CHƯƠNG I: CÁC ĐẶC ĐIỂM HÀNG HÓA VÀ LỰA CHỌN CÁCH THỨC ĐÓNG HÀNG 1.1 Đặc điểm hàng hóa (Plywood) 1. Gỗ Plywood – ván ép là gì Trong các loại gỗ ép công nghiệp phổ biến hiện nay, cùng với ván gỗ MFC, MDF, gỗ Plywood là một trong những vật liệu gỗ công nghiệp hàng đầu trong trang trí và sản xuất nội thất. Gỗ Plywood thường được gọi là ván ép chúng là sự sáng tạo của ngành gỗ kỹ thuật ra đời từ những năm 1980 tại NewYork (Hoa Kỳ), cho đến đầu những năm 1990 chúng ta thấy các nhà máy chuyên sản xuất ván ép thuộc các công ty quốc doanh tại Việt Nam. Chúng được hiểu là loại ván gỗ được tạo ra từ nhiều lớp ván mỏng có cùng kích thước xếp chồng lên nhau môt cách liên tục theo hướng vân gỗ của mỗi lớp.
Các lớp này dán với nhau bằng keo Phenol hay Formaldehyde, sau đó được ép bằng máy ép thủy lực tạo ra ván gỗ plywood hay còn gọi là ván ép. Tùy theo công nghệ sử dụng hóa chất thì hiện nay gỗ plywood sử dụng 2 loại keo chính là keo phenol hoặc Formaldehyde. Trong đó keo phenol có tác dụng chịu nước nên ván ép sử dụng loại keo này được sử dụng rộng rãi hơn trong trang trí nội thất mà người ta thường chào bán với tên gọi gỗ plywood chịu nước hay gỗ plywood chống ẩm.01- Gỗ2Gỗplywood HìnhGỗplywood1-2Gỗ plywood Đặc điểm lô hàng Đối tương hàng hóa: Gỗ Tên hàng hóa: Plywood Mã HS: 44123100 Trọng lượng: 27.500 kg Dung tích: 67,87 CBM Giá trị lô hàng: $13.913 Điều khoản Incoterms, 2020: CIF PASIR GUDANG Thuế nhập khẩu từ các nước ASEAN cùng C/O form D là 0% Thuế giá trị gia tăng (VAT): 10% 1.2 Đặc điểm gỗ Plywood trong việc vận chuyển, xếp dỡ: +) Gỗ Plywood mang độ bền cao tuy không bằng gỗ tự nhiên nhưng cũng rất đảm bảo +) Gỗ dán có độ cứng và độ sáng tốt. +) Loại gỗ này còn có một đặc điểm ưu việt nữa là tính chịu lực cao không bị cong vênh, rạn nứt hoặc co ngút trong quá trình sử dụng dù cho thời tiết thay đổi.
+) Gỗ có bề mặt phẳng chịu nước tốt do bề mặt của gỗ được phủ phim. +) Giá thành rẻ hơn nhiều so với các loại gỗ tự nhiên nguyên khối. +) Khả năng chịu ẩm tốt 1.3 Bảo quản gỗ Plywood: Nội thất Plywood đã hiện diện ở rất nhiều không gian sống, không gian kinh doanh của người Việt với đủ kiểu dáng khác nhau. Mặc dù được đánh giá cao hơn, độ bền tốt hơn các loại gỗ công nghiệp thông thường khác như MDF, MFC, … nhưng nếu không biết cách sử dụng và bảo quản, chúng cũng sẽ nhanh xuống cấp và hư hỏng.
10 Đặt nội thất ở nơi khô thoáng, tránh ánh nắng trực tiếp Gỗ Plywood được tạo nên từ các lớp gỗ lạng mỏng ép chặt lại với nhau bằng chất kết dính keo E0. Vì vậy, nếu đặt nội thất Plywood dưới ánh nắng mặt trời quá lâu sẽ khiến cho chất lượng của bề mặt tấm bị giảm đi, dễ bị bạc màu. Do vậy, hạn chế tối đa việc nội thất làm từ gỗ Plywood tiếp xúc trực tiếp với ánh nắng mặt trời. Chống mối mọt cho gỗ Plywood Tuy có nhiều ưu điểm là vậy nhưng khả năng kháng mối mọt của gỗ Polywood còn thấp.
