Tổng quan nghiên cứu

Chương trình mục tiêu quốc gia về xây dựng nông thôn mới là một chủ trương chiến lược mang tính đột phá của Đảng và Nhà nước nhằm thay đổi toàn diện diện mạo nông nghiệp, nông dân và nông thôn Việt Nam. Huyện Thường Tín, thành phố Hà Nội có tổng diện tích đất tự nhiên 12.000 ha, trong đó đất sản xuất nông nghiệp đang khai thác chiếm 8.051,75 ha (tương đương 63,05%). Nằm ở cửa ngõ phía Nam Thủ đô với 29 đơn vị hành chính gồm 1 thị trấn và 28 xã, Thường Tín sở hữu bề dày văn hóa cùng hệ thống làng nghề truyền thống phong phú. Tuy nhiên, trước năm 2008, hạ tầng kinh tế kỹ thuật của huyện còn nhiều thiếu thốn, ruộng đất manh mún và thu nhập của cư dân nông thôn ở mức thấp.

Nghiên cứu tập trung giải quyết bài toán: Đảng bộ huyện Thường Tín đã vận dụng các chủ trương của Trung ương và Thành ủy Hà Nội như thế nào để lãnh đạo chính quyền, nhân dân vượt qua khó khăn sau khi hợp nhất địa giới hành chính Thủ đô từ tháng 8/2008. Mục tiêu cụ thể của luận văn là làm sáng tỏ quá trình hoạch định chủ trương, chỉ đạo thực hiện trên các lĩnh vực then chốt như dồn điền đổi thửa, quy hoạch hạ tầng, chuyển dịch cơ cấu kinh tế và củng cố hệ thống chính trị từ năm 2008 đến năm 2015.

Phạm vi không gian nghiên cứu bao quát toàn bộ 29 xã, thị trấn của huyện Thường Tín, gắn liền với mốc thời gian lịch sử từ khi triển khai Nghị quyết số 26-NQ/TW năm 2008 đến thời điểm tổng kết nhiệm kỳ Đại hội Đảng bộ huyện lần thứ XXII vào năm 2015. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của công trình thể hiện ở việc lượng hóa kết quả lãnh đạo: đưa giá trị sản xuất nông nghiệp tăng trưởng bình quân 3,3%/năm, giá trị canh tác nâng từ 38,5 triệu đồng/ha lên trên 50 triệu đồng/ha, tạo nền tảng vững chắc để 50% đến 55% số xã đạt chuẩn nông thôn mới.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Luận văn vận dụng sáng tạo hệ thống quan điểm của chủ nghĩa Mác - Lênin và tư tưởng Hồ Chí Minh về vị trí, vai trò của giai cấp nông dân và phát triển nông nghiệp toàn diện. Cơ sở chính trị và pháp lý trực tiếp của công trình là Nghị quyết số 26-NQ/TW ngày 05/8/2008 của Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa X về nông nghiệp, nông dân, nông thôn, kết hợp với Quyết định số 491/QĐ-TTg ngày 16/4/2009 của Thủ tướng Chính phủ ban hành Bộ tiêu chí quốc gia về nông thôn mới gồm 5 lĩnh vực lớn và 19 tiêu chí.

Mô hình nghiên cứu phân tích sự lãnh đạo của Đảng bộ địa phương qua 3 khái niệm cốt lõi:

  • Nông thôn mới: Trạng thái phát triển kinh tế - xã hội toàn diện, có kết cấu hạ tầng hiện đại, môi trường sinh thái trong lành, đời sống văn hóa tiến bộ và hệ thống chính trị cơ sở vững mạnh.
  • Công nghiệp hóa, hiện đại hóa nông nghiệp, nông thôn: Quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế gắn nông nghiệp với công nghiệp chế biến, phát triển làng nghề, đưa cơ giới hóa và tiến bộ khoa học kỹ thuật vào sản xuất.
  • Dồn điền đổi thửa: Biện pháp tổ chức lại không gian đồng ruộng nhằm khắc phục tình trạng phân tán đất đai, hình thành các vùng chuyên canh sản xuất hàng hóa tập trung quy mô lớn.

Chương trình số 02-CTr/TU của Thành ủy Hà Nội khóa XIV và khóa XV là căn cứ lý luận thực tiễn quan trọng định hướng cho khung phân tích của đề tài.

Phương pháp nghiên cứu

Tác giả sử dụng phương pháp lịch sử và phương pháp logic làm chủ đạo, kết hợp chặt chẽ với phương pháp thống kê, phân tích tổng hợp và so sánh đối chiếu. Nguồn dữ liệu sơ cấp và thứ cấp được trích xuất trực tiếp từ các văn kiện, nghị quyết, chỉ thị của Huyện ủy Thường Tín, báo cáo tổng kết của Ủy ban nhân dân huyện, cùng tư liệu lưu trữ của 70 tổ chức cơ sở đảng trực thuộc giai đoạn 2008 - 2015.

