CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ THUYẾT VỀ LẬP BÁO CÁO TÀI CHÍNH TỔNG HỢP TRONG DOANH NGHIỆP 1. PHÂN CẤP QUẢN LÝ TÀI CHÍNH TRONG CÁC DOANH NGHIỆP 1. Những nội dung chính trong phân cấp quản lý tài chính Phân cấp quản lý tài chính là một trong những yếu tố ảnh hưởng trực tiếp đến sự tồn tại và phát triển của mỗi doanh nghiệp. Phân cấp quản lý tài chính là sự phân công, phân định, xác định thẩm quyền, trách nhiệm quản quản lý tài chính giữa các cấp quản lý như giữa Tổng công ty với các công ty thành viên, với các đơn vị trực thuộc …Trong đó việc xác đinh trách nhiệm, thẩm quyền trong vấn đề quản lý tài chính hay còn gọi là sự phân quyền trong quản lý tài chính sao cho phù hợp giữa các cấp là nội dung quan trọng nhất trong phân cấp quản lý tài chính và chính nội dung này tác động trực tiếp đến quá trình phát triển của doanh nghiệp.
Như vậy phân cấp quản lý tài chính là biểu hiện chủ yếu của sự phân quyền trong hệ thống quản lý tài chính của doanh nghiệp. Khi quy mô họat động kinh doanh của doanh nghiệp càng lớn và càng đa dạng thì đòi hỏi tổ chức của doanh nghiệp phải được phân chia thành nhiều tầng lớp, hình thành nên những cấp quản lý khác nhau. Ở mỗi cấp quản lý sẽ được quy trách nhiệm và quyền hạn về quản lý tài chính một cách tương ứng. Quản lý tài chính tại đơn vị cấp trên Có quyền quản lý và sử dụng linh hoạt toàn bộ nguồn vốn sở hữu và các nguồn vốn hiện có khác của doanh nghiệp; chịu trách nhiệm về việc bảo toàn và phát triển vốn.
Luan van 8 Giao vốn và các nguồn lực khác cho các đơn vị trực thuộc trên cơ sở phương án được duyệt hoặc thực hiện phê duyệt cho huy động và sử dụng vốn. Lựa chọn phương án đầu tư, xây dựng, mua sắm tài sản cố định, đổi mới thiết bị công nghệ, thay đổi cơ cấu tài sản cho phù hợp với mục tiêu kinh doanh. Định kỳ kế toán thực hiện kiểm kê, đối chiếu số liệu thực tế với trên sổ sách. Xây dựng kế hoạch khấu hao chung.
Thực hiện phân phối lợi nhuận cho các đơn vị cấp dưới, trên cơ sở mức lợi nhuận đạt được của các đơn vị nộp về. Thực hiện kiểm tra báo cáo tài chính của các đơn vị trực thuộc gửi về, tiến hành điều chỉnh và bù trừ các giao dịch phát sinh nội bộ trước khi thực hiện lập báo cáo tài chính tổng hợp. Quản lý tài chính ở đơn vị trực thuộc Thưc hiện quản lý tài chính, kế toán thống nhất theo hướng dẫn chung của đơn vị cấp trên. Thực hiện quản lý phần vốn được giao và vốn phát sinh trong quá trình kinh doanh.
Không được tự ý huy động vốn, không được sử dụng nguồn vốn được giao trái với quy định chung. Có trách nhiệm bảo toàn và phát triển vốn, phải chịu trách nhiệm bồi thường nếu để mất mát và thất thoát vốn. Phải phản ánh đầy đủ trên sổ sách kế toán và báo cáo tài chính về tổng tài sản của đơn vị. Định kỳ kế toán, thực hiện việc chuyển giao lợi nhuận đạt được cho đơn vị cấp trên tính thuế và phân phối lợi nhuận.