Ta có một số giải pháp trong việc chống mối mọt: tránh để tiếp xúc nước, khu vực nóng ẩm; Vệ sinh sạch sẽ đồ gỗ; Sử dụng tinh dầu, vôi, thuốc diệt mối,… Hình 2. 1 xưởng gỗ plywood Hình 1. 3 xưởng gỗ plywood Hình 21-.13 xưởng gỗ plywood Tránh để gỗ ở nơi có độ ẩm cao Mối mọt không chỉ là nguyên nhân duy nhất không để gỗ Plywood ở nơi có độ ẩm cao. Mặc dù gỗ Plywood có độ bền tốt nhưng dễ bị cong vênh, bề mặt gồ ghề không bằng phẳng và dễ bị tách lớp trong quá trình vận chuyển trên đường trong môi trường độ ẩm cao, đặc biệt là trên tuyến đường bộ có 11 nhiều hố sâu cồng kềnh.
Người vận chuyển cần chú ý về đặc điểm này để chèn lót cẩn thận, tránh xóc nảy, va đập.2 Lựa chọn cách thức đóng hàng Gỗ có trọng lượng nặng nên không thế vận chuyển bằng máy bay được. Cách tốt nhất để xuất khẩu là sử dụng đường biển để tiết kiệm chi phí vận chuyển. Vận chuyển gỗ trên tàu có thể dùng tàu rời hoặc các container. Đối với mặt hàng gỗ ép khi xếp vào container cần dùng dây đai composite để chằng buộc.
Dây đai composite có tác dụng cố định các sản phản gỗ để tránh bị va vấy hay đổ gây hư hại cho hàng hóa trong quá trình di chyển. Phía dưới sàn nên lót pallet bằng gỗ vừa chống ẩm, vừa dễ thao tác chằng buộc cho sản phẩm. Sản phẩm gỗ ép có một nhược điểm là dễ bị cong ván trong không khí ẩm nên chúng tôi đã sử dụng những tấm pallet bên dưới sàn của container vừa để tiện lợi cho việc chằng buộc vừa có tác dụng bảo vệ hàng hóa. Ngoài ra, gỗ pallet có trọng lượng nhỏ và có giá thành rất rẻ tiết kiệm chi phischo chủ hàng.
Không đặt chồng lên các mặt hàng gỗ thành phẩm. Các thùng hàng cũng cần được đóng thành kiện với nhau để cứng cáp hơn, khó bị đổ vỡ hơn. Xếp hàng lên pallet Hiện nay trên thị trường đang có rất nhiều loại pallet khác nhau nhưng chúng ta thường xuyên tiếp xúc với các loại pallet như: pallet nhựa, pallet gỗ, pallet sắt và pallet giấy là chủ yếu. Tuy nhiên, loại pallet mà chúng em sử dụng để xếp hang hóa lên trên là loại pallet nhựa.
Pallet nhựa liền khối 1 mặt 12 Hình 1.1 pallet nhựa + Kích thước (+/- 10 mm): 1200 x 1000 x 150 + Trọng lượng (+/- 0.5 kg): 15 kg + Tải trọng tĩnh (kg): 3000 kg + Tải trọng nâng (kg): 1000 kg + Bề mặt: Mặt đan lưới + Nút chống trượt: Mặt trên có đến 20 nút + Nguyên liệu: HDPE chính phẩm +Màu sắc: xanh dương - Ưu điểm: +) Tính liên kết của các phân tử nhựa rất chắc chắn nên độ bền chắc của pallet nhựa rất cao +) - Không bị ảnh hưởng bởi điều kiện môi trước ẩm, axit, hóa chất hay nước… +) Không dẫn điện, không bị tấn công bởi mối mọt 13 +) Tuổi thọ cao giúp quá trình sử dụng pallet nhựa được dài hơn so với loại pallet gỗ truyền thống +) Chịu được va đập mạnh, không dễ bị vỡ như pallet gỗ - Pallet nhựa thích hợp sử dụng cho xe nâng tay và nâng máy, sử dụng cho tải trọng nặng, thích hợp xếp chồng bao PP, nilon, bao bố, bao giấy, thùng carton hoặc thùng nhựa, hộp nhựa… Phù hợp sử dụng trong Khu công nghiệp, Kho hàng, đóng hàng xuất khẩu, chất hàng lên xe tải, container, tàu hỏa, tàu biển, máy bay… 1. Quy cách đóng hàng của hàng gỗ ép - Phẩm chất (quy cách sản phẩm) Kích thước: 11.5 x 910 x 1820 (đơn vị mm) - Giải thích một tấm có: + Chiều dày 11.5 mm + Chiều rộng 910mm + Chiều dài 1820 mm - Xếp hàng lên 30 pallet có kích cỡ 1200 x 1000 x 150 (mm) ở trong container 40 HC 14 Hình 1. 2 Các pallet được xếp vào trong container - Thông số container 40HC + Đơn vị tính: kilogam (kg) + Đơn vị đo thể tích: CBM - Hình 1. 3 Container 40 feet - HC 15 Bảng 1.
