PHẦN MỞ ĐẦU 1. Lý do lựa chọn đề tài Trung Quốc là đối tác thương mại song phương lớn nhất của Việt Nam, kim ngạch thương mại hai chiều Việt – Trung không ngừng tăng nhanh với tốc độ trung bình khoảng 45% / năm. Trong 23 năm, từ năm 1991 đến 2014, kim ngạch thương mại hai chiều Việt – Trung tăng 1.559 lần, từ 37,7 triệu USD năm 1991 lên 58,77 tỷ USD năm 2014 [15], [16]. Kể từ năm 2004 đến nay, Trung Quốc liên tục là đối tác thương mại song phương lớn nhất của Việt Nam, đứng đầu về nhập khẩu và đứng thứ 3 về thị trường xuất khẩu của Việt Nam.
Dự báo, đến năm 2020, kim ngạch thương mại song phương Việt – Trung đạt mức 100 tỷ USD. Tuy nhiên, trong quan hệ thương mại giữa Việt Nam và Trung Quốc hiện nay vẫn tồn tại một số vấn đề, trong đó đáng quan tâm nhất là vấn đề mất cân bằng cán cân thương mại giữa hai nước. Từ năm 1991 đến 2000, Việt Nam hầu hết là xuất siêu sang Trung Quốc. Nhưng từ năm 2001 đến 2014, Việt Nam nhập siêu từ Trung Quốc ngày càng tăng mạnh.
Trong những năm gần đây, Trung Quốc trở thành thị trường mà Việt Nam nhập siêu lớn nhất. Việt Nam nhập siêu từ Trung Quốc năm 2001 là 200 triệu USD và tăng lên tới 28,97 tỷ USD vào năm 2014. Nhập siêu của Việt Nam đối với Trung Quốc lớn được lý giải trên nhiều nguyên nhân, như nhu cầu thị trường trong nước, nhập khẩu máy móc, thiết bị phục vụ cho các công trình xây dựng, nhập khẩu nguyên vật liệu phục vụ cho sản xuất xuất khẩu, nhưng một trong những nguyên nhân chủ yếu là do Việt Nam chưa khai thác tốt các lợi thế để đẩy mạnh xuất khẩu hàng hóa sang Trung Quốc. Hệ thống cửa khẩu biên giới đất liền Việt – Trung được xác định rõ ràng.
Việt Nam có chung đường biên giới đất liền với Trung Quốc dài khoảng 1.450 km, trải dài từ Đông sang Tây qua 7 tỉnh của Việt Nam, bao gồm Quảng Ninh, Lạng Sơn, Cao Bằng, Hà Giang, Lào Cai, Lai Châu và Điện Biên. Phía Trung Quốc là Khu tự trị dân tộc Choang Quảng Tây và tỉnh Vân Nam. Trên cơ sở Hiệp định tạm thời về việc giải quyết công việc trên vùng biên giới hai nước Việt – Trung ngày 2 07/11/1991, Việt Nam và Trung Quốc đã ký Nghị định thư về phân giới cắm mốc biên giới đất liền Việt – Trung; Hiệp định về Quy chế quản lý biên giới đất liền Việt – Trung; và Hiệp định về Cửa khẩu và Quy chế quản lý cửa khẩu biên giới đất liền Việt – Trung ngày 18/11/2009. Việc ký kết 3 văn kiện biên giới đất liền có ý nghĩa lịch sử, lần đầu tiên biên giới đất liền Việt – Trung được hoàn chỉnh.
Ba văn kiện biên giới nói trên, nhất là hệ thống cửa khẩu biên giới Việt – Trung được xác định rõ ràng, đã mở ra một thời kỳ mới về hợp tác kinh tế – thương mại và các lĩnh vực khác qua các cửa khẩu biên giới đất liền Việt – Trung. Bên cạnh đó, trong những gần đây, hệ thống cửa khẩu đường bộ, đường sắt, đường thủy được nâng cấp, mở rộng đã tạo điều kiện thuận lợi cho hợp tác phát triển kinh tế, trao đổi thương mại hàng hóa và dịch vụ giữa Việt Nam với Trung Quốc nói riêng và giữa ASEAN và và các nước trên thế giới với Trung Quốc nói chung. Từ đó, đã tạo điều kiện thuận lợi cho xuất khẩu hàng hóa qua các cửa khẩu biên giới Việt – Trung. Xuất khẩu hàng hóa qua các cửa khẩu biên giới Việt – Trung là vấn đề đang được xã hội quan tâm trong bối cảnh hiện nay.
