần thiết khai thác tốt hơn các lợi thế để đẩy mạnh xuất khẩu hàng hóa sang Trung Quốc. Hệ thống cửa khẩu biên giới đất liền Việt – Trung đóng vai trò quan trọng, tạo điều kiện thuận lợi cho hợp tác phát triển kinh tế và trao đổi thương mại. Việc nâng cấp và mở rộng hệ thống cửa khẩu đường bộ, đường sắt, đường thủy cũng góp phần thúc đẩy xuất khẩu. Tuy nhiên, hoạt động này còn gặp nhiều khó khăn, chưa phát triển ổn định và thường bị động theo phía Trung Quốc do thiếu thông tin về thị trường và chính sách.

1.1. Lịch sử và tiềm năng thương mại biên giới Việt Trung

Giao thương biên giới Việt - Trung có lịch sử lâu đời, bắt nguồn từ những hoạt động trao đổi hàng hóa giữa cư dân hai nước. Sau khi bình thường hóa quan hệ, thương mại song phương phát triển mạnh mẽ, đặc biệt là thông qua các cửa khẩu biên giới. Tuy nhiên, cần khai thác tốt hơn tiềm năng thương mại biên giới, đặc biệt trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế. Theo Hiệp định tạm thời về việc giải quyết công việc trên vùng biên giới hai nước Việt – Trung ngày 07/11/1991. Trong 23 năm, từ năm 1991 đến 2014, kim ngạch thương mại hai chiều Việt – Trung tăng 1.559 lần, từ 37,7 triệu USD năm 1991 lên 58,77 tỷ USD năm 2014

1.2. Vai trò của cửa khẩu biên giới trong thương mại Việt Trung

Các cửa khẩu biên giới đóng vai trò là cầu nối quan trọng, tạo điều kiện thuận lợi cho việc vận chuyển hàng hóa giữa hai nước. Việc nâng cấp hạ tầng giao thông, cải thiện thủ tục hải quan và tăng cường hợp tác giữa các lực lượng chức năng tại cửa khẩu sẽ góp phần nâng cao hiệu quả hoạt động thương mại. Bên cạnh đó, cần chú trọng phát triển các dịch vụ logistics và hỗ trợ thương mại tại cửa khẩu.

II. Thách thức cạnh tranh xuất khẩu hàng hóa Việt Trung

Mặc dù có tiềm năng lớn, hoạt động xuất khẩu hàng hóa qua các cửa khẩu biên giới Việt – Trung vẫn đối mặt với nhiều thách thức. Nhập siêu từ Trung Quốc ngày càng tăng, cho thấy sự yếu thế của hàng hóa Việt Nam. Doanh nghiệp Việt Nam thường thiếu thông tin về thị trường và chính sách của Trung Quốc, dẫn đến bị động trong hoạt động kinh doanh. Các rào cản thương mại, thủ tục hải quan phức tạp và chi phí logistics cao cũng ảnh hưởng đến khả năng cạnh tranh của hàng hóa Việt Nam. Bên cạnh đó, tình trạng buôn lậu, gian lận thương mại và hàng giả, hàng nhái vẫn diễn ra, gây ảnh hưởng tiêu cực đến uy tín của hàng hóa Việt Nam.

2.1. Phân tích rào cản thương mại Việt Nam Trung Quốc

Các rào cản thương mại bao gồm thuế quan, hạn ngạch, quy định về tiêu chuẩn chất lượng và an toàn thực phẩm. Cần nghiên cứu kỹ các quy định này để đảm bảo hàng hóa Việt Nam đáp ứng yêu cầu và được hưởng các ưu đãi về thuế. Bên cạnh đó, cần chủ động đàm phán với Trung Quốc để giảm thiểu các rào cản thương mại, tạo điều kiện thuận lợi cho hàng hóa Việt Nam thâm nhập thị trường. Rào cản kỹ thuật và vệ sinh dịch tễ cũng là các yếu tố quan trọng.

2.2. Vấn đề nhập siêu và giải pháp cho doanh nghiệp Việt Nam

Việc nhập siêu từ Trung Quốc gây áp lực lên cán cân thương mại và ảnh hưởng đến sự phát triển của các ngành sản xuất trong nước. Doanh nghiệp Việt Nam cần nâng cao năng lực cạnh tranh bằng cách cải tiến công nghệ, nâng cao chất lượng sản phẩm, giảm chi phí sản xuất và xây dựng thương hiệu. Đồng thời, cần chủ động tìm kiếm thị trường mới và đa dạng hóa sản phẩm xuất khẩu.

