Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Ngành công nghiệp hóa chất và sản phẩm nhựa đóng vai trò là ngành kinh tế - kỹ thuật nền tảng, cung cấp nguyên liệu đầu vào thiết yếu cho nhiều lĩnh vực sản xuất như dệt may, nuôi trồng thủy sản, xây dựng, công nghiệp chế biến và đời sống dân sinh. Tại Việt Nam, toàn ngành có khoảng 500 doanh nghiệp sản xuất hóa chất, tuy nhiên sản lượng nội địa mới chỉ đáp ứng khoảng 30% nhu cầu thị trường, 70% còn lại phụ thuộc vào nguồn nhập khẩu. Bối cảnh này đặt ra yêu cầu cấp thiết về việc nâng cao năng lực sản xuất, tối ưu hóa công tác quản trị và bảo đảm nguồn cung nguyên vật liệu cho các doanh nghiệp trong ngành.

Công ty TNHH Xuất nhập khẩu Phú Lâm là doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực sản xuất màng túi nhựa (HDPE, LDPE, PVC), hạt nhựa - canxi và các sản phẩm hóa chất, dung môi công nghiệp. Hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty chịu tác động trực tiếp từ biến động của thị trường nguyên liệu và sự thay đổi của kinh tế vĩ mô. Năm 2016, trước những diễn biến phức tạp của kinh tế trong nước và quốc tế, công ty gặp không ít khó khăn trong việc cân đối sản xuất, duy trì tính nhịp nhàng và quản lý chi phí vật tư. Để bảo đảm quá trình vận hành liên tục và kiểm soát giá thành sản phẩm, việc lập kế hoạch cung ứng và dự trữ vật tư kỹ thuật trở thành nhiệm vụ trọng tâm.

Nhiệm vụ nghiên cứu của khóa luận được xác định cụ thể qua 3 nội dung chính:

  1. Đánh giá tổng quan tình hình hoạt động và các điều kiện sản xuất kinh doanh chủ yếu của Công ty TNHH Xuất nhập khẩu Phú Lâm.
  2. Phân tích kinh tế toàn diện hoạt động sản xuất kinh doanh năm 2016 của doanh nghiệp trên các phương diện: sản xuất, tiêu thụ, quản lý tài sản cố định, lao động - tiền lương, giá thành và tình hình tài chính.
  3. Phân tích thực trạng công tác cung ứng, dự trữ vật tư kỹ thuật năm 2016, từ đó xây dựng kế hoạch cung ứng và dự trữ một số vật tư kỹ thuật chủ yếu cho năm 2017 nhằm bảo đảm kế hoạch sản xuất của doanh nghiệp.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Hoạt động sản xuất kinh doanh và công tác quản trị, lập kế hoạch cung ứng, dự trữ vật tư kỹ thuật tại doanh nghiệp.
  • Phạm vi không gian: Công ty TNHH Xuất nhập khẩu Phú Lâm (địa chỉ trụ sở tại Số 1 Nguyễn Bỉnh Khiêm, phường Hải An, TP. Hải Phòng cùng hệ thống nhà máy sản xuất túi, nhà máy canxi và nhà máy hóa chất).
  • Phạm vi thời gian: Thu thập và phân tích dữ liệu thực tế giai đoạn 2015 - 2016; xây dựng kế hoạch cung ứng và dự trữ vật tư cho năm tài chính 2017.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Cơ sở lý luận của đề tài dựa trên hệ thống lý thuyết quản trị sản xuất và quản trị vật tư trong doanh nghiệp công nghiệp. Khóa luận tiếp cận phân tích hoạt động sản xuất kinh doanh dưới góc độ là công cụ đánh giá có căn cứ khoa học toàn diện mọi mặt hoạt động của doanh nghiệp dựa trên số liệu hạch toán và thống kê, nhằm nhận diện các tiềm năng chưa được khai thác, kiểm soát chi phí và bảo toàn vốn kinh doanh.