Về phương pháp chọn mẫu, nghiên cứu tiến hành khảo sát toàn bộ cỡ mẫu 29 đơn vị hành chính cấp xã và thị trấn của huyện Thường Tín, chia theo 3 vùng sinh thái tự nhiên: vùng Bắc huyện gồm 9 xã và thị trấn với 3.149,6 ha, vùng Giữa huyện gồm 15 xã với 7.380,4 ha, và vùng Nam huyện gồm 5 xã với 2.240 ha. Luận văn đi sâu phân tích trường hợp điển hình tại xã Nhị Khê - mô hình điểm xây dựng nông thôn mới của huyện và Thành phố từ năm 2010. Lý do lựa chọn phương pháp này nhằm đảm bảo tính khách quan, tái hiện chân thực tiến trình lịch sử và đánh giá đúng hiệu quả thực thi chính sách trên từng địa bàn đặc thù.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Quá trình nghiên cứu thực chứng đã chỉ ra 4 phát hiện quan trọng trong công tác lãnh đạo của Đảng bộ huyện Thường Tín giai đoạn 2008 - 2015:

Thứ nhất, công tác dồn điền đổi thửa đã tạo bước ngoặt trong tổ chức sản xuất nông nghiệp. Trước năm 2008, tình trạng manh mún rất nghiêm trọng khi 57,45% số hộ có từ 3 đến 5 thửa đất và 25,45% số hộ có trên 6 thửa đất trên tổng số 40.619 hộ gia đình. Dưới sự chỉ đạo quyết liệt của Huyện ủy qua Nghị quyết số 05-NQ/HU, huyện đã hoàn thành cơ bản công tác dồn đổi ruộng đất, hình thành các vùng chuyên canh lúa hàng hóa, rau an toàn và vùng cây ăn quả, đưa giá trị thu hoạch từ 38,5 triệu đồng/ha năm 2006 vượt mốc 50 triệu đồng/ha vào năm 2015.

Thứ hai, chuyển dịch cơ cấu kinh tế diễn ra mạnh mẽ và đúng hướng. Tỷ trọng công nghiệp - xây dựng tăng từ 42% năm 2005 lên 46% năm 2007 và đạt 54,5% trong mục tiêu giai đoạn 2010 - 2015. Giá trị sản xuất công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp tăng từ 878 tỷ đồng năm 2007 lên 1.740 tỷ đồng năm 2010, đạt tốc độ tăng trưởng bình quân khoảng 66%/năm. Hoạt động thương mại - dịch vụ tăng trưởng từ 682 tỷ đồng năm 2007 lên 1.164,62 tỷ đồng năm 2010. Huyện đã phát huy hiệu quả 43 làng nghề truyền thống được công nhận, thu hút 77 dự án đầu tư với số vốn đăng ký 6.100 tỷ đồng.

Thứ ba, hạ tầng kinh tế - xã hội và diện mạo nông thôn thay đổi vượt bậc. Huyện đã đầu tư 159 tỷ đồng cho xây dựng cơ bản vào năm 2007 và bố trí hơn 26 tỷ đồng xây mới 153 phòng học, đưa tổng số trường đạt chuẩn quốc gia lên 27 trường. Tỷ lệ trẻ em dưới 5 tuổi suy dinh dưỡng giảm nhanh từ 18,5% xuống 16,5%. Mặt trận Tổ quốc các cấp đã vận động 500 triệu đồng hỗ trợ xây dựng và sửa chữa 150 ngôi nhà đại đoàn kết cho người nghèo.

Thứ tư, hệ thống chính trị cơ sở được kiện toàn vững mạnh. Toàn huyện quản lý 70 tổ chức cơ sở đảng với 8.438 đảng viên, phát huy cao độ quy chế dân chủ cơ sở theo phương châm dân biết, dân bàn, dân làm, dân kiểm tra và dân hưởng thụ, bảo đảm 100% cơ sở giữ vững ổn định an ninh chính trị.

Thảo luận kết quả

Khi thảo luận kết quả nghiên cứu, dữ liệu lịch sử phản ánh một bức tranh tăng trưởng kinh tế đa chiều, hoàn toàn có thể được biểu diễn trực quan qua biểu đồ cơ cấu kinh tế huyện giai đoạn 2008 - 2015 (Công nghiệp - Xây dựng chiếm 54,5%, Thương mại - Dịch vụ chiếm 34,5%, Nông nghiệp chiếm 11%) và bảng đối sánh 19 tiêu chí nông thôn mới giữa các phân vùng Bắc, Giữa, Nam.