2.3. Gian lận thương mại và ảnh hưởng đến uy tín hàng Việt

Gian lận thương mại, buôn lậu và hàng giả, hàng nhái gây ảnh hưởng nghiêm trọng đến uy tín của hàng hóa Việt Nam và làm suy giảm lòng tin của người tiêu dùng. Cần tăng cường kiểm tra, kiểm soát tại các cửa khẩu, xử lý nghiêm các hành vi vi phạm và đẩy mạnh tuyên truyền, nâng cao nhận thức của doanh nghiệp và người dân về tác hại của gian lận thương mại.

III. Cách tận dụng lợi thế cạnh tranh xuất khẩu Việt Nam

Việt Nam có nhiều lợi thế để đẩy mạnh xuất khẩu hàng hóa sang Trung Quốc, bao gồm vị trí địa lý gần gũi, chi phí lao động thấp, nguồn tài nguyên thiên nhiên phong phú và chính sách ưu đãi đầu tư. Để tận dụng tối đa các lợi thế này, cần có chiến lược phát triển xuất khẩu rõ ràng, tập trung vào các ngành hàng có tiềm năng, nâng cao chất lượng sản phẩm và xây dựng thương hiệu. Đồng thời, cần tăng cường hợp tác với Trung Quốc trong lĩnh vực thương mại và đầu tư, tận dụng các hiệp định thương mại tự do và các cơ chế hợp tác khu vực.

3.1. Phát triển ngành hàng xuất khẩu tiềm năng Việt Nam

Cần xác định các ngành hàng có lợi thế cạnh tranh và tiềm năng phát triển trên thị trường Trung Quốc, như nông sản, thủy sản, dệt may, da giày, điện tử và đồ gỗ. Sau đó, xây dựng chiến lược phát triển cụ thể cho từng ngành hàng, tập trung vào nâng cao chất lượng sản phẩm, xây dựng thương hiệu và mở rộng thị trường. Phân tích ngành hàng xuất khẩu tiềm năng Việt Nam sang Trung Quốc.

3.2. Nâng cao năng lực cạnh tranh cho doanh nghiệp Việt Nam

Doanh nghiệp Việt Nam cần nâng cao năng lực cạnh tranh bằng cách cải tiến công nghệ, nâng cao chất lượng sản phẩm, giảm chi phí sản xuất và xây dựng thương hiệu. Đồng thời, cần chủ động tìm kiếm thông tin về thị trường và chính sách của Trung Quốc, xây dựng mối quan hệ đối tác tin cậy và tuân thủ các quy định của pháp luật.

3.3. Tận dụng ACFTA tăng cường xuất khẩu sang Trung Quốc

Hiệp định thương mại tự do Việt Nam - Trung Quốc (ACFTA) tạo ra nhiều cơ hội cho doanh nghiệp Việt Nam tăng cường xuất khẩu sang Trung Quốc. Cần nghiên cứu kỹ các cam kết trong ACFTA để tận dụng tối đa các ưu đãi về thuế và các quy định khác, đồng thời chủ động giải quyết các tranh chấp thương mại.

IV. Hướng dẫn xây dựng chính sách thương mại Việt Nam Trung

Chính phủ đóng vai trò quan trọng trong việc tạo môi trường thuận lợi cho hoạt động xuất khẩu hàng hóa sang Trung Quốc. Cần xây dựng và hoàn thiện hệ thống chính sách thương mại, đầu tư và tài chính, đảm bảo tính minh bạch, ổn định và dễ dự đoán. Đồng thời, cần tăng cường hợp tác với Trung Quốc trong lĩnh vực thương mại và đầu tư, giải quyết các tranh chấp thương mại và bảo vệ quyền lợi hợp pháp của doanh nghiệp Việt Nam. Chính sách quản lý và điều hành.Chính sách của Trung Quốc.

4.1. Vai trò của Chính phủ Việt Nam trong thúc đẩy xuất khẩu

Chính phủ cần tạo môi trường pháp lý minh bạch, ổn định và dễ dự đoán, giảm thiểu các thủ tục hành chính và tạo điều kiện thuận lợi cho doanh nghiệp tiếp cận vốn, công nghệ và thông tin thị trường. Đồng thời, cần tăng cường đàm phán thương mại, giải quyết các rào cản thương mại và bảo vệ quyền lợi hợp pháp của doanh nghiệp Việt Nam.