Trong phân tích tính nhịp nhàng của quá trình sản xuất, tác giả sử dụng công thức xác định hệ số nhịp nhàng sản xuất ($H_n$):

$$H_n = \frac{n_0 + \sum m_i}{n}$$

Trong đó:

  • $H_n$: Hệ số nhịp nhàng của quá trình sản xuất.
  • $n_0$: Số tháng trong năm mà doanh nghiệp hoàn thành và vượt mức kế hoạch sản xuất.
  • $m_i$: Tỷ lệ phần trăm hoàn thành kế hoạch của những tháng không đạt chỉ tiêu ($i = 1 \dots k$).
  • $n$: Tổng số tháng trong kỳ phân tích ($n = 12$).

Phương pháp nghiên cứu được triển khai trong khóa luận bao gồm:

  • Phương pháp so sánh: So sánh số liệu thực hiện năm 2016 với thực hiện năm 2015 và kế hoạch năm 2016 theo cả số tuyệt đối lẫn số tương đối để đánh giá mức độ hoàn thành nhiệm vụ và xu hướng tăng trưởng.
  • Phương pháp phân tích kết cấu và phân tổ: Phân chia sản lượng sản xuất và tiêu thụ theo nguồn hình thành (tự sản xuất, mua ngoài), theo đơn vị cơ sở (nhà máy túi, nhà máy canxi, nhà máy hóa chất và các phân xưởng trực thuộc), theo danh mục mặt hàng kỹ thuật và theo đối tượng khách hàng.
  • Phương pháp phân tích theo chuỗi thời gian: Đánh giá biến động sản xuất qua các tháng và các quý trong năm.
  • Nguồn dữ liệu: Hệ thống báo cáo tài chính, báo cáo kết quả sản xuất kinh doanh, kế hoạch sản xuất, bảng kê khai trang thiết bị máy móc - phương tiện vận tải và bảng thống kê lao động giai đoạn 2015 - 2016 của Công ty TNHH XNK Phú Lâm.

Nội dung chính theo từng chương

CHƯƠNG 1: Tình hình chung và các điều kiện sản xuất kinh doanh chủ yếu của Công ty TNHH Xuất nhập khẩu Phú Lâm

Chương 1 khái quát lịch sử hình thành, năng lực công nghệ và cơ cấu quản lý của doanh nghiệp:

  • Lịch sử và tư cách pháp nhân: Công ty thành lập năm 2006 (đại diện pháp luật ban đầu là bà Đinh Thị Ninh Hương), đến năm 2010 chuyển đổi người đại diện pháp luật sang ông Nguyễn Tuấn Khanh. Tổng vốn điều lệ đạt 100 tỷ đồng. Cuối năm 2016, công ty chuyển trụ sở từ Tân Hà, quận Kiến An về Số 1 Nguyễn Bỉnh Khiêm, phường Hải An, TP. Hải Phòng.
  • Ngành nghề và sản phẩm chủ lực: Chuyên sản xuất màng mỏng HDPE, LDPE, màng PVC, màng chít xuất khẩu; sản xuất hạt nhựa, hạt màu, canxi; sản xuất hóa chất, dung môi công nghiệp và cung cấp dịch vụ vận tải đường bộ, đường thủy. Năng lực sản xuất túi nhựa đạt 400 tấn/tháng đối với hàng xuất khẩu sang châu Âu và 100 - 150 tấn/tháng đối với sản phẩm xuất sang thị trường Nhật Bản. Sản phẩm túi gồm túi T-shirt, túi die-cut, túi phẳng với độ dày màng HDPE từ 13 - 70 microns, màng LLDPE từ 25 - 90 microns, in tối đa 4 màu.
  • Điều kiện kinh tế - xã hội địa phương: Nằm trên địa bàn quận Hải An, TP. Hải Phòng với hệ thống giao thông đầu mối liên hoàn (Quốc lộ 5, cao tốc Ninh Bình - Hải Phòng - Quảng Ninh, cảng Chùa Vẽ, cảng Cửa Cấm, sân bay quốc tế Cát Bi đạt năng lực 500.000 lượt khách và 2.000 tấn hàng/năm), dân số địa phương đạt 134.137 người (mật độ 791 người/km²). Tuy nhiên, khí hậu cận nhiệt đới ẩm, mùa hè nóng ẩm mưa nhiều và mùa đông khô lạnh (nhiệt độ trung bình năm 23,4°C, nhiệt độ thấp kỷ lục ghi nhận ngày 24/01/2016 là 4,2°C) tạo ra thách thức lớn đối với công tác bảo quản hóa chất.
  • Trang thiết bị kỹ thuật: Doanh nghiệp quản lý hệ thống máy móc sản xuất hạt màu/canxi, máy biến tần, máy trộn, máy thổi màng plastic, máy tạo hình túi nilon (nhập khẩu từ Hàn Quốc, Nhật Bản, Trung Quốc) cùng đội xe vận tải chuyên dụng (xe đầu kéo Kenworth, Sterling; xe tải Thaco, Suzuki, Volvo; sơ mi rơ-moóc và xe nâng hàng).
Nhóm trang thiết bị Chủng loại thiết bị chính Số lượng Xuất xứ chủ yếu
Máy móc sản xuất Máy sản xuất hạt màu, canxi 04 chiếc Hàn Quốc
Máy biến tần 03 chiếc Trung Quốc, Nhật Bản
Máy trộn hạt nhựa 03 chiếc Hàn Quốc
Máy thổi màng Plastic 04 chiếc Trung Quốc
Máy sản xuất túi nilon định hình 05 chiếc Nhật Bản, Hàn Quốc
Phương tiện vận tải Xe đầu kéo (Kenworth, Sterling) 02 chiếc Trung Quốc
Xe tải (Volvo, Suzuki, Thaco) 06 chiếc Nhật Bản, Trung Quốc
Xe nâng hàng & Sơ mi rơ-moóc 07 chiếc Nhật Bản, Trung Quốc
  • Cơ cấu tổ chức và lao động: Bộ máy quản lý theo mô hình trực tuyến - chức năng gồm Ban Giám đốc, Khối Hành chính - Nghiệp vụ (Phòng Kế toán, Phòng KD nội địa, Phòng XNK, Phòng Vận tải nội địa, Phòng Vận tải quốc tế) và Khối Sản xuất (Nhà máy Túi, Nhà máy Canxi, Nhà máy Hóa chất). Quy mô nhân sự đầu năm 2016 ghi nhận 114 lao động (Bộ phận Quản lý: 28 người; Bộ phận Vận tải: 40 người; Bộ phận SX túi: 17 người; Bộ phận SX hạt nhựa: 18 người; Bộ phận SX hóa chất: 11 người).

CHƯƠNG 2: Phân tích hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty TNHH Xuất nhập khẩu Phú Lâm 2016

Chương 2 trình bày chi tiết kết quả phân tích các chỉ tiêu kinh tế - kỹ thuật năm 2016 trong sự so sánh với năm 2015 và kế hoạch năm 2016:

Chỉ tiêu phân tích Đơn vị Thực hiện 2015 Kế hoạch 2016 Thực hiện 2016 So sánh TH16/TH15 (%) So sánh TH16/KH16 (%)
Doanh thu bán hàng & CCDV Đồng 269.078 386.378 354.000 +31,56% -8,38%
Giá trị gia tăng Đồng 21.416 35.100 25.024 +16,85% -28,71%
Khấu hao TSCĐ Đồng 4.356 4.900 4.779 +9,71% -2,47%
Lợi nhuận trước thuế Đồng 332.654 434.192 432.750 +30,09% -0,33%
Lợi nhuận sau thuế Đồng 262.618 348.587 350.411 +33,43% +0,52%
Tổng lao động bình quân Người 219 251 210 -4,11% -16,33%
Tổng chi phí (Giá thành) Đồng 466.508 501.419 390.911 -16,21% -21,97%

Kết quả phân tích chuyên sâu các khía cạnh hoạt động:

  1. Nguồn hình thành sản lượng: Tổng sản lượng năm 2016 gồm hàng tự sản xuất và hàng mua ngoài. Sản phẩm mua ngoài chiếm tỷ trọng chi phối 77,84% (tăng 455.659,54 kg, tương đương +3,15% so với 2015). Sản lượng tự sản xuất giảm 58.614,11 kg (-1,36%) so với 2015 và giảm 27,97% so với kế hoạch năm 2016.
  2. Cơ cấu sản xuất theo đơn vị:
    • Nhà máy Hóa chất đóng vai trò chủ lực, chiếm 64,33% tổng sản lượng sản xuất năm 2016, đạt mức tăng trưởng 256.805,70 kg (+10,37%) so với năm 2015. Trong đó, Phân xưởng 2 chiếm tỷ trọng 51,3% sản lượng của nhà máy hóa chất.
    • Nhà máy Canxi chiếm 34,17% sản lượng, tăng 71.778,00 kg (+5,20%) so với 2015 (Phân xưởng 2 chiếm 55,7%).
    • Nhà máy Túi sụt giảm nghiêm trọng, sản lượng giảm 387.197,81 kg (-85,90%) so với 2015 và giảm 89,15% so với kế hoạch do thị trường xuất khẩu biến động.
  3. Cơ cấu mặt hàng sản xuất:
    • Tại Nhà máy Túi: Túi nilon các loại chiếm 78,4% cơ cấu, giảm 342.227,13 kg so với năm 2015.
    • Tại Nhà máy Canxi: Hạt màu PL chiếm 71,3%, giảm 3.165,83 kg (-0,3%) so với 2015; riêng hạt màu đen tăng 20.548,29 kg (+160,07%).
    • Tại Nhà máy Hóa chất: Dung môi Toluen chiếm tỷ trọng lớn nhất (31,0%), tăng 224.963,44 kg (+36,16%) so với năm 2015. Các sản phẩm dung môi Faraffif, Aceton, Ethyl đều tăng sản lượng.
  4. Phân tích tính nhịp nhàng: Sản xuất tập trung lớn vào Quý II (chiếm 28,04%) và Quý III (chiếm 29,44%), trong khi Quý I chỉ chiếm 23,83% và Quý IV chiếm 18,68%. Hệ số nhịp nhàng sản xuất đạt $H_n = 0,756$ (< 1), cho thấy tiến độ thực hiện kế hoạch giữa các tháng chưa đồng đều, chỉ có tháng 10 đạt và vượt kế hoạch.
  5. Tình hình tiêu thụ sản phẩm:
    • Tiêu thụ theo mặt hàng (giá trị): Túi các loại chiếm 41,27% tổng giá trị tiêu thụ; sản phẩm hóa chất chiếm 30,78%; sản phẩm canxi chiếm 27,95%.
    • Tiêu thụ theo mặt hàng (hiện vật): Tổng sản lượng tiêu thụ đạt mức giảm nhẹ 0,25% (29.944,5 kg) so với 2015; trong đó hóa chất chiếm 40,95%, túi chiếm 31,03%, canxi chiếm 28,03%.
    • Tiêu thụ theo khách hàng: Công ty Cổ phần Nhựa và Môi trường xanh An Phát là đối tác tiêu thụ lớn nhất, chiếm 23,19% doanh thu năm 2016 (tăng 14,33% so với 2015). Các đối tác khác gồm Thơm Ngọc, Liên Hoàn Phát, Hải Hà, FORMOSA Việt Nam, Tân Đại Hải, Logistic Xuân Sơn, Nhựa và Cơ khí Hải Phòng.