Nguyên nhân tạo nên bước đột phá của Thường Tín là sự năng động, sáng tạo của Huyện ủy trong việc ban hành Chương trình số 03-CTr/HU và Nghị quyết số 23/2011/NQ-HU sát hợp với điều kiện thực tế của địa phương ven đô. So sánh với các huyện ngoại thành lân cận như Đan Phượng hay Sóc Sơn, Thường Tín có lợi thế vượt trội về làng nghề nhưng gặp khó khăn lớn hơn về áp lực xử lý chất thải làng nghề và kinh phí đầu tư công sau biến động kinh tế năm 2008. Nghiên cứu cũng chỉ rõ một số hạn chế như quy hoạch sản xuất tập trung triển khai còn chậm, nguồn vốn xã hội hóa chưa đồng đều và năng lực chỉ đạo ở một số chi bộ thôn còn lúng túng.

Đề xuất và khuyến nghị

Dựa trên kết quả đánh giá thực tiễn giai đoạn 2008 - 2015, tác giả đề xuất 4 nhóm giải pháp chiến lược nhằm đẩy mạnh xây dựng nông thôn mới trong giai đoạn tiếp theo:

Một là, rà soát và quản lý nghiêm ngặt quy hoạch không gian kinh tế nông thôn. Ủy ban nhân dân huyện Thường Tín cần chủ trì hoàn thiện quy hoạch chi tiết 28 xã nông thôn mới gắn với quy hoạch chung của Thủ đô Hà Nội, phân định rõ vùng công nghiệp làng nghề, vùng sản xuất nông nghiệp hàng hóa công nghệ cao và khu dân cư sinh thái, hoàn thành phê duyệt 100% đề án quy hoạch trong giai đoạn 2016 - 2020.

Hai là, tái cơ cấu sản xuất nông nghiệp gắn liền với ứng dụng khoa học kỹ thuật. Phòng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn phối hợp với các Hợp tác xã đẩy mạnh chuyển đổi cơ cấu cây trồng, vật nuôi sau dồn điền đổi thửa; mở rộng 600 ha diện tích nuôi trồng thủy sản hiệu quả cao, phấn đấu nâng giá trị sản phẩm canh tác đạt trên 70 triệu đồng/ha/năm, đưa thu nhập bình quân đầu người vượt mức 35 triệu đồng/năm.

Ba là, tăng cường đầu tư hoàn thiện kết cấu hạ tầng kỹ thuật và bảo vệ môi trường. Ban Chỉ đạo nông thôn mới huyện cần huy động nguồn lực đa dạng từ ngân sách và xã hội hóa để bê tông hóa 100% đường trục liên thôn, kiên cố hóa hệ thống kênh mương thủy lợi nội đồng, đồng thời xây dựng các trạm xử lý nước thải tập trung tại 43 làng nghề nhằm bảo đảm 100% người dân được sử dụng nước hợp vệ sinh.

Bốn là, đổi mới phương thức lãnh đạo của Đảng bộ và nâng cao hiệu lực quản lý của chính quyền cấp xã. Huyện ủy Thường Tín cần tăng cường đào tạo, bồi dưỡng cho hơn 8.400 đảng viên và đội ngũ cán bộ công chức xã; thực hiện nghiêm cơ chế một cửa, giải quyết dứt điểm đơn thư khiếu nại từ cơ sở, phấn đấu xây dựng trên 80% tổ chức cơ sở đảng đạt danh hiệu trong sạch, vững mạnh.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Luận văn là tài liệu khoa học chuyên sâu, cung cấp nhiều giá trị ứng dụng thiết thực cho 4 nhóm đối tượng chính:

Thứ nhất, cán bộ lãnh đạo cấp ủy, chính quyền và các ban, ngành đoàn thể cấp huyện, cấp xã: Nghiên cứu cung cấp bài học thực tiễn về phương pháp ban hành nghị quyết chuyên đề, kinh nghiệm chỉ đạo dồn điền đổi thửa và quy trình huy động sức dân trong xây dựng nông thôn mới tại các địa bàn ngoại thành.

Thứ hai, giảng viên, nhà nghiên cứu chuyên ngành Lịch sử Đảng Cộng sản Việt Nam và Xây dựng Đảng: Tài liệu cung cấp hệ thống số liệu lịch sử xác thực, phương pháp luận nghiên cứu sự lãnh đạo của Đảng bộ địa phương đối với nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội trong thời kỳ công nghiệp hóa, hiện đại hóa.

Thứ ba, học viên cao học và sinh viên ngành Lịch sử, Khoa học Chính trị, Quản lý công, Phát triển nông thôn: Luận văn là tài liệu tham khảo chuẩn mực về cấu trúc đề tài lịch sử đảng bộ địa phương, cách tiếp cận tài liệu lưu trữ và kỹ thuật xử lý dữ liệu định lượng kết hợp định tính.

