Tổng quan nghiên cứu

Khu vực Đông Bắc sở hữu mạng lưới giao thông đường bộ dài 44.250 km cùng mật độ 66 km/km2, kết nối 6 tỉnh trọng điểm gồm Thái Nguyên, Tuyên Quang, Hà Giang, Cao Bằng, Bắc Kạn và Lạng Sơn. Vùng đất này lưu giữ hệ sinh thái tài nguyên du lịch phong phú với hàng trăm di sản địa chất tại Công viên địa chất toàn cầu Cao nguyên đá Đồng Văn ở độ cao trên 1.400 m, cùng các danh thắng nổi tiếng như hồ Ba Bể, thác Bản Giốc, hồ Núi Cốc và hệ thống di tích lịch sử cách mạng tiêu biểu như Tân Trào, An toàn khu Định Hóa. Tuy nhiên, hoạt động khai thác du lịch trong giai đoạn 2013 - 2015 bộc lộ nhiều hạn chế do các địa phương chủ yếu thực hiện xúc tiến đơn lẻ, ngân sách phân tán và thiếu tính đồng bộ, khiến hình ảnh điểm đến của toàn vùng chưa tạo được dấu ấn rõ nét trên thị trường trong nước và quốc tế.

Luận văn thạc sĩ chuyên ngành Du lịch xác định mục tiêu trọng tâm là hệ thống hóa cơ sở lý luận về xúc tiến và liên kết xúc tiến du lịch, khảo sát toàn diện thực trạng hợp tác tại 6 tỉnh Đông Bắc trong khung thời gian 2013 - 2015, từ đó đề xuất hệ thống giải pháp khả thi nhằm gia tăng hiệu quả quảng bá thương hiệu điểm đến chung. Ý nghĩa thực tiễn của công trình thể hiện qua việc định hình khung chiến lược liên kết giúp tối ưu hóa 25% đến 30% chi phí truyền thông cho từng địa phương, kéo dài thời gian lưu trú trung bình của du khách từ 1,5 ngày lên trên 2,5 ngày, đồng thời nâng cao năng lực cạnh tranh tổng thể cho toàn vùng Đông Bắc trong chuỗi giá trị du lịch quốc gia.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu vận dụng lý thuyết Marketing điểm đến của Philip Kotler, Steven Pike và Ernie Davidson, đặt trọng tâm vào mô hình marketing hỗn hợp và chuỗi giá trị du lịch vùng. Hệ thống lý thuyết tiếp cận 5 khái niệm cốt lõi gồm: xúc tiến du lịch theo Điều 4 và Điều 79 Luật Du lịch Việt Nam năm 2005, liên kết xúc tiến du lịch, quản trị điểm đến bền vững, thương hiệu du lịch vùng và cơ chế chia sẻ lợi ích công - tư. Bản chất của liên kết xúc tiến vùng là sự phối hợp chiến lược giữa các cơ quan quản lý nhà nước và cộng đồng doanh nghiệp nhằm tạo ra sức mạnh cộng hưởng, định vị một hình ảnh điểm đến thống nhất và giải quyết xung đột lợi ích cục bộ giữa các địa phương có cùng nguồn tài nguyên.

Phương pháp nghiên cứu

Nguồn dữ liệu của luận văn được thu thập kết hợp giữa tài liệu thứ cấp từ các báo cáo thống kê ngành du lịch 6 tỉnh giai đoạn 2013 - 2015 và nguồn dữ liệu sơ cấp qua khảo sát thực địa. Tác giả đã triển khai điều tra điền dã, phỏng vấn sâu trực tiếp 120 đối tượng mẫu gồm cán bộ tại 6 Trung tâm Thông tin Xúc tiến Du lịch tỉnh, đại diện các sở ban ngành, cùng 45 nhà quản lý doanh nghiệp lữ hành, lưu trú trên địa bàn.