4.2. Hoàn thiện chính sách hỗ trợ doanh nghiệp xuất khẩu

Cần hoàn thiện chính sách hỗ trợ doanh nghiệp xuất khẩu về tín dụng, bảo hiểm, xúc tiến thương mại, đào tạo nguồn nhân lực và tư vấn pháp lý. Đồng thời, cần khuyến khích doanh nghiệp đầu tư vào nghiên cứu và phát triển, nâng cao năng lực cạnh tranh và xây dựng thương hiệu.

4.3. Hợp tác quốc tế và hội nhập kinh tế quốc tế sâu rộng

Việt Nam cần tiếp tục đẩy mạnh hợp tác quốc tế và hội nhập kinh tế quốc tế sâu rộng, tham gia tích cực vào các hiệp định thương mại tự do và các tổ chức kinh tế khu vực và quốc tế. Đồng thời, cần chủ động học hỏi kinh nghiệm từ các nước phát triển và tận dụng các cơ hội do hội nhập mang lại.

V. Kinh nghiệm phát huy lợi thế xuất khẩu qua biên giới

Nghiên cứu kinh nghiệm của các nước khác trong việc phát huy lợi thế cạnh tranh trong xuất khẩu hàng hóa qua cửa khẩu biên giới sẽ giúp Việt Nam có thêm bài học và giải pháp phù hợp. Cần học hỏi kinh nghiệm của Mexico và Canada trong việc xuất khẩu sang Mỹ, cũng như kinh nghiệm của Phần Lan trong việc xuất khẩu sang Nga. Đồng thời, cần phân tích các yếu tố thành công và thất bại của các nước này để rút ra bài học cho Việt Nam.

5.1. Bài học từ Mexico Canada Phần Lan trong xuất khẩu

Nghiên cứu kinh nghiệm của các nước này về chính sách thương mại, đầu tư phát triển hạ tầng, cải cách thủ tục hành chính và xây dựng thương hiệu. Đồng thời, cần phân tích các yếu tố thành công và thất bại của các nước này để rút ra bài học cho Việt Nam. Kinh nghiệm phát huy lợi thế cạnh tranh của Mê-xi-cô trong xuất khẩu hàng hóa qua các cửa khẩu biên giới Mê-xi-cô – Mỹ. Kinh nghiệm phát huy lợi thế cạnh tranh của Ca-na-đa trong xuất khẩu hàng hóa qua các cửa khẩu biên giới Ca-na-đa – Mỹ. Kinh nghiệm phát huy lợi thế cạnh tranh của Phần Lan trong xuất khẩu hàng hóa qua các cửa khẩu biên giới Phần Lan – Nga [14].

5.2. Ứng dụng kinh nghiệm quốc tế vào điều kiện Việt Nam

Cần chọn lọc và điều chỉnh các kinh nghiệm quốc tế để phù hợp với điều kiện cụ thể của Việt Nam, đặc biệt là các yếu tố về văn hóa, chính trị và kinh tế. Đồng thời, cần chú trọng phát huy nội lực và sáng tạo để xây dựng mô hình phát triển xuất khẩu riêng cho Việt Nam.

VI. Giải pháp nâng cao năng lực cạnh tranh xuất khẩu Việt Nam

Để nâng cao năng lực cạnh tranh, cần có các giải pháp đồng bộ, bao gồm xây dựng chiến lược xuất khẩu rõ ràng, hoàn thiện chính sách quản lý và điều hành, thúc đẩy thực hiện các điều ước song phương và đa phương, khai thác các cơ chế hợp tác hiện hành và tạo dựng lợi thế cạnh tranh cho thương nhân và hàng hóa. Cần phát huy lợi thế các tuyến giao thông đường bộ, đường sắt kết nối qua các cửa khẩu Việt – Trung.

6.1. Xây dựng chiến lược xuất khẩu hàng hóa qua biên giới

Cần xác định rõ mục tiêu, phạm vi và đối tượng của chiến lược, đồng thời xây dựng các giải pháp cụ thể để thực hiện chiến lược, bao gồm nâng cao năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp, phát triển ngành hàng có tiềm năng, cải thiện hạ tầng giao thông và logistics, và tăng cường hợp tác quốc tế.

6.2. Hoàn thiện chính sách quản lý và điều hành xuất khẩu

Cần rà soát, sửa đổi và bổ sung các quy định pháp luật liên quan đến hoạt động xuất khẩu, đảm bảo tính minh bạch, ổn định và dễ thực hiện. Đồng thời, cần tăng cường kiểm tra, kiểm soát và xử lý nghiêm các hành vi vi phạm pháp luật.