CHƯƠNG 3: Lập kế hoạch cung ứng, dự trữ một số vật tư kĩ thuật chủ yếu năm 2017 của Công ty TNHH XNK Phú Lâm

Nội dung chương 3 tập trung giải quyết bài toán kế hoạch hóa cung ứng và dự trữ:

  • Căn cứ lập kế hoạch: Dựa vào mục tiêu sản xuất kinh doanh năm 2017, các đơn đặt hàng xuất khẩu túi sang châu Âu và Nhật Bản, định mức tiêu hao nguyên vật liệu kỹ thuật thực tế năm 2016 và công suất vận hành của hệ thống máy móc thiết bị hiện có.
  • Phân tích thực trạng quản trị vật tư năm 2016: Chỉ ra những tồn tại trong công tác mua sắm nguyên vật liệu (hạt nhựa nguyên sinh HDPE, LDPE, phụ gia, hóa chất dung môi) như thời gian giao hàng chưa đồng bộ, tỷ lệ hao hụt trong quá trình pha trộn và bảo quản còn cao do ảnh hưởng thời tiết.
  • Xây dựng kế hoạch cung ứng và dự trữ năm 2017:
    • Xác định nhu cầu vật tư kỹ thuật chủ yếu cho từng nhà máy (nhựa hạt, bột đá canxi, phụ gia tạo màu, dung môi Toluen, Butyl, Aceton, bao bì đóng gói).
    • Tính toán mức dự trữ sản xuất (gồm dự trữ thường xuyên và dự trữ bảo hiểm) nhằm ngăn ngừa rủi ro đứt gãy chuỗi cung ứng nhưng không gây ứ đọng vốn lưu động.
    • Lập lịch trình cung ứng định kỳ theo tháng/quý gắn liền với tiến độ sản xuất của các phân xưởng.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đạt được các kết quả cụ thể sau:

  • Hệ thống hóa số liệu thực nghiệm: Cung cấp bức tranh toàn diện về hoạt động của Công ty TNHH XNK Phú Lâm năm 2016 với các chỉ tiêu kinh tế then chốt: Doanh thu bán hàng và CCDV đạt mức tăng trưởng 31,56% so với 2015; lợi nhuận sau thuế tăng 33,43% (đạt 350.411 đồng); tổng chi phí giá thành hạ 16,21% so với năm trước.
  • Chỉ ra các điểm nghẽn quản trị: Phát hiện sự mất cân đối trong cơ cấu sản phẩm khi sản lượng nhà máy túi giảm sâu 85,9% và tính nhịp nhàng sản xuất chưa cao ($H_n = 0,756$). Khẳng định tỷ trọng hàng mua ngoài chiếm tới 77,84% tổng sản lượng tiêu thụ.
  • Hệ thống giải pháp đề xuất:
    • Hoàn thiện kế hoạch cung ứng và định mức dự trữ vật tư kỹ thuật năm 2017 cho từng dòng nguyên liệu hạt nhựa và dung môi hóa chất.
    • Lên kế hoạch bảo dưỡng, đại tu và thay thế các trang thiết bị máy móc cũ đã khấu hao gần hết nhằm đảm bảo năng suất.
    • Cải tiến chính sách tiền lương và đãi ngộ để thu hút, giữ chân lao động trực tiếp tại các phân xưởng sản xuất hóa chất độc hại.
    • Tăng cường kiểm soát chất lượng sản phẩm xuất khẩu và chú trọng các giải pháp xử lý chất thải bảo vệ môi trường công nghiệp.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Do giới hạn về thời gian thực tập tốt nghiệp và nguồn dữ liệu nội bộ được phép công bố, các phân tích tập trung chủ yếu vào số liệu năm tài chính 2015 - 2016 của một doanh nghiệp cụ thể, chưa đi sâu so sánh đối chuẩn (benchmarking) với các doanh nghiệp cùng ngành trên phạm vi toàn quốc.
  • Hướng nghiên cứu tiếp:
    • Mở rộng nghiên cứu việc ứng dụng hệ thống hoạch định nguồn lực doanh nghiệp (ERP) trong công tác quản lý kho và dự trữ tự động hóa.
    • Nghiên cứu mô hình tối ưu hóa chi phí đặt hàng (EOQ) kết hợp dự báo giá nguyên liệu hóa chất trên thị trường quốc tế nhằm nâng cao hiệu quả chuỗi cung ứng.

