Tài liệu: Lập kế hoạch phát triển sinh kế tại xóm 18 xã giao an thuộc vùng

Nghiên cứu phát triển sinh kế bền vững cho người dân xóm 18 xã Giao An, vùng đệm Vườn quốc gia Xuân Thủy, huyện Giao Thủy, tỉnh Nam Định.

Trường đại học

Trường Đại Học Lâm Nghiệp

Chuyên ngành

Nông Lâm Kết Hợp

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Khóa Luận Tốt Nghiệp

2013

97
0
0

Phí lưu trữ

35 Point

Tóm tắt

I. Khái niệm và tầm quan trọng của lập kế hoạch phát triển sinh kế

Sinh kế là tập hợp các hoạt động kinh tế và xã hội mà một hộ gia đình thực hiện để đảm bảo cuộc sống hàng ngày. Ý tưởng về phát triển sinh kế được đề cập từ những năm 80 của thế kỷ XX và ngày nay vẫn nhận được sự quan tâm của nhiều chương trình, dự án ở các quốc gia. Lập kế hoạch phát triển sinh kế có vai trò rất quan trọng trong việc giúp cộng đồng nông thôn tăng thu nhập, giảm nghèo và cải thiện chất lượng cuộc sống. Mỗi hoạt động sinh kế được cá nhân hay nông hộ tự quyết định dựa vào năng lực, khả năng sẵn có và chịu tác động của chính sách, thể chế xã hội.

1.1. Định nghĩa sinh kế và phát triển sinh kế

Sinh kế bao hàm nhiều yếu tố ảnh hưởng đến hoạt động sống của cá nhân và hộ gia đình. Đó là những lựa chọn hoạt động kinh tế mà người dân sử dụng để tạo ra thu nhập. Phát triển sinh kế là quá trình giúp các hộ gia đình nâng cao mức sống, diversify nguồn thu nhập và tăng khả năng chống chịu trước các rủi ro kinh tế.

1.2. Vai trò của lập kế hoạch trong phát triển cộng đồng

Lập kế hoạch phát triển sinh kế giúp cộng đồng xác định được nguồn lực sẵn có, các cơ hội phát triển và thách thức cần vượt qua. Qua đó, kế hoạch hướng dẫn cộng đồng lựa chọn những hoạt động sinh kế phù hợp với điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội cụ thể của từng khu vực nông thôn.

II. Phương pháp lập kế hoạch phát triển sinh kế có sự tham gia

Phương pháp lập kế hoạch có sự tham gia của người dân (PRA - Participatory Rural Appraisal) là một trong những cách tiếp cận hiệu quả nhất hiện nay. Phương pháp này nhấn mạnh vai trò của chính cộng đồng địa phương trong việc xác định vấn đề sinh kế, tiềm năng phát triểngiải pháp phù hợp. Thông qua các hoạt động như điều tra tuyến, xây dựng sơ đồ lát cắt, lịch mùa vụ, phân tích rủi ro và bất ổn, cộng đồng có thể hiểu rõ hơn về tình hình hoạt động sản xuất hiện tại và đưa ra kế hoạch phát triển bền vững, phù hợp với thực tế địa phương.

2.1. Quy trình điều tra và phân tích tại địa phương

Quy trình lập kế hoạch bao gồm: điều tra tuyến để hiểu rõ điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội, xây dựng sơ đồ lát cắt thể hiện mối quan hệ giữa các hoạt động sinh kếkhông gian địa lý, phân tích lịch mùa vụ để xác định thời gian thích hợp cho các hoạt động sản xuất, và đánh giá mức độ thỏa mãn hay thiếu hụt các nguồn lực sinh kế.

2.2. Phân loại nhóm sinh kế và đánh giá tiềm năng

Cộng đồng được hướng dẫn phân loại các nhóm sinh kế khác nhau như: canh tác lúa nước, cây nông nghiệp hàng năm, cây ăn quả, vườn hộ, chăn nuôinuôi trồng thủy sản. Sau đó, tiến hành phân tích rủi ro, bất ổn của từng nhóm để xác định hoạt động phát triển ưu tiên có khả năng tăng thu nhập và cải thiện chất lượng cuộc sống bền vững.