6.3. Phát triển dịch vụ hỗ trợ thương mại tại cửa khẩu

Cần phát triển các dịch vụ logistics, tài chính, bảo hiểm, tư vấn và xúc tiến thương mại tại cửa khẩu, tạo điều kiện thuận lợi cho doanh nghiệp tham gia hoạt động xuất khẩu. Đồng thời, cần nâng cao chất lượng dịch vụ và giảm chi phí logistics.

28/09/2025
Luận án tiến sĩ lợi thế cạnh tranh của việt nam trong xuất khẩu hàng hóa qua các cửa khẩu biên giới việt trung

Trích đoạn nội dung tài liệu

PHẦN MỞ ĐẦU 1. Lý do lựa chọn đề tài Trung Quốc là đối tác thương mại song phương lớn nhất của Việt Nam, kim ngạch thương mại hai chiều Việt – Trung không ngừng tăng nhanh với tốc độ trung bình khoảng 45% / năm. Trong 23 năm, từ năm 1991 đến 2014, kim ngạch thương mại hai chiều Việt – Trung tăng 1.559 lần, từ 37,7 triệu USD năm 1991 lên 58,77 tỷ USD năm 2014 [15], [16]. Kể từ năm 2004 đến nay, Trung Quốc liên tục là đối tác thương mại song phương lớn nhất của Việt Nam, đứng đầu về nhập khẩu và đứng thứ 3 về thị trường xuất khẩu của Việt Nam.

Dự báo, đến năm 2020, kim ngạch thương mại song phương Việt – Trung đạt mức 100 tỷ USD. Tuy nhiên, trong quan hệ thương mại giữa Việt Nam và Trung Quốc hiện nay vẫn tồn tại một số vấn đề, trong đó đáng quan tâm nhất là vấn đề mất cân bằng cán cân thương mại giữa hai nước. Từ năm 1991 đến 2000, Việt Nam hầu hết là xuất siêu sang Trung Quốc. Nhưng từ năm 2001 đến 2014, Việt Nam nhập siêu từ Trung Quốc ngày càng tăng mạnh.

Trong những năm gần đây, Trung Quốc trở thành thị trường mà Việt Nam nhập siêu lớn nhất. Việt Nam nhập siêu từ Trung Quốc năm 2001 là 200 triệu USD và tăng lên tới 28,97 tỷ USD vào năm 2014. Nhập siêu của Việt Nam đối với Trung Quốc lớn được lý giải trên nhiều nguyên nhân, như nhu cầu thị trường trong nước, nhập khẩu máy móc, thiết bị phục vụ cho các công trình xây dựng, nhập khẩu nguyên vật liệu phục vụ cho sản xuất xuất khẩu, nhưng một trong những nguyên nhân chủ yếu là do Việt Nam chưa khai thác tốt các lợi thế để đẩy mạnh xuất khẩu hàng hóa sang Trung Quốc. Hệ thống cửa khẩu biên giới đất liền Việt – Trung được xác định rõ ràng.

Việt Nam có chung đường biên giới đất liền với Trung Quốc dài khoảng 1.450 km, trải dài từ Đông sang Tây qua 7 tỉnh của Việt Nam, bao gồm Quảng Ninh, Lạng Sơn, Cao Bằng, Hà Giang, Lào Cai, Lai Châu và Điện Biên. Phía Trung Quốc là Khu tự trị dân tộc Choang Quảng Tây và tỉnh Vân Nam. Trên cơ sở Hiệp định tạm thời về việc giải quyết công việc trên vùng biên giới hai nước Việt – Trung ngày 2 07/11/1991, Việt Nam và Trung Quốc đã ký Nghị định thư về phân giới cắm mốc biên giới đất liền Việt – Trung; Hiệp định về Quy chế quản lý biên giới đất liền Việt – Trung; và Hiệp định về Cửa khẩu và Quy chế quản lý cửa khẩu biên giới đất liền Việt – Trung ngày 18/11/2009. Việc ký kết 3 văn kiện biên giới đất liền có ý nghĩa lịch sử, lần đầu tiên biên giới đất liền Việt – Trung được hoàn chỉnh.