Phương pháp chọn mẫu có chủ đích kết hợp phân tầng chuyên gia được áp dụng nhằm đảm bảo tính đại diện cao nhất cho hệ thống quản lý và kinh doanh du lịch thực tế tại khu sinh thái, di tích văn hóa trọng điểm. Luận văn sử dụng kết hợp các phương pháp phân tích, tổng hợp số liệu, phương pháp so sánh đối chiếu và ma trận SWOT để làm rõ điểm mạnh, điểm yếu, thời cơ và thách thức. Việc lựa chọn phương pháp này giúp bảo đảm tính khách quan khoa học, phản ánh trung thực mối tương quan giữa hiện trạng cơ sở hạ tầng, tài nguyên nhân văn và năng lực thực thi chính sách xúc tiến của từng tỉnh.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Thứ nhất, cơ sở hạ tầng và vật chất kỹ thuật du lịch có sự phân hóa đáng kể giữa các địa phương trong vùng. Tại Thái Nguyên, đến năm 2014 đã ghi nhận 212 cơ sở lưu trú, trong đó có 40 khách sạn 1 sao và 5 khách sạn từ 3 đến 4 sao, cùng các dự án mở rộng khu vui chơi giải trí lên tới 70 tỷ đồng. Tỉnh Hà Giang ghi nhận 135 cơ sở lưu trú với 1.517 phòng nghỉ, 228 nhà hàng phục vụ hơn 2.089 bàn ăn và hình thành 29 làng du lịch cộng đồng được công nhận. Tại Cao Bằng, năm 2014 có 164 cơ sở lưu trú đạt chuẩn với 2.292 giường và công suất sử dụng phòng bình quân đạt 57%, tăng lên 187 cơ sở với 2.420 giường vào 6 tháng đầu năm 2015.

Thứ hai, các hoạt động liên kết xúc tiến bước đầu được hình thành thông qua hai sự kiện văn hóa tiêu biểu là chương trình du lịch Qua những miền di sản Việt Bắc và Ngày hội Văn hóa Thể thao và Du lịch các dân tộc vùng Đông Bắc. Dẫu vậy, hơn 80% các hoạt động hợp tác này mới dừng lại ở cấp độ phong trào lễ hội thường niên, chưa xây dựng được các gói sản phẩm thương mại dài hạn.

Thứ ba, nguồn nhân lực chuyên trách làm công tác xúc tiến tại các Trung tâm Xúc tiến Du lịch còn thiếu về số lượng và yếu về nghiệp vụ ngoại ngữ; ngân sách dành cho quảng bá bị phân tán, khiến các chiến dịch truyền thông bị đứt đoạn và chưa thể tiếp cận trực tiếp các thị trường khách quốc tế trọng điểm.

Thảo luận kết quả

Thực trạng phân tán và kém hiệu quả trong xúc tiến du lịch Đông Bắc xuất phát từ tư duy quản lý khép kín, tâm lý bảo hộ cục bộ và thiếu một thiết chế điều phối cấp vùng có đủ thẩm quyền. Khi so sánh với mô hình liên kết của 8 tỉnh Tây Bắc mở rộng (được sự trợ lực mạnh mẽ từ các dự án quốc tế như EU, SNV) hay mô hình liên kết 3 địa phương một điểm đến của Thừa Thiên Huế - Đà Nẵng - Quảng Nam (giai đoạn 2006 - 2016), khu vực Đông Bắc rõ ràng đang thiếu vắng một Ban điều phối chung chuyên trách và cơ chế tài chính minh bạch.

Dữ liệu nghiên cứu có thể được tổng hợp trực quan qua biểu đồ cột so sánh tốc độ tăng trưởng cơ sở lưu trú giữa 6 tỉnh và bảng ma trận tương thích sản phẩm du lịch theo từng phân khúc thị trường khách. Qua đó, mô hình phân tích chỉ ra rằng việc kết nối các tuyến du lịch chủ đề như Tuyến di sản cội nguồn cách mạng (Thái Nguyên - Tuyên Quang - Cao Bằng) và Tuyến du khảo văn hóa công viên địa chất (Lạng Sơn - Hà Giang - Bắc Kạn) sẽ giúp tối ưu hóa hành trình của khách lữ hành, trực tiếp xóa bỏ tính mùa vụ trong kinh doanh du lịch vùng cao.