III. Điều kiện tự nhiên và kinh tế xã hội của vùng nghiên cứu

Khu vực xóm 18, xã Giao An, huyện Giao Thủy, tỉnh Nam Định thuộc vùng đệm Vườn Quốc Gia Xuân Thủy với những đặc điểm tự nhiênkinh tế xã hội khá riêng biệt. Về mặt tự nhiên, khu vực này có khí hậu nhiệt đới gió mùa, đất đỏ phù sa phù hợp với canh tác lúa nước và một số cây nông nghiệp. Về mặt kinh tế xã hội, hộ gia đình tại đây chủ yếu sống bằng nông nghiệp kết hợp với chăn nuôi và một số hoạt động thủy sản. Tuy nhiên, mức sống của người dân vẫn còn khó khăn, thu nhập chủ yếu phụ thuộc vào sản xuất nông nghiệp có mùa vụ, dễ bị ảnh hưởng bởi thiên tai và biến động giá cả thị trường.

3.1. Điều kiện tự nhiên và tài nguyên sẵn có

Xã Giao An có diện tích đất sử dụng cho nông nghiệp chiếm tỷ lệ lớn, bao gồm ruộng lúa nước, vườn hộ, ao nuôi cá. Khí hậu ôn hòa, lượng mưa phù hợp tạo điều kiện tốt cho canh tác lúa và một số cây lâm nghiệp. Tuy nhiên, khu vực cũng chịu tác động của lũ lụtxâm nhập mặn vào một số thời kỳ, ảnh hưởng đến sản xuất nông nghiệp của người dân.

3.2. Tình hình hoạt động sản xuất hiện tại

Hoạt động sản xuất chính tại xóm 18 gồm: canh tác lúa nước 2 vụ/năm, trồng cây lâu năm như dâu, chuối, chanh trong vườn hộ, chăn nuôi gia súc, gia cầm quy mô nhỏ và nuôi trồng thủy sản (cá, tôm). Đa số hộ gia đình thực hiện nhiều hoạt động sinh kế để diversify nguồn thu nhập và giảm rủi ro kinh tế.

IV. Kế hoạch phát triển sinh kế và giải pháp thực hiện

Dựa trên kết quả phân tích hiện trạng và đánh giá tiềm năng phát triển, kế hoạch phát triển sinh kế tại xóm 18 đề ra những giải pháp cụ thể nhằm nâng cao mức sống của người dân. Kế hoạch tập trung vào việc cải thiện kỹ thuật canh tác lúa nước, phát triển cây ăn quả và vườn hộgiá trị cao, mở rộng nuôi trồng thủy sản bền vững và tìm kiếm những hoạt động sinh kế bổ sung khác. Các giải pháp này được xây dựng dựa trên sự tham gia tích cực của cộng đồng, tính đến khả năng thực hiệntính bền vững về môi trường. Mục tiêu cuối cùng là giúp hộ gia đình tăng thu nhập, cải thiện chất lượng cuộc sống và phát triển bền vững trong bối cảnh bảo vệ vùng đệm Vườn Quốc Gia.

4.1. Các hoạt động sinh kế ưu tiên được lựa chọn

Kế hoạch ưu tiên phát triển: (1) cải thiện canh tác lúa nước bằng cách áp dụng kỹ thuật tiết kiệm nước, bón phân hợp lý, sử dụng giống lúa năng suất cao; (2) mở rộng vườn hộ với các cây ăn quả có giá trị cao như dâu, chuối, chanh; (3) phát triển chăn nuôi quy mô vừa như gà, lợn, dê; (4) nuôi trồng thủy sản bền vững kết hợp với bảo vệ hệ sinh thái trong vùng đệm Vườn Quốc Gia.

4.2. Các biện pháp hỗ trợ và điều kiện thực hiện

Để thực hiện kế hoạch phát triển hiệu quả, cần có: hỗ trợ kỹ thuật từ các cơ sở khuyên nông lâm, cung cấp giống cây, giống vật nuôi chất lượng, hỗ trợ tín dụng để đầu tư phương tiện sản xuất, xây dựng mô hình trình diễn, tổ chức đào tạo kỹ năng cho người dân. Ngoài ra, cần xây dựng liên kết thị trườngchế biến nông sản để tăng giá trị sản phẩmthu nhập cho hộ gia đình.