Ba văn kiện biên giới nói trên, nhất là hệ thống cửa khẩu biên giới Việt – Trung được xác định rõ ràng, đã mở ra một thời kỳ mới về hợp tác kinh tế – thương mại và các lĩnh vực khác qua các cửa khẩu biên giới đất liền Việt – Trung. Bên cạnh đó, trong những gần đây, hệ thống cửa khẩu đường bộ, đường sắt, đường thủy được nâng cấp, mở rộng đã tạo điều kiện thuận lợi cho hợp tác phát triển kinh tế, trao đổi thương mại hàng hóa và dịch vụ giữa Việt Nam với Trung Quốc nói riêng và giữa ASEAN và và các nước trên thế giới với Trung Quốc nói chung. Từ đó, đã tạo điều kiện thuận lợi cho xuất khẩu hàng hóa qua các cửa khẩu biên giới Việt – Trung. Xuất khẩu hàng hóa qua các cửa khẩu biên giới Việt – Trung là vấn đề đang được xã hội quan tâm trong bối cảnh hiện nay.

Trong hơn hai thập kỷ vừa qua, kể từ khi bình thường hóa quan hệ giữa hai nước, hoạt động xuất khẩu hàng hóa qua các cửa khẩu biên giới Việt – Trung luôn là vấn đề được xã hội, các cơ quan quản lý nhà nước từ Trung ương đến địa phương và cộng đồng doanh nghiệp quan tâm. Với điều kiện địa – kinh tế của tuyến biên giới đất liền, Việt Nam đã và đang triển khai nhiều giải pháp đẩy mạnh xuất khẩu hàng hóa qua các cửa khẩu biên giới Việt – Trung sang thị trường Trung Quốc. Tuy nhiên, hoạt động xuất khẩu hàng hóa qua các cửa khẩu biên giới Việt – Trung trong giai đoạn vừa qua còn gặp nhiều khó khăn, chưa phát triển ổn định, thường ở vào thế lúng túng, bị động theo phía Trung Quốc do không nắm rõ thông tin về thị trường và chính sách của Trung Quốc. Xuất khẩu hàng hóa qua các cửa khẩu biên giới Việt – Trung được đánh giá trên các khía cạnh “xuất nhập khẩu chính ngạch” hay “xuất nhập khẩu tiểu ngạch” hay dưới góc độ mua bán, trao đổi hàng hóa qua biên giới của thương nhân và cư dân biên giới.

23 - Xây dựng danh mục những thông tin và số liệu cần thiết để phục vụ quá trình phân tích sau này. Qua đó, sắp xếp các thông tin và số liệu theo danh mục đã được xây dựng. Phương pháp phân tích Sử dụng phương pháp thống kê mô tả, thống kê so sánh, phân tích và tổng hợp và phương pháp xác định lợi thế cạnh tranh đã được kiểm chứng bởi các nghiên cứu lý thuyết và thực nghiệm trước đây. - Phương pháp luận duy vật lịch sử và duy vật biện chứng: vận dụng phương pháp này để thấy được tính toàn diện, cụ thể, sự logic phát triển của các học thuyết và từ đó thấy được sự tiến bộ trong tư tưởng cũng như quan điểm mang lại ý nghĩa rất lớn trong nghiên cứu nội dung lợi thế cạnh tranh của Việt Nam trong xuất khẩu hàng hóa qua các cửa khẩu biên giới Việt – Trung.

- Phương pháp phân tích và tổng hợp: tác giả vận dụng phương pháp phân tích định tính để giải thích số liệu, liên hệ với các nguyên nhân từ thực tiễn về nội dung lợi thế cạnh tranh của Việt Nam trong xuất khẩu hàng hóa qua các cửa khẩu biên giới Việt – Trung. Chuẩn bị Đọc Mã hóa Lập Chủ Trình Sắp xếp tổng thể dữ liệu mô tả đề bày Sơ đồ 0. Các bước phân tích dữ liệu - Phương pháp thống kê và so sánh: sử dụng số liệu theo chuỗi thời gian và tại một thời điểm để so sánh dọc, chéo giữa các lĩnh vực xuất khẩu hàng hóa, dịch vụ hỗ trợ thương mại tại cửa khẩu và các lĩnh vực khác với thời gian khác nhau. Các hàm thống kê như tỷ trọng, trung bình, tỷ lệ tăng trưởng được ứng dụng để phân tích.