Thực hiện chế độ lập báo cáo tài chính riêng của đơn vị, định kỳ lập báo cáo tài chính gửi về đơn vị cấp trên kiểm tra và lập báo cáo tài chính tổng hợp. Ý nghĩa của phân cấp quản lý tài chính Phân cấp quản lý tài chính hợp lý làm cho vốn của doanh nghiệp được phân phối gắn với nhu cầu và khả năng quản lý, sử dụng vốn ở từng cấp, từng bộ phận, từ đó quyền ra quyết định trong kinh doanh cũng được phân chia thích hợp cho từng cấp, phát huy tính chủ động, sáng tạo trong việc quản lý và sử dụng vốn. Phân cấp quản lý tài chính làm cho hiệu suất quản lý của doanh nghiệp được nâng cao. Cụ thể đối với cấp trên thì không phải tham gia giải quyết quá nhiều công việc, sự vụ hàng ngày, tập trung được thời gian và trí tuệ vào công việc lớn của doanh nghiệp; đối với cấp dưới phân cấp quản lý tài chính phù hợp sẽ tạo được thế chủ động, sáng tạo cũng như trách nhiệm, quyền hạn của người quản lý đối với đơn vị mình.
Phân cấp quản lý tài chính là tiền đề cho hạch toán nội bộ. Phân cấp quản lý tài chính giúp phân định rõ việc quản lý tài chính giữa cấp, giúp cho công tác tổ chức hạch toán kế toán được thuận lợi và phù hợp hơn với từng mô hình doanh nghiệp cụ thể. Phân cấp quản lý tài chính cũng làm cho mọi cá nhân trong đơn vị ý thức và quan tâm hơn đến hiệu quả sản xuất kinh doanh trên cơ sở khai thác và sử dụng hợp lý các nguồn lực của đơn vị, làm cho hiệu quả chung của đơn vị được nâng cao. Với ý nghĩa như trên, phân cấp quản lý tài chính là một yếu tố quan trọng, quyết định sự thành bại của hệ thống quản lý doanh nghiệp.
Một doanh nghiệp muốn họat có hiệu quả và ngày càng phát triển cần biết tận dụng hết mọi nguồn lực vốn có của mình. Để đạt được điều này đòi hỏi doanh nghiệp phải có một hệ thống phân cấp quản lý tài chính phù hợp với quy mô, đặc điểm tổ chức sản xuất kinh doanh và phù hợp với trình độ quản lý của doanh nghiệp. Trên cơ sở đó, các đơn vị thành viên mới có Luan van 10 điều kiện, cơ hội phát huy cao nhất tính chủ động trong việc thực hiện nhiệm vụ sản xuất kinh doanh, đồng thời có trách nhiệm trong việc bảo toàn và sử dụng vốn một cách hiệu quả nhất. Mặt khác phân cấp quản lý tài chính còn giúp doanh nghiệp tổ chức quản lý một cách có hệ thống trong toàn doanh nghiệp.
Ảnh hưởng của phân cấp quản lý tài chính đến việc lập báo cáo tài chính Phân cấp quản lý tài chính ở những đơn vị có quy mô lớn đã phân chia đơn vị thành các cấp quản lý riêng lẻ, có tư cách pháp nhân riêng; đơn vị cấp trên và các đơn vị trực thuộc, từng cấp phải có bộ máy kế toán riêng và thực hiện báo cáo tài chính riêng cụ thể. Đối với đơn vị kế toán cấp trên có quan hệ giao dịch về đầu tư vốn, cung cấp dịch vụ, sản phẩm lẫn nhau, chi hộ … giữa đơn vị kế toán cấp trên với các đơn vị trực thuộc hoặc giữa các đơn vị trực thuộc với nhau thì phải thực hiện các bút toán điều chỉnh giảm trừ từng chỉ tiêu tương ứng của từng báo cáo tài chính. Đơn vị cấp trên tổ chức xây dựng hệ thống tài khoản, sổ kế toán thống nhất và triển khai áp dụng cho toàn đơn vị. Nếu một đơn vị trực thuộc sử dụng chính sách kế toán khác với chính sách kế toán áp dụng thống nhất trong toàn đơn vị thì đơn vị trực thuộc đó phải có điều chỉnh thích hợp các báo cáo tài chính trước khi sử dụng cho việc lập báo cáo tài chính tổng hợp toàn công ty.