18/12/2025
Lập kế hoạch phát triển sinh kế tại xóm 18 xã giao an thuộc vùng đệm vườn quốc gia xuân thủy huyện giao thủy tỉnh nam định

Trích đoạn nội dung tài liệu

BƯỜNG ĐẠI HỌC LÂM NGHIỆP KHOA LÂM HỌC KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP LAP KÉ HOẠCH PHÁT TRIÊN SINH KÉ TẠI XÓM 18, XÃ GIAO AN (THUỘC VÙNG ĐỆM VƯỜN QUỐC GIA XUÂN THỦY), HUYỆN GIAO THỦY, TỈNH NAM ĐỊNH NGÀNH :NÔNG LÂM KÉT KỢP MÃ NGÀNH: 305 Gido vién huéng dan: Pham Quang Vinh ¡nh viên thực hiện : Ngô Thị Thùy a viên : 0953051956 Op : 54 - NLKH Khóa học : 2009 - 2013 Hà Nội, 2013 fy) ) Ll eagt LvIso TRUONG DAI HQC LAM NGHIEP KHOA LAM HOC KHÓA LUẬN TÓT NGHIỆP LAP KE HOẠCH PHÁT TRIỂN SINH KÉ TẠI XÓM 18, XÃ GIAO AN (THUỘC VÙNG ĐỆM VƯỜN QUÓC GIÁ XUẬN THỦY), HUYỆN GIAO THỦY, TỈNH NAM ĐỊNH NGÀNH. :NÔNGLÂM KÉT HỢP MÃ NGÀNH :305 Giáo viên lướng đẫn — : Phạm Quang Vinh Sinj ign thực hiện : Ngô Thị Thùy ⁄ XI : 0953051956 Lip oi :34- NLKH a hoo : 2009 - 2013 Hà Nội, 2013 MỤC LỤC Trang phụ bìa. Trang MUC LUC DANH MUC CAC TU VIET TAT DANH MUC BANG BIEU DANH MỤC HÌNH ẢNH Phan 1: BAT VAN DE Phan 2: TONG QUAN VAN DE NGHIEN COU. Cơ sở lý luận 2 we 2.

Sinh kế và một sinh kê. Phương pháp lập kế hoạch phát triển A, cố sự tham gia. Tình hình nghiên cứu về phát triển sỉ 2. Trên thế giới.

Phần 3: MỤC TIÊU, NỘI we) PHUONG PHAP NGHIEN CUU. Mục tiêu nghiên cứu. Mục tiêu tổng quát. Mục tiêu cụ thể.

Đối tượng và phạm vi 3. Nội dung nghiê é: 3. Phương pháp CỨU VÀ THẢO LUẬN. Điều kiện tự n ì tế xã hội của xã Giao An.

Điều kiện tự nhién 4. Điều kiện KTXH. Đánh giá chung về u kiện tự nhiên, KTXH của xã Giao An a 4. Sơ đồ lát cắt và lịch mùa vụ xóm 18, xã Giao An, huyện Giao Thủy, tỉnh Nam Định.

Kết quả điều tra tuyến và xây dựng sơ đồ lát cắt tại xóm 18 4. Kết quả phân tích lịch mùa vụ tại địa phương. Kết quả phân tích hiện trạng các hoạt động sản xuất của xóm 18. Phân tích về canh tác lúa nước.

Phân tích về cây nông nghiệp hàng năm -. Phân tích về cây ăn quả, vườn hộ 4. Các nhóm sinh kế của người dân xói 4. Đánh giá mức độ thỏa mãn hay thiếu *< đối với các nguồn lực sinh kê tại xóm.

Sinh kế và kinh tế HGD tai xóm 18. Phân tích rủi ro, bất ổn và tiềm năng của — sinh kế tại xóm 18. Cơ sở của kế hoạch. Kế hoạch phát triển PHỤ LỤC MỘT SÓ HÌNH ẢNH DANH MỤC CÁC TỪ VIÉT TAT Từ việt tắt Chú giải ATTP An toàn thực phẩm Fd BTTN Bảo tôn thiên nhiên : BVTV Bảo vệ thực vật / 5 DĐĐT TH ` ^ Dôn điện đôi thửa f > dS DFID Co quan Phát triển Quốc tế ốc Anh ĐBTN Đánh bắt tự nhiên & a HGD H6 gia dinh A ~ KHKT _| Khoa hoc ky thuat x “m Ay) KNL Khuyên nông lâm € KTXH |Kinhtễxãhội” l A, —— NN và PTNT | Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ^~ PTNT Phát triên n n Wx a’ PRA Phương phá đánh giá nông thôn có sự tham gia của người dân + NTTS Nuôi thủy sản NTTHS |Nuôitrỗng thủy hải sản UBND ân dân em VQG Vườn quốc gia DANH MỤC CÁC BẢNG BIÊU Biểu 3.