1 Thông số cointainer 40 feet Dimensions Standard 40' Tổng trọng lượng tối đa 32.500 kg Trọng lượng vỏ cont (kg) 3890 Trọng tải (kg) 28.610 Chiều rộng mở cửa (m) 2,34 Chiều cao mở cửa (m) 2,57 Chiều Dài (m) (bên trong) 12 Chiều Rộng (m) (bên trong) 2,34 Chiều Cao (m) (bên trong) 2,69 Chiều Dài (m) (bên ngoài) 12 Chiều Rộng (m) (bên ngoài) 2,43 Chiều Cao (m) (bên ngoài) 2,89 1. Lựa chọn giữa LCL và FCL Theo đề bài ta có: Bảng 1. 2 Thông số hàng hóa Các thông số Hàng gỗ ép Polywood Container 40HC Trọng lượng (kg) 27,500 30,480 Dung tích (CBM) 67,87 76,3 Do vậy ta sẽ chọn đóng hàng trong container 40HC. Để biết hàng được hàng được tính theo giá hàng nhẹ hay giá hàng nặng, ta áp dụng tỷ lệ quy đổi CBM sang Kg như sau: Trong vận chuyển bằng đường bộ, 1 CBM = 333kgs như vậy 67,87 CBM = 22,60071 kgs Nhưng thực tế hàng của chúng ta là 27.500kg, nặng hơn nhiều so với 22,6007 kg nên lô hàng gỗ ép này sẽ được đi theo giá hàng nặng.
16 Hơn nữa, hàng gỗ ván ép đóng trong container có sử dùng thêm dây đai composite để chằng buộc, phía dưới sàn có sử dụng lót pallet bằng nhựa để kê lên sản phẩm. Trọng lượng của pallet và dây đai trung bình tầm 2 kg. Như vậy, tổng trọng lượng hàng hóa và các sản phẩm bảo vệ là 29,000kgs. Một container 40 feet cao có thể chứa trọng lượng hàng hóa lên tới 30.
hàng của chúng ta sẽ xếp vừa đủ một container 40HC. Vậy ta sẽ chở hàng FCL. Lợi ích khi đi hàng FCL Nếu hàng hóa có thể tích hàng trên 15 mét khối, bạn nên sử dụng hình thức FCL sẽ tiết kiệm chi phí nhất. Chất hàng đầy container sẽ giúp bạn tận dụng được lợi thế kinh tế theo quy mô, bởi vì chất hàng đầy, hoặc gần đầy một container có nghĩa là bạn vận chuyển được nhiều hàng hơn với ít container hơn.
Ngoài lợi thế kinh tế theo quy mô, vận chuyển hình thức FCL thường nhanh hơn LCL, do LCL thường mất thêm thời gian làm hàng ở cảng đi và cảng đến. Ngoài ra, hàng FCL có thể sẽ đến địa điểm giao hàng cuối cùng nhanh hơn LCL. Lý do là vì khi hàng FCL cập cảng đến, hàng sẽ được lấy ra khỏi cảng, và giao đến kho của người mua ngay sau khi container được dỡ khỏi tàu. Đối với LCL thì mất nhiều thời gian hơn do cần thêm nhiều bước làm hàng, mà ở mỗi bước có thể bị chậm trễ dẫn đến tổng thời gian làm hàng sẽ bị trễ.
Bên cạnh tất cả những lợi ích này, bạn cũng nên cân nhắc một vài điểm hạn chế của LCL, bao gồm chậm trễ khi đóng hàng tại cảng đi, và chậm trễ tại cảng đến do mất thời gian dỡ hàng và phân loại hàng hóa trong kho. 17 CHƯƠNG II: PHƯƠNG ÁN LOGISTICS VẬN TẢI VÀ ĐÁNH GIÁ CHUNG CHO CÁC PHƯƠNG ÁN 2.1 Phương án 1: Logistics vận tải hàng hóa kết hợp vận tải đường bộ - đường biển. (Từ kho Hà Nội – Cảng Hải Phòng –Cảng Pasir Gudang) Hành trình của chúng ta chia thành 2 chặng, kết hợp giữa đường bộ trong nước và đường biển quốc tế. 1 Phương án logistics 1 Chặng 1 Hà Nội – Hải Phòng Đi bằng đường bộ (xe đầu kéo) Chặng 2 Cảng Hải Phòng (Việt Đi bằng đường biển (tàu Nam) – Cảng Pasir biển) Gudang (Malaysia) 2.