Trong hơn hai thập kỷ vừa qua, kể từ khi bình thường hóa quan hệ giữa hai nước, hoạt động xuất khẩu hàng hóa qua các cửa khẩu biên giới Việt – Trung luôn là vấn đề được xã hội, các cơ quan quản lý nhà nước từ Trung ương đến địa phương và cộng đồng doanh nghiệp quan tâm. Với điều kiện địa – kinh tế của tuyến biên giới đất liền, Việt Nam đã và đang triển khai nhiều giải pháp đẩy mạnh xuất khẩu hàng hóa qua các cửa khẩu biên giới Việt – Trung sang thị trường Trung Quốc. Tuy nhiên, hoạt động xuất khẩu hàng hóa qua các cửa khẩu biên giới Việt – Trung trong giai đoạn vừa qua còn gặp nhiều khó khăn, chưa phát triển ổn định, thường ở vào thế lúng túng, bị động theo phía Trung Quốc do không nắm rõ thông tin về thị trường và chính sách của Trung Quốc. Xuất khẩu hàng hóa qua các cửa khẩu biên giới Việt – Trung được đánh giá trên các khía cạnh “xuất nhập khẩu chính ngạch” hay “xuất nhập khẩu tiểu ngạch” hay dưới góc độ mua bán, trao đổi hàng hóa qua biên giới của thương nhân và cư dân biên giới.
23 - Xây dựng danh mục những thông tin và số liệu cần thiết để phục vụ quá trình phân tích sau này. Qua đó, sắp xếp các thông tin và số liệu theo danh mục đã được xây dựng. Phương pháp phân tích Sử dụng phương pháp thống kê mô tả, thống kê so sánh, phân tích và tổng hợp và phương pháp xác định lợi thế cạnh tranh đã được kiểm chứng bởi các nghiên cứu lý thuyết và thực nghiệm trước đây. - Phương pháp luận duy vật lịch sử và duy vật biện chứng: vận dụng phương pháp này để thấy được tính toàn diện, cụ thể, sự logic phát triển của các học thuyết và từ đó thấy được sự tiến bộ trong tư tưởng cũng như quan điểm mang lại ý nghĩa rất lớn trong nghiên cứu nội dung lợi thế cạnh tranh của Việt Nam trong xuất khẩu hàng hóa qua các cửa khẩu biên giới Việt – Trung.
- Phương pháp phân tích và tổng hợp: tác giả vận dụng phương pháp phân tích định tính để giải thích số liệu, liên hệ với các nguyên nhân từ thực tiễn về nội dung lợi thế cạnh tranh của Việt Nam trong xuất khẩu hàng hóa qua các cửa khẩu biên giới Việt – Trung. Chuẩn bị Đọc Mã hóa Lập Chủ Trình Sắp xếp tổng thể dữ liệu mô tả đề bày Sơ đồ 0. Các bước phân tích dữ liệu - Phương pháp thống kê và so sánh: sử dụng số liệu theo chuỗi thời gian và tại một thời điểm để so sánh dọc, chéo giữa các lĩnh vực xuất khẩu hàng hóa, dịch vụ hỗ trợ thương mại tại cửa khẩu và các lĩnh vực khác với thời gian khác nhau. Các hàm thống kê như tỷ trọng, trung bình, tỷ lệ tăng trưởng được ứng dụng để phân tích.
