Chương 1: Vấn đề nghiên cứu, mục tiêu, câu hỏi và phạm vi nghiên cứu của luận văn. Chương 2: Cơ sở lý thuyết và khung phân tích Chương 3: Mô tả dự án và dự báo lưu lươ ̣ng hành khách. Chương 4: Phân tích tính khả thi về mặt kinh tế của dự án. Chương 5: Phân tích tính khả thi về mặt tài chính của dự án.
Chương 6: Xem xét rủi ro và xác định các đối tượng chịu ảnh hưởng trực tiếp từ dự án. Chương 7: Kết luận và kiến nghị cho Nhà nước về việc quyết định đầu tư dự án, nêu lên các hạn chế của luận văn. TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com -4- CHƯƠNG 2 CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ KHUNG PHÂN TÍCH Chương 2 trình bày các phương pháp nghiên cứu và quan điểm phân tích dự án được sử dụng trong luận văn. Các quan điểm phân tích dự án Luận văn tập trung vào phân tích lợi ích – chi phí của dự án dựa trên các quan điểm tổng đầu tư (TĐT), chủ đầu tư (CĐT), xã hội nhằm đưa ra kết luận và các kiến nghị chính sách cụ thể.
Quan điểm tổng mức đầu tư (quan điểm ngân hàng) Để có đủ nguồn vốn thực hiện dự án, CĐT cần huy động vốn từ nhiều nguồn trong đó có đi vay. Các ngân hàng để ra quyết định có cho vay hay không cần xem xét các lợi ích và chi phí của dự án theo giá tài chính, số vốn cần vay, tỷ lệ vốn chủ sở hữu từ đó đánh giá khả năng trả nợ. Dòng tiền ròng theo quan điểm TĐT được tính từ lợi ích tài chính, chi phí tài chính và chi phí cơ hội theo công thức: Ngân lưu tổng Lợi ích tài chính Chi phí tài = - mức đầu tư (A) trực tiếp chính trực tiếp Dự án sử dụng 70% vốn đầu tư ban đầu là nợ vay và 30% là vốn chủ sở hữu, tỷ lệ nợ vay để tái đầu tư trong thời gian hoạt động là 50%. Luận văn xem xét ngân lưu dự án theo quan điểm tổng đầu tư cho phương án vay vốn suốt vòng đời dự án.
Quan điểm chủ đầu tư (quan điểm cổ đông) CĐT sẽ xem xét mức lợi nhuận ròng của dự án so với những gì nhận được khi không có dự án bằng cách xác định dòng ngân lưu tài chính ròng khi không có nợ vay. Dòng ngân lưu tài chính ròng là khoản chênh lệch giữa dòng tiền vào và dòng tiền ra được xác định theo công thức: Ngân lưu chủ đầu tư (B) = A + Giải ngân nợ vay – Trả lãi và nợ vay Xác định ngân lưu CĐT trong trường hợp dự án sử dụng đòn bẩy tài chính trong suốt vòng đời dự án. TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail. Quan điểm kinh tế Xác định ngân lưu ròng của dự án trên quan điểm toàn bộ nền kinh tế, thiệt hại nền kinh tế bỏ ra được xem là chi phí, các ngoại tác tích cực do dự án đem lại được xem là lợi ích.
Các khoản chuyển giao như vốn vay, thuế…không ảnh hưởng đến phúc lợi của nền kinh tế do lợi ích của đối tượng này sẽ là thiệt hại của đối tượng khác. Ngân lưu ròng theo quan điểm kinh tế được xác định theo công thức: Ngân lưu kinh tế = Lợi ích tính theo giá kinh tế - Chi phí tính theo giá kinh tế Sử dụng quan điểm kinh tế để xem xét tính khả thi về mặt kinh tế của dự án. GTCC đường thủy tạo ra cho nền kinh tế các lợi ích gồm (tiết kiệm chi phí vận hành và chi phí thời gian, giảm tai nạn giao thông, tạo cảnh quan sông kênh, thúc đẩy phát triển du lịch, tăng giá trị đất tại các khu bến…) và chi phí (chi phí vận hành, chi phí đầu tư, chi phí duy tu bảo trì…theo giá kinh tế). Quan điểm xã hội Khi thực hiện dự án sẽ ảnh hưởng đến các thành phần khác nhau, một số đối tượng được hưởng lợi và một số bị thiệt.