Trường hợp nếu đơn vị trực thuộc không thể sử dụng chính sách kế toán một cách thống nhất làm ảnh hưởng đến báo cáo tài chính tổng hợp thì phải giải trình về các chỉ tiêu đã được hạch toán theo chính sách kế toán khác nhau trong thuyết minh báo cáo tài chính tổng hợp. BÁO CÁO TÀI CHÍNH TỔNG HỢP 1. Mục đích và phạm vi áp dụng Báo cáo tài chính tổng hợp a. Báo cáo tài chính tổng hợp Báo cáo tài chính tổng hợp được hiểu là báo cáo tài chính của đơn vị kế toán cấp trên có các đơn vị kế toán trực thuộc.
Báo cáo tài chính tổng hợp được lập trên cơ sở báo cáo tài chính của các đơn vị trực thuộc và được trình bày theo nguyên tắc kế toán như báo cáo tài chính hằng năm của một doanh nghiệp độc lập trên cơ sở tuân thủ Chuẩn mực kế toán số 21 “Trình bày Báo cáo tài chính” và quy định của các chuẩn mực kế toán khác. Nhưng đối với đơn vị kế toán cấp trên có các đơn vị kế toán trực thuộc thì BCTC được lập như thế nào. Vì trong đơn vị kế toán cấp trên, có nhiều đơn vị kế toán trực thuộc, các đơn vị này tham gia hoạt động sản xuất, kinh doanh giống như một đơn vị độc lập khác, nhưng về mặt tổ chức, tài chính thì phụ thuộc cấp trên. khi giữa các đơn vị này có giao dịch kinh tế với nhau, nếu ta xét tất cả các đơn vị này là một chủ thể độc lập( vì điều trực thuộc một đơn vị) thì khi lập BCTC, các nghiệp vụ nội bộ này được xem xét, đánh giá như thế nào và nó có xem như là một nghiệp vụ kinh tế bình thường không ? công tác lập BCTC khi đó áp dụng giống như doanh nghiệp bình thường không ? b.
Mục đích và phạm vi của BCTCTH Mục đích và phạm vi áp dụng báo cáo tài chính tổng hợp được quy định cụ thể tại thông tư 23/2005/TT-BTC hướng dẫn kế toán thực hiện sáu chuẩn mực kế toán ban hành theo QĐ số 234/2003/QĐ-BTC ngày 30/12/2003 [4.1] như sau: - Tổng hợp và trình bày một cách tổng quát, toàn diện tình hình tài sản, nợ phải trả, nguồn vốn chủ sở hữu ở thời điểm kết thúc năm tài chính, tình hình và kết quả hoạt động kinh doanh năm tài chính của toàn đơn vị. - Cung cấp thông tin kinh tế, tài chính chủ yếu cho việc đánh giá thực trạng tình hình tài chính và tình hình kinh doanh năm tài chính của toàn đơn Luan van 12 vị. Thông tin của báo cáo tài chính tổng hợp là căn cứ quan trọng cho việc đề ra các quyết định về quản lý, điều hành hoạt động kinh doanh của đơn vị cấp trên, của các nhà đầu tư, của các chủ sở hữu hiện tại và tương lai và của các cơ quan quản lý Nhà nước có thẩm quyền,. Phạm vi và chủ thể lập BCTC tổng hợp theo thông tư 23/2005/TT-BTC Hướng dẫn kế toán thực hiện sáu chuẩn mực kế toán ban hành theo QĐ số 234/2003/QĐ-BTC ngày 30/12/2003.