Khung phân loại, cho điểm và xếp hạng vật nuôi, cây trồng. Khung phân tích vấn đề của từng lĩnh vực (trồng trọt, chăn nuôi, thủy sản, ). Khung đánh giá mức độ thỏa mãn hay thiếu hụt đối với các nguồn lực tại địa phương. Khung đánh giá nguôn lực tài chính của địaMe Biểu 3.

Đánh giá tiềm năng của các hoạt động sinh kế tại i a phương. Phân tích rủi ro và bắt ồn của cácnhóm án kể tạiđịa] phương. Khung xác định các hoạt động phát rién sinh sia dia phuong Bang 4.1: Hiện trạng sử dụng đất xã Giao An, hiyệN Giao,Thuy, tỉnh Nam Định.2: Tình hình tham gia sinh kế từ nông nghiệp taix xóm 18 Bảng 4.3: Tình hình tham gia sinh kế từ élăñï nuôi tại xóm 18.4: Tình hình tham gia sinh kế từ ngư nghiệp tại xóm 18.5: Đánh giá mức độ thỏa mãn hay thiêu hụt đôi với các ngị j * Bảng 4.6: Tình hình sử dụng đấCtạÌxófn 18: Bảng 4.7: Tổng hợp tình hìujđpQ động chính tại xóm I8 Đảng 4.lệ chỉ phíthes te shim i tai xóm 18.10: Giá trị sản đoạn 2016-20 DANH MỤC CÁC HÌNH ẢNH Hình 4. 1: Sơ đồ lát cắt xóm 18, xã Giao An, huyện Giao Thủy, tỉnh Nam Định.2: Lịch mùa vụ xóm 18, xã Giao An, huyện Giao Thủy, tỉnh Nam Định.3: Biểu đồ so sánh tỷ lệ chỉ phí của các nhóm Hình 4.4: Cơ cấu thu nhập của HGĐ thuộc nhóm I tại ay Hình 4.5: Cơ cấu thu nhập của HGĐ thuộc XE` xóm 18.6: Cơ cấu thu nhập của HGĐ.

thuộc tại mù Phần 1 DAT VAN DE Ý tưởng về sinh kế được đề cập tới từ những năm 80 của thế kỷ XX và cho tới nay vẫn nhận được sự quan tâm của nhiều nghiên cứu, chương trình hay dự án ở nhiều quốc gia nói chung và ở Việt Nam nói riêng. Sinh kế bao hàm nhiều yếu tố ảnh hưởng đến hí động sống của mỗi cá nhân hay hộ gia đình (HGĐ). Về căn bản các hoạt động sinh kế là do mỗi cá nhân hay nông hộ tự quyết định dựa vào năng lực và khả nang của họ đồng thời chịu sự tác động của thể chế, chính sáchvà hững mỗi quan hệ xã hội mà cá nhân hay HGĐ đã thiết lập trong cộng đồ Những nhóm hộ khác nhau sẽ thực hiện những phương thức sinh kế khác nhau tùy Ý thuộc các nguồn lực sẵn có để tăng thu nhập, giảm nghèo và cải thiện chất lượng cuộc sống. Tinh da dang và phức tạp trong phát triển sinh kế của cộng đồng đã khiến cho giải pháp để phát triển sinh kế cho ở mỗi nơi là rất khác nhau, bởiind phy thuộc rất lớn vào đặc điểm kinh tế xã hội (KTXH) của từng ving.

9w vậy, bên cạnh việc xây dựng các cơ chế chính sách phù hợp thì: “Mệc lập kế: Hoạch phát triển sinh kế có vai trò rất quan trọng. Nó không chỉ giúp người dân tải. thiện những sinh kế trước mắt mà về Đối với cộng động dân cư thuộc vùng đệm của các khu Bảo tồn Thiên nhiên En) hoặc Vườn "gi giamee) thì các hoạt sự sinh kế của cộng các nhu cầu sinh mình. Điều này đồng nghĩa với sự gia tăng các áp lực lên tài nguyên của các khu BTTN và VQG cùng những bất đồng về lợi ích kinh tế của cộng đồng với các mục tiêu BTTN thiên nhiên.