Cần phân tích phân phối thu nhập để có những chính sách như trợ cấp hoặc thu thuế đối với các đối tượng bị thiệt hại hoặc được lợi. Ngân lưu ròng mà dự án đem lại được xác định bằng công thức: Ngân lưu ròng quan Ngân lưu ròng Ngân lưu ròng quan điểm tài chính = - điểm toàn xã hội quan điểm kinh tế sử dụng suất chiết khấu kinh tế Dự án mang đến lợi ích và chi phí cho nhiều đối tượng liên quan như: CĐT, người đi đường bộ, các cơ sở kinh doanh dịch vụ tương tự, ngân sách…Luận văn xác định mức hưởng lợi hoặc thiệt hại cụ thể với từng nhóm đối tượng này để đưa ra các chính sách phù hợp. Phương pháp phân tích tài chính Sử dụng phương pháp chiết khấu ngân lưu lợi ích và chi phí tài chính, trong đó 2 chỉ tiêu được xem xét đối với dự án là giá trị hiện tại ròng tài chính và suất sinh lời nội tại tài chính. Chi phí tài chính của dự án gồm chi phí đầu tư xây dựng, chi phí thuê đất, chi phí kinh doanh các bến đón trả khách và bến Trung tâm, chi phí sửa chữa bảo trì…Lợi ích tài chính gồm doanh thu từ giá vé, doanh thu từ bán các hàng hóa dịch vụ tại các khu bến.
TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail. Giá trị hiện tại ròng tài chính Đối với một dự án, do các khoản chi phí và doanh thu thường phát sinh ở những thời điểm khác nhau và xảy ra trong suốt vòng đời dự án. Để có cơ sở phân tích, cần chiết khấu lợi ích và chi phí của dự án về cùng một thời điểm và tính giá trị hiện tại ròng NPV tài chính. n Bi C i Giá trị hiện tại ròng được tính theo công thức : NPVtc i 0 (1 r ) i Trong đó: Bi là lợi ích tài chính dự án cuối năm i; Ci là chi phí tài chính dự án cuối năm i; r là suất chiết khấu (CĐT, WACC) b.
Suất sinh lời nội tại tài chính Chỉ số IRR tài chính thể hiện mức độ sinh lời của dự án hay suất sinh lời trung bình trong suốt vòng đời dự án, IRR làm cho NPV tài chính bằng 0. n Bi Ci NPVtàichính 0 i 0 (1 IRRtàichính ) i Trong đó: Bi là lợi ích tài chính dự án cuối năm i; Ci là chi phí tài chính dự án cuối năm i; IRR là suất sinh lời nội tại. Phương pháp phân tích kinh tế Luận văn phân tích kinh tế của dự án dựa theo tài liệu hướng dẫn phân tích chi phí và lợi ích cho các quyết định đầu tư (Glenn Jenkins và Arnold Harberger, 1995). Những lợi ích kinh tế đạt được khi xây dựng dự án là thông qua việc hình thành một phương thức giao thông mới góp phần hỗ trợ cho hệ thống giao thông đường bộ, giảm chi phí thời gian và vận hành phương tiện.