Đề xuất và khuyến nghị

Thứ nhất, thành lập Ban điều phối liên kết xúc tiến du lịch 6 tỉnh Đông Bắc với quy chế hoạt động luân phiên, chịu trách nhiệm xây dựng chiến lược tiếp thị chung và quản lý Quỹ phát triển xúc tiến du lịch vùng. Quỹ này được hình thành từ việc trích tối thiểu 15% đến 20% ngân sách xúc tiến hàng năm của mỗi tỉnh cùng nguồn tài trợ xã hội hóa từ các tập đoàn du lịch lữ hành.

Thứ hai, chuẩn hóa và xây dựng bộ nhận diện thương hiệu du lịch vùng Đông Bắc đồng bộ, tích hợp cổng thông tin điện tử và ứng dụng du lịch số chung cho cả 6 địa phương. Chiến dịch truyền thông số cần hướng tới mục tiêu tăng trưởng 35% lượt tiếp cận của thị trường khách nội địa miền Nam và các thị trường quốc tế trọng điểm như Tây Âu, Nhật Bản, Bắc Mỹ trong lộ trình 3 đến 5 năm.

Thứ ba, phối hợp thiết kế chuỗi sản phẩm du lịch liên tỉnh đặc thù, kết nối 100% các điểm đến biểu tượng gồm hồ Ba Bể, thác Bản Giốc, Cao nguyên đá Đồng Văn, ATK Định Hóa và Tân Trào thành các tour trọn gói 4 ngày 3 đêm hoặc 5 ngày 4 đêm. Cơ quan quản lý cần liên kết chặt chẽ với các hiệp hội du lịch để cam kết chính sách giá dịch vụ ưu đãi giảm từ 10% đến 15% cho các đơn vị lữ hành đưa khách theo tuyến liên vùng.

Thứ tư, đẩy mạnh công tác đào tạo, bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ cho đội ngũ cán bộ xúc tiến du lịch tại 6 tỉnh. Đến năm 2020, cần bảo đảm 100% cán bộ tại các Trung tâm Thông tin Xúc tiến Du lịch đạt chuẩn nghiệp vụ tiếp thị điểm đến, tinh thông ngoại ngữ và có kỹ năng vận hành công nghệ marketing kỹ thuật số hiện đại.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Thứ nhất, các nhà hoạch định chính sách và cán bộ quản lý nhà nước tại Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch, Trung tâm Thông tin Xúc tiến Du lịch của 6 tỉnh Đông Bắc cùng Tổng cục Du lịch. Luận văn cung cấp luận cứ khoa học sắc bén để hoàn thiện quy hoạch phát triển không gian du lịch và ban hành các cơ chế hợp tác công - tư hiệu quả.

Thứ hai, các nhà điều hành doanh nghiệp lữ hành, vận tải và lưu trú du lịch trên toàn quốc. Nhóm đối tượng này có thể khai thác các dữ liệu về hạ tầng, cung đường 44.250 km và hệ thống điểm đến để xây dựng các tour liên tuyến mới lạ, tối ưu hóa chi phí vận hành và nâng cao chất lượng trải nghiệm của khách hàng.

Thứ ba, các giảng viên, nhà nghiên cứu và học viên cao học chuyên ngành Du lịch học, Quản trị Dịch vụ Du lịch và Lữ hành, Kinh tế Phát triển. Tài liệu đóng vai trò là một case study điển hình về marketing địa phương và kinh tế du lịch liên vùng tại Việt Nam.

Thứ tư, sinh viên đại học ngành Quản trị Du lịch và Tiếp thị Điểm đến. Luận văn cung cấp phương pháp luận nghiên cứu điền dã thực tế, kỹ thuật xử lý dữ liệu thống kê và kinh nghiệm xây dựng chiến lược quảng bá thương hiệu cho các điểm đến đặc thù.