Giá trị tham khảo

Khóa luận là tài liệu tham khảo hữu ích cho sinh viên, học viên ngành Quản trị kinh doanh, Kinh tế công nghiệp và Quản trị chuỗi cung ứng:

  • Cung cấp phương pháp luận và biểu mẫu phân tích hoạt động sản xuất kinh doanh hoàn chỉnh từ tổng quát đến chi tiết (theo nguồn sản lượng, đơn vị sản xuất, danh mục mặt hàng, thời gian và khách hàng).
  • Cung cấp phương pháp tính toán hệ số nhịp nhàng sản xuất ($H_n$) áp dụng trực tiếp vào dữ liệu sản xuất thực tế tại doanh nghiệp công nghiệp.
  • Làm tài liệu mẫu về quy trình lập kế hoạch cung ứng và dự trữ vật tư kỹ thuật cho các doanh nghiệp thuộc ngành nhựa và hóa chất.

Câu hỏi thường gặp

1. Khóa luận này do ai thực hiện và bảo vệ tại cơ sở đào tạo nào?
Khóa luận do sinh viên Trần Thị Thanh Huyền (Lớp QTKD B - K58, Khoa Kinh tế - Quản trị kinh doanh, Trường Đại học Mỏ - Địa chất) thực hiện dưới sự hướng dẫn khoa học của PGS.TS. Nguyễn Đức Thành, hoàn thành ngày 20 tháng 5 năm 2017.

2. Công ty TNHH Xuất nhập khẩu Phú Lâm có năng lực sản xuất túi nhựa xuất khẩu như thế nào?
Nhà máy túi của công ty đạt công suất 400 tấn/tháng đối với các đơn hàng xuất khẩu sang thị trường châu Âu và từ 100 - 150 tấn/tháng đối với các sản phẩm xuất sang thị trường Nhật Bản. Sản phẩm chủ yếu gồm túi T-shirt, túi die-cut và túi phẳng.

3. Tại sao năm 2016 sản lượng của Nhà máy Hóa chất lại chiếm tỷ trọng chi phối trong tổng sản lượng công ty?
Năm 2016, Nhà máy Hóa chất chiếm tỷ trọng 64,33% tổng sản lượng sản xuất (tăng 10,37% so với năm 2015) do nhu cầu tiêu thụ các sản phẩm dung môi như Toluen, Faraffif, Aceton trên thị trường tăng mạnh, trong khi mặt hàng túi nhựa gặp khó khăn về thị trường tiêu thụ nên công ty chủ động thu hẹp sản lượng tự sản xuất túi.

4. Hệ số nhịp nhàng sản xuất năm 2015/2016 của công ty đạt bao nhiêu và phản ánh điều gì?
Hệ số nhịp nhàng sản xuất đạt $H_n = 0,756$ ($H_n < 1$). Kết quả này phản ánh quá trình sản xuất chưa thực sự nhịp nhàng và đồng đều giữa các tháng trong năm; sản xuất bị dồn ứ vào Quý II và Quý III, chỉ có tháng 10 hoàn thành kế hoạch đề ra.

5. Khách hàng nào đem lại doanh thu tiêu thụ lớn nhất cho công ty trong năm 2016?
Công ty Cổ phần Nhựa và Môi trường xanh An Phát là khách hàng lớn nhất, chiếm 23,19% tổng doanh thu tiêu thụ năm 2016 của Công ty Phú Lâm, với mức doanh thu tăng trưởng 14,33% so với năm 2015.

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Trần Thị Thanh Huyền đã phản ánh toàn diện bức tranh sản xuất kinh doanh và công tác quản trị vật tư tại Công ty TNHH Xuất nhập khẩu Phú Lâm giai đoạn 2015 - 2016. Thông qua hệ thống chỉ tiêu phân tích kinh tế chi tiết, nghiên cứu đã làm rõ những kết quả đạt được về doanh thu, lợi nhuận cũng như nhận diện các hạn chế về tính nhịp nhàng và hao hụt vật tư. Bản kế hoạch cung ứng và dự trữ vật tư kỹ thuật năm 2017 được xây dựng trên cơ sở khoa học, đóng góp giải pháp thiết thực giúp doanh nghiệp chủ động nguồn nguyên liệu, hạ giá thành và nâng cao hiệu quả kinh doanh.