Thứ tư, chuyên viên tham mưu chính sách nông nghiệp và quy hoạch đô thị nông thôn: Công trình gợi mở những góc nhìn thực chứng về xử lý mâu thuẫn giữa bảo tồn làng nghề truyền thống với bảo vệ môi trường sinh thái trong quá trình đô thị hóa ven đô.

Câu hỏi thường gặp

Tại sao công tác dồn điền đổi thửa là khâu đột phá trong lãnh đạo xây dựng nông thôn mới tại huyện Thường Tín giai đoạn 2008 - 2015?
Trước năm 2008, đất đai Thường Tín phân tán nghiêm trọng với bình quân 4,1 thửa/hộ và trên 82% hộ có từ 3 đến hơn 6 thửa ruộng. Đảng bộ huyện xác định dồn điền đổi thửa là tiền đề bắt buộc để quy hoạch lại giao thông, thủy lợi nội đồng và đưa máy móc vào đồng ruộng, giúp tăng giá trị canh tác từ 38,5 triệu đồng/ha lên trên 50 triệu đồng/ha.

Xã Nhị Khê đã đạt được kết quả gì khi được chọn làm mô hình điểm xây dựng nông thôn mới?
Nhị Khê được Thành phố Hà Nội và Huyện ủy Thường Tín chọn làm xã điểm từ năm 2010. Nhờ tập trung nguồn vốn đầu tư hạ tầng, đẩy mạnh nghề tiện gỗ truyền thống và huy động sự đồng thuận của nhân dân, Nhị Khê đã hoàn thành sớm 19 tiêu chí nông thôn mới vào năm 2013, làm mô hình mẫu để nhân rộng ra toàn huyện.

Cơ cấu kinh tế của huyện Thường Tín có sự chuyển dịch như thế nào dưới sự lãnh đạo của Đảng bộ huyện?
Cơ cấu kinh tế chuyển dịch mạnh mẽ theo hướng công nghiệp hóa: Tỷ trọng công nghiệp - xây dựng tăng từ 42% năm 2005 lên 46% năm 2007 và đạt 54,5% trong giai đoạn 2010 - 2015; nông nghiệp giảm xuống còn 11%; giá trị công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp năm 2010 đạt 1.740 tỷ đồng, tăng gần gấp 2 lần so với năm 2007.

Chương trình xây dựng nông thôn mới tại Thường Tín đã giải quyết bài toán môi trường làng nghề ra sao?
Huyện ủy ban hành Nghị quyết số 05-NQ/HU chỉ đạo quy hoạch các cụm, điểm công nghiệp làng nghề xa khu dân cư, đồng thời đầu tư ngân sách xây dựng hệ thống cấp thoát nước, tổ chức thu gom rác thải sinh hoạt và chất thải sản xuất tại 43 làng nghề truyền thống nhằm giảm thiểu ô nhiễm nguồn nước và không khí.

Những bài học kinh nghiệm cốt lõi rút ra từ công tác lãnh đạo của Đảng bộ huyện Thường Tín là gì?
Bài học lớn nhất là phải giữ vững vai trò lãnh đạo trực tiếp của Đảng bộ, bám sát các chỉ thị của cấp trên nhưng vận dụng linh hoạt vào thực tiễn địa phương; luôn coi người nông dân là chủ thể, thực hiện tốt quy chế dân chủ ở cơ sở và phân kỳ đầu tư trọng tâm, tránh dàn trải nợ đọng xây dựng cơ bản.

Kết luận

  • Luận văn đã tái hiện sinh động, khách quan toàn bộ tiến trình lãnh đạo của Đảng bộ huyện Thường Tín trong công cuộc xây dựng nông thôn mới từ năm 2008 đến năm 2015.
  • Nghiên cứu khẳng định chủ trương đúng đắn của Huyện ủy qua các văn kiện then chốt như Chương trình số 03-CTr/HU và Nghị quyết số 23/2011/NQ-HU, tạo bước chuyển mình mạnh mẽ từ nông nghiệp truyền thống sang kinh tế hàng hóa ven đô.
  • Công trình lượng hóa những thành tựu nổi bật: dồn đổi thành công ruộng đất cho hơn 40.000 hộ, giá trị công nghiệp đạt 1.740 tỷ đồng, hoàn thành xây dựng xã điểm Nhị Khê và từng bước đưa 50% đến 55% số xã đạt chuẩn nông thôn mới.
  • Luận văn đúc kết những bài học lịch sử sâu sắc về phát huy sức mạnh khối đại đoàn kết toàn dân, gắn phát triển kinh tế làng nghề với bảo vệ môi trường sinh thái bền vững.
  • Đây là công trình khoa học có giá trị lý luận và thực tiễn cao; các nhà nghiên cứu, cán bộ quản lý và học viên hãy đón đọc toàn văn luận văn để tiếp cận kho tư liệu lịch sử phong phú và bài học kinh nghiệm thực tiễn quý báu.