Do đó, một kế hoạch phát triển sinh kế hiệu quả góp phần giải quyết hài hòa và gắn kết được lợi ích kinh tế của người dân với các họat động BTTN thiên nhiên là vấn đề nhận được sự quan tâm của nhà chuyên môn và 1 là mong muốn của đa số các nhà lãnh đạo ở vùng đệm của khu BTTN và VQG. Chính vì vậy, thực hiện việc nghiên cứu chuyên sâu đẻ tìm ra kế hoạch phát triển sinh kế phù hợp cho những địa phương này là rất cần thiết. Xã Giao An, là một trong 5 xã thuộc vùng đệm của VQG Xuân Thủy, huyện Giao Thủy, tỉnh Nam Định. Với vị trí và điều kiện tự nhiên mang những nét đặc trưng cơ bản của một xã vùng đồng bằng ven b biển có nhiều thuận lợi để phát triển kinh tế xã hội.

Bên cạnh các Sinh kế vễ trồng trọt và chăn nuôi như ở nhiều xã đồng bằng khác, nh ng hoạt động} nuôi trồng và khai thác thủy hải sản là nguồn thu nhập đáng đề thónguoi dân địa phương va tao nên sự đa dạng cho các phương thức Sinh kế trong. Tuy nhiên các hoạt động sinh kế này đã và đang bộc độ nhiều "bắt cập va gay sức ép lên nguồn tài nguyên của VQG Xuan Thủy. Do đóviệc nghiên cứu đề xuất các kế hoạch phát triên sinh kế cho cộng đồng dân cư với mục tiêu khai thác, sử dụng khôn khéo và bền vững những tiềm năng và nguồn lực sẵn có nhằm đáp ứng lợi ích trước mắt của địa Íù ong; đồng t thời giảm sức ép lên tài nguyên của VQG Xuân Thủy là vấn đây the tiễn rất lớn. Xuất phát từ lý do trên, vớimofig muốn nâng cao hiệu quả và tính bền 7 ^ vững cho sinh kế của ida ¡địa phương, chúng tôi tiến hành dé tài nghiên cứu “Lập kế hoạchh thრtiễn sinh kế tại xóm 18 (thuộc vùng đệm Vườn quốc giaXíâN Thủy), xã Giao Án, huyện Giao Thủy, tỉnh Nam 3 Dinh”.

/ % g Phần 2 TONG QUAN VAN DE NGHIEN CUU 2. Sinh kế và một số vấn đề liên quan đến sinh kế 2. Sinh kế và sinh kế bền vững Ý tưởng về tiếp cận sinh kế đã được đưa ra từ những năm 1980 và khái niệm sinh kế bền vững về cơ bản được khởi nguồn tu tư tưởng phát triển bền vững trong báo cáo Bruntland (1987) và Báo cáo Phát. triển Con ngudi (1990).

> Cac khai niém vé sinh ké thudn; 6 xuyên được a SỜ › tron 6 các nghiên cứu sau này đều dựa trên ý tưởng về sinh kế ch, bers đề Conaay (1992), với cách hiểu đơn giản rằng “Sinh kế bao gồm kh: 'năng, nguồn lực và các hoạt động cần thiết làm phương tiện sống của3 còn người"[10]. Scoones, 1998 định nghĩa sinh ¡ kế '† Bao gầm khả năng, nguồn lực và Ss các hoạt động cần thiết làm phương tiện song, của con người. Một sinh kế được coi là bền vững khi nó có thể giải quyétết được hoặc có khả năng phục hồi từ những căng thẳng; duy trì valting cường khả năng và nguồn lực hiện tại mà không làm tổn hại đến cơ sii nguyên thiên nhiên”[10]. Năm 2001, Cơ TA Phát triển Quốc tế Vuong quéc Anh (DFID) dua ra khái niệm về sinh kế để hi ớng, dẫn cho các hoạt động hỗ trợ của mình, theo đó sinh kế “Bao gồ lào năng, , nguồn lực cùng các hoạt động cần thiết làm phương tiện sống cho con ngửỡi II} kế, các quy di 2001){1].

Nguén luc sinh ké C6 5 loai nguén lye sinh kế: - _ Nguồn lực tự nhiên: Bao gồm các nguồn tài nguyên trong môi trường, tự nhiên như đất đai, rừng, tài nguyên biển, nước,. 3 - _ Nguồn lực vật chất: Bao gồm hệ thống cơ sở hạ tầng cơ bản như đường giao thông, nhà ở, cấp thoát nước, năng lượng,. -_ Nguồn lực tài chính: Bao gồm các nguồn vốn khác nhau như các khoản tiền tiết kiệm, các khoản vay, các khoản thu nhập,. - _ Nguồn lực con người: Bao gồm các kỹ năng, kí thức, kinh nghiệm, khả năng lao động, sức khỏe, trình độ giáo đạo,.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