- Phương pháp chuyên gia: tác giả phỏng vấn, tham khảo ý kiến các chuyên gia có uy tín, Lãnh đạo các cơ quan quản lý nhà nước ở Trung ương và địa phương 24 của Việt Nam và Trung Quốc, các lực lượng chức năng quản lý chuyên ngành tại cửa khẩu và các doanh nghiệp kinh doanh xuất khẩu hàng hóa và dịch vụ tại các cửa khẩu biên giới Việt – Trung, để làm rõ hơn về đối tượng nghiên cứu. Các câu hỏi nghiên cứu Để đạt được các mục tiêu nghiên cứu cụ thể nêu trên, luận án tập trung trả lời các câu hỏi nghiên cứu chính sau: - Lợi thế cạnh tranh của Việt Nam trong xuất khẩu hàng hóa qua các cửa khẩu biên giới Việt – Trung là gì? - Thực trạng lợi thế cạnh tranh của Việt Nam trong xuất khẩu hàng hoá qua các cửa khẩu biên giới Việt – Trung như thế nào? - Các yếu tố nào ảnh hưởng tới lợi thế cạnh tranh của Việt Nam trong xuất khẩu hàng hóa qua các cửa khẩu biên giới Việt - Trung? - Để phát huy lợi thế cạnh tranh của Việt Nam trong xuất khẩu hàng hóa qua các cửa khẩu biên giới Việt – Trung cần những chính sách, giải pháp gì và tổ chức thực hiện như thế nào? 7. Những đóng góp mới của luận án Luận án là một công trình nghiên cứu có ý nghĩa cả về lý luận và thực tiễn, khi thực hiện được các mục tiêu nghiên cứu cụ thể đặt ra sẽ có một số đóng góp mới về mặt lý luận và thực tiễn, như sau: 7. Về mặt lý luận - Hệ thống hóa và góp phần bổ sung cơ sở lý luận và kinh nghiệm thực tiễn về lợi thế cạnh tranh trong xuất khẩu hàng hóa qua các cửa khẩu biên giới đất liền.

- Vận dụng khung lý thuyết phân tích lợi thế cạnh tranh của M. Porter, xây dựng mô hình phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến lợi thế cạnh tranh trong xuất khẩu hàng hóa qua các cửa khẩu biên giới đất liền. Về mặt thực tiễn - So với xuất khẩu hàng hóa sang Trung Quốc qua các cảng biển, xuất khẩu hàng hóa qua các cửa khẩu biên giới Việt – Trung có lợi thế cạnh tranh về chi phí thấp. Bên cạnh đó, xuất khẩu hàng hóa qua các cửa khẩu biên giới Việt – Trung có lợi thế cạnh tranh về sự khác biệt.

- Các nhân tố ảnh hưởng đến lợi thế cạnh tranh của Việt Nam trong xuất khẩu hàng hóa qua các cửa khẩu biên giới Việt – Trung bao gồm: điều kiện về cửa khẩu, điều kiện về cầu của thị trường Trung Quốc, dịch vụ hỗ trợ thương mại tại cửa khẩu, môi trường cạnh tranh của thương nhân, chính phủ Việt Nam và cơ chế chính sách của Trung Quốc. - Đề xuất các quan điểm và định hướng giải pháp chủ yếu phát huy lợi thế cạnh tranh của Việt Nam trong xuất khẩu hàng hóa qua các cửa khẩu biên giới Việt – Trung trong giai đoạn tới. Các kết quả nghiên cứu nói trên sẽ góp phần phục vụ cho công tác quản lý và điều hành của các cơ quan quản lý nhà nước từ Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ, các Bộ, ngành đến Ủy ban nhân dân các tỉnh cũng như đến cửa khẩu, đồng thời phục vụ cho hoạt động của các doanh nghiệp tham gia kinh doanh dịch vụ hỗ trợ thương mại và xuất khẩu hàng hóa qua các cửa khẩu biên giới Việt – Trung. Kết cấu nội dung luận án Ngoài phần mở đầu, kết luận, kiến nghị và các phụ lục, luận án được kết cấu thành 3 chương: Chương 1: Cơ sở lý luận và kinh nghiệm thực tiễn về phát huy lợi thế cạnh tranh trong xuất khẩu hàng hóa qua các cửa khẩu biên giới đất liền.

Chương 2: Thực trạng lợi thế cạnh tranh của Việt Nam trong xuất khẩu hàng hóa qua các cửa khẩu biên giới Việt – Trung. Chương 3: Định hướng giải pháp phát huy lợi thế cạnh tranh của Việt Nam trong xuất khẩu hàng hóa qua các cửa khẩu biên giới Việt – Trung.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