- Phương pháp chuyên gia: tác giả phỏng vấn, tham khảo ý kiến các chuyên gia có uy tín, Lãnh đạo các cơ quan quản lý nhà nước ở Trung ương và địa phương 24 của Việt Nam và Trung Quốc, các lực lượng chức năng quản lý chuyên ngành tại cửa khẩu và các doanh nghiệp kinh doanh xuất khẩu hàng hóa và dịch vụ tại các cửa khẩu biên giới Việt – Trung, để làm rõ hơn về đối tượng nghiên cứu. Các câu hỏi nghiên cứu Để đạt được các mục tiêu nghiên cứu cụ thể nêu trên, luận án tập trung trả lời các câu hỏi nghiên cứu chính sau: - Lợi thế cạnh tranh của Việt Nam trong xuất khẩu hàng hóa qua các cửa khẩu biên giới Việt – Trung là gì? - Thực trạng lợi thế cạnh tranh của Việt Nam trong xuất khẩu hàng hoá qua các cửa khẩu biên giới Việt – Trung như thế nào? - Các yếu tố nào ảnh hưởng tới lợi thế cạnh tranh của Việt Nam trong xuất khẩu hàng hóa qua các cửa khẩu biên giới Việt - Trung? - Để phát huy lợi thế cạnh tranh của Việt Nam trong xuất khẩu hàng hóa qua các cửa khẩu biên giới Việt – Trung cần những chính sách, giải pháp gì và tổ chức thực hiện như thế nào? 7. Những đóng góp mới của luận án Luận án là một công trình nghiên cứu có ý nghĩa cả về lý luận và thực tiễn, khi thực hiện được các mục tiêu nghiên cứu cụ thể đặt ra sẽ có một số đóng góp mới về mặt lý luận và thực tiễn, như sau: 7. Về mặt lý luận - Hệ thống hóa và góp phần bổ sung cơ sở lý luận và kinh nghiệm thực tiễn về lợi thế cạnh tranh trong xuất khẩu hàng hóa qua các cửa khẩu biên giới đất liền.
- Vận dụng khung lý thuyết phân tích lợi thế cạnh tranh của M. Porter, xây dựng mô hình phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến lợi thế cạnh tranh trong xuất khẩu hàng hóa qua các cửa khẩu biên giới đất liền. Về mặt thực tiễn - So với xuất khẩu hàng hóa sang Trung Quốc qua các cảng biển, xuất khẩu hàng hóa qua các cửa khẩu biên giới Việt – Trung có lợi thế cạnh tranh về chi phí thấp. Bên cạnh đó, xuất khẩu hàng hóa qua các cửa khẩu biên giới Việt – Trung có lợi thế cạnh tranh về sự khác biệt.
- Các nhân tố ảnh hưởng đến lợi thế cạnh tranh của Việt Nam trong xuất khẩu hàng hóa qua các cửa khẩu biên giới Việt – Trung bao gồm: điều kiện về cửa khẩu, điều kiện về cầu của thị trường Trung Quốc, dịch vụ hỗ trợ thương mại tại cửa khẩu, môi trường cạnh tranh của thương nhân, chính phủ Việt Nam và cơ chế chính sách của Trung Quốc. - Đề xuất các quan điểm và định hướng giải pháp chủ yếu phát huy lợi thế cạnh tranh của Việt Nam trong xuất khẩu hàng hóa qua các cửa khẩu biên giới Việt – Trung trong giai đoạn tới. Các kết quả nghiên cứu nói trên sẽ góp phần phục vụ cho công tác quản lý và điều hành của các cơ quan quản lý nhà nước từ Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ, các Bộ, ngành đến Ủy ban nhân dân các tỉnh cũng như đến cửa khẩu, đồng thời phục vụ cho hoạt động của các doanh nghiệp tham gia kinh doanh dịch vụ hỗ trợ thương mại và xuất khẩu hàng hóa qua các cửa khẩu biên giới Việt – Trung. Kết cấu nội dung luận án Ngoài phần mở đầu, kết luận, kiến nghị và các phụ lục, luận án được kết cấu thành 3 chương: Chương 1: Cơ sở lý luận và kinh nghiệm thực tiễn về phát huy lợi thế cạnh tranh trong xuất khẩu hàng hóa qua các cửa khẩu biên giới đất liền.
Chương 2: Thực trạng lợi thế cạnh tranh của Việt Nam trong xuất khẩu hàng hóa qua các cửa khẩu biên giới Việt – Trung. Chương 3: Định hướng giải pháp phát huy lợi thế cạnh tranh của Việt Nam trong xuất khẩu hàng hóa qua các cửa khẩu biên giới Việt – Trung.