Ngoài ra, dự án còn mang lại các ngoại tác tích cực như: cải tạo và xây dựng diện mạo mới cho bộ mặt cảnh quan đô thị, tạo giá trị gia tăng cho hoạt động du lịch và các sinh hoạt cộng đồng khác tại thành phố Hồ Chí Minh, tạo nguồn thu hợp lý cho chủ đầu tư và ngân sách thành phố. TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com -7- Chi phí kinh tế khi xây dựng hệ thống vận chuyển hành khách công cộng bằng đường thủy là chi phí đầu tư, vận hành, chi phí khai thác tại các khu bến đón trả khách và bến trung tâm. Ngoài ra, ngoại tác tiêu cực có thể có của dự án như: giá vé cao, khó tìm nguồn vốn đầu tư như một loại hình vận tải khách công cộng do suất sinh lợi thấp và vốn đầu tư lớn, thiếu các cơ sở hạ tầng phục vụ, các vấn đề về an toàn giao thông thủy và môi trường.1 Khung phân tích lợi ích kinh tế của dự án Chi phí S1 A S2 C1 Tác động thay thế C2 B C Tác động tăng thêm D Lưu lượng hành khách Q1 Q2 Nguồn: Tác giả vẽ theo Jenkins và Harberger (1995). Trục tung biểu diễn chi phí giao thông gồm: chi phí vận hành, chi phí thời gian…Trục hoành biểu diễn lưu lượng người tham gia giao thông.
Khi không có dự án, người dân sử dụng xe máy hoặc các loại hình giao thông khác trên các tuyến đường Nguyễn Hữu Cảnh, Võ Văn Kiệt…chịu nhiều chi phí từ ùn tắc giao thông, chi phí thời gian, ô nhiễm khói bụi làm tổng chi phí tham gia giao thông ở mức C1, tại đó đường cung và cầu về giao thông dẫn đến lưu lượng người tham gia lưu thông sẽ ở mức Q 1. Khi xây dựng tuyến VTHKCC đường thủy với các lợi ích làm cho tổng chi phí giảm xuống ở mức C2 thấp hơn C1, tại đó lưu lượng hành khách sẽ tăng lên mức Q2 lớn hơn Q1. Sự tăng lên của lưu lượng hành khách và giảm chi phí đi lại đến từ 2 tác động kinh tế là tác động thay thế và tác động tăng thêm. Tác động thay thế làm cho lượng hành khách từ các phương thức giao thông khác chuyển sang đi lại bằng đường sông tạo ra lợi ích ròng của dự án về mặt kinh tế là diện tích hình chữ nhật C1ACC2 trên đồ thị và có độ lớn là Q1*(C1 – C2).
Tác động tăng thêm diễn ra do có phương thức vận tải mới nên thu hút được nhu cầu đi lại TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com -8- với lưu lượng hành khách tăng thêm là (Q2 – Q1), tác động này tạo nên lợi ích ròng của dự án về mặt kinh tế là diện tích hình tam giác ABC trên đồ thị với độ lớn bằng ½*(Q2 – Q1)*(C1 – C2). Lý thuyết về lợi ích – chi phí của GTCC đường thủy Bên cạnh các phương pháp phân tích đã nêu trên, luận văn còn dựa vào lý thuyết phân tích lợi ích – chi phí về đầu tư giao thông và phát triển kinh tế (Banister và Berechman, 2003), bao gồm: 1. Các chi phí đi lại trực tiếp: giá vé, chi phí thời gian, chi phí vận hành phương tiện khi sử dụng GTCC đường sông sẽ thấp hơn khi sử dụng đường bộ trong giờ cao điểm. Giá trị thời gian đi lại của mỗi cá nhân dựa trên nhiều yếu tố khác nhau: mục đích chuyến đi là giải trí hay công việc, giá trị thời gian của các công việc tạo nên ma trận OD theo phương thức.
Sự lựa chọn phương thức giao thông của mỗi cá nhân khác nhau dựa trên tổng chi phí đi lại gồm chi phí trực tiếp và chi phí gián tiếp: hệ thống GTCC đường thủy có nhiều tiện lợi, ổn định và thoải mái sẽ thu hút một lượng hành khách từ các phương thức giao thông khác.