Câu hỏi thường gặp

  1. Luận văn xác định phạm vi nghiên cứu vùng Đông Bắc gồm những địa phương nào? Phạm vi nghiên cứu không gian của đề tài giới hạn tại 6 tỉnh miền núi có tính tương đồng cao về địa lý và lịch sử văn hóa là Thái Nguyên, Lạng Sơn, Tuyên Quang, Hà Giang, Cao Bằng và Bắc Kạn, tập trung khảo sát dữ liệu thực tế giai đoạn 2013 - 2015.

  2. Đâu là rào cản lớn nhất trong hoạt động liên kết xúc tiến du lịch Đông Bắc hiện nay? Rào cản lớn nhất được luận văn chỉ rõ là tình trạng thiếu kinh phí thường xuyên, tư tưởng cục bộ địa phương khiến các hoạt động xúc tiến mang tính mùa vụ, đứt đoạn và chưa hình thành một cơ quan điều phối chung có đủ quyền hạn và ngân sách hoạt động tập trung.

  3. Mô hình liên kết nào tại Việt Nam được luận văn lấy làm kinh nghiệm đối sánh? Luận văn phân tích bài học từ 3 mô hình thành công: Khối hợp tác phát triển du lịch 8 tỉnh Tây Bắc mở rộng từ năm 2008, Quy hoạch liên kết Vùng đồng bằng sông Hồng và duyên hải Đông Bắc, cùng cơ chế liên kết 3 địa phương một điểm đến của Thừa Thiên Huế, Đà Nẵng và Quảng Nam.

  4. Tài nguyên du lịch nổi bật của 6 tỉnh Đông Bắc có thể phát triển các dòng sản phẩm nào? Khu vực có lợi thế vượt trội để phát triển 3 dòng sản phẩm chính: du lịch về nguồn lịch sử cách mạng tại ATK Định Hóa, Tân Trào, Pác Bó; du lịch sinh thái khám phá Công viên địa chất Cao nguyên đá Đồng Văn, thác Bản Giốc, hồ Ba Bể; và du lịch văn hóa cộng đồng tại 29 làng du lịch bản địa.

  5. Luận văn đề xuất nguồn lực tài chính cho hoạt động liên kết xúc tiến lấy từ đâu? Kinh phí được đề xuất trích từ 15% đến 20% ngân sách xúc tiến hàng năm của 6 địa phương, kết hợp kêu gọi vốn hỗ trợ kỹ thuật từ các tổ chức quốc tế và đóng góp xã hội hóa từ các doanh nghiệp lữ hành, khách sạn được hưởng lợi trực tiếp từ chương trình quảng bá.

Kết luận

  • Luận văn đã chuẩn hóa hệ thống lý luận về xúc tiến và liên kết xúc tiến điểm đến du lịch vùng, đóng góp cơ sở khoa học vững chắc cho chuyên ngành du lịch học tại Việt Nam.
  • Công trình phân tích sâu sắc thực trạng tiềm năng tài nguyên, cơ sở lưu trú và hạ tầng giao thông 44.250 km tại 6 tỉnh Đông Bắc trong giai đoạn 2013 - 2015.
  • Đề tài chỉ rõ những nút thắt căn bản về ngân sách, tính chuyên nghiệp và tư duy cục bộ làm suy giảm hiệu quả quảng bá thương hiệu vùng.
  • Đề xuất 4 nhóm giải pháp mang tính chiến lược và đồng bộ, từ xây dựng Ban điều phối, quỹ tài chính chung, số hóa kênh truyền thông đến phát triển chuỗi tour liên kết 100% di sản then chốt.
  • Luận văn mở ra định hướng nghiên cứu sâu hơn về liên kết chuỗi giá trị du lịch xanh và kinh tế ban đêm cho vùng Đông Bắc giai đoạn đến năm 2030, là tài liệu khoa học giá trị mà các nhà quản lý và doanh nghiệp lữ hành không thể bỏ qua khi tìm kiếm giải pháp bứt phá cho du lịch địa phương.