Tổng quan nghiên cứu

Năm 2008, thực hiện Nghị quyết số 15/2008/QH12 của Quốc hội về việc mở rộng địa giới hành chính Thủ đô, huyện Đan Phượng chính thức chuyển giao về thành phố Hà Nội với tổng diện tích tự nhiên 7.657,11 ha và quy mô dân số 162.373 người, trong đó lực lượng lao động chiếm 61,65% (khoảng 97.592 người). Mặc dù là địa phương có truyền thống thâm canh nông nghiệp với năng suất lúa từng đạt 7 tấn/ha đầu tiên ở miền Bắc, song xuất phát điểm kinh tế của huyện trước khi xây dựng nông thôn mới còn nhiều khó khăn: Thu nhập bình quân đầu người năm 2005 chỉ đạt 5,117 triệu đồng, năm 2007 đạt 7,61 triệu đồng; hạ tầng giao thông xuống cấp và sản xuất nông nghiệp còn phân tán.

Vấn đề nghiên cứu trọng tâm của luận văn tập trung làm sáng tỏ phương thức lãnh đạo, cơ chế chỉ đạo và năng lực tổ chức thực hiện của Đảng bộ huyện Đan Phượng trong quá trình triển khai Chương trình mục tiêu quốc gia về xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2008 - 2014. Mục tiêu cụ thể là phân tích các chủ trương, bước đi thực tiễn, đánh giá toàn diện các thành tựu và hạn chế, từ đó đúc kết những bài học kinh nghiệm có giá trị lịch sử và thực tiễn sâu sắc.

Phạm vi nghiên cứu bao quát toàn bộ địa bàn huyện Đan Phượng gồm 1 thị trấn và 15 xã trong khung thời gian từ tháng 8/2008 (thời điểm Trung ương ban hành Nghị quyết số 26-NQ/TW) đến hết ngày 31/12/2014. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của công trình thể hiện ở việc làm rõ bước chuyển mình ngoạn mục của một huyện ven đô: Từ mức đạt bình quân 10 tiêu chí/xã trước năm 2008 đã vươn lên đạt tỷ lệ 86,67% số xã đạt chuẩn nông thôn mới (13/15 xã) vào cuối năm 2014, tạo tiền đề để Đan Phượng trở thành huyện nông thôn mới đầu tiên của thành phố Hà Nội.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Luận văn vận dụng nền tảng lý luận của chủ nghĩa Mác - Lênin về liên minh giai cấp công nhân - nông dân - trí thức và tư tưởng Hồ Chí Minh về vị trí chiến lược của nông nghiệp: "Nông dân giàu thì nước ta giàu. Nông nghiệp ta thịnh thì nước ta thịnh". Luận văn bám sát các quan điểm chỉ đạo trong Nghị quyết số 26-NQ/TW ngày 05/8/2008 của Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa X về nông nghiệp, nông dân, nông thôn và Chương trình số 02-CTr/TU ngày 29/8/2011 của Thành ủy Hà Nội khóa XV về phát triển nông nghiệp, xây dựng nông thôn mới, từng bước nâng cao đời sống nông dân giai đoạn 2011 - 2015.

Khung phân tích tập trung vào 4 khái niệm khoa học chủ đạo:

  1. Nông thôn mới theo Bộ tiêu chí Quốc gia (19 tiêu chí ban hành theo Quyết định số 491/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ).
  2. Công nghiệp hóa, hiện đại hóa nông nghiệp nông thôn gắn liền với chuyển dịch cơ cấu kinh tế (giảm tỷ trọng nông nghiệp từ 21,4% năm 2007 xuống dưới 15% năm 2014, tăng mạnh tỷ trọng công nghiệp và dịch vụ).
  3. Vai trò chủ thể của người nông dân trong tiến trình phát triển kinh tế nông thôn.
  4. Phương thức lãnh đạo của Đảng bộ cấp huyện thông qua thể chế hóa nghị quyết, xây dựng mô hình điểm và phát huy quy chế dân chủ cơ sở.

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu sử dụng nguồn dữ liệu văn kiện phong phú với 101 văn bản chỉ đạo chuyên đề của Đảng bộ và chính quyền huyện Đan Phượng (gồm 2 Nghị quyết, 2 Chương trình, 2 Kế hoạch, 11 Quyết định, 18 Kết luận của Huyện ủy; 4 Nghị quyết của HĐND huyện; 3 Kế hoạch và 65 Quyết định của UBND huyện), cùng hệ thống báo cáo thống kê định kỳ của 16 đơn vị hành chính xã, thị trấn.

Cỡ mẫu nghiên cứu bao gồm toàn bộ 101 văn bản lãnh đạo và toàn bộ 16 đơn vị hành chính cấp cơ sở (15 xã và 1 thị trấn), bảo đảm độ bao phủ 100% địa bàn. Phương pháp chọn mẫu là chọn mẫu toàn bộ có chủ đích nhằm khảo sát toàn diện 4 tiểu vùng kinh tế sinh thái đặc trưng: Vùng bãi sông Hồng, vùng ven sông Đáy, vùng Tiên Tân và vùng Đan Hoài.

Phương pháp phân tích chủ đạo là sự kết hợp chặt chẽ giữa phương pháp lịch sử và phương pháp logic, kết hợp cùng phương pháp thống kê mô tả, phân tích tổng hợp và so sánh đối chiếu. Lý do lựa chọn hệ phương pháp này là nhằm tái hiện chân thực tiến trình lịch sử theo trục thời gian 2008 - 2014, đồng thời bóc tách mối quan hệ nhân quả giữa các quyết sách lãnh đạo của Huyện ủy với sự biến chuyển của các chỉ số phát triển kinh tế - xã hội trên thực địa.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Quá trình nghiên cứu thực chứng đã chỉ ra 4 phát hiện quan trọng về kết quả lãnh đạo xây dựng nông thôn mới của Đảng bộ huyện Đan Phượng:

Thứ nhất, đột phá trong công tác quy hoạch đi trước mở đường. Huyện đã hoàn thành quy hoạch nông thôn mới cho 15/15 xã với tổng kinh phí 520,497 triệu đồng từ nguồn ngân sách thành phố, thực hiện cắm mốc chỉ giới công khai và lấy ý kiến đồng thuận của nhân dân tại 100% thôn, cụm dân cư.

Thứ hai, sáng tạo cơ chế huy động sức dân phát triển giao thông nông thôn. Thông qua Kết luận số 62-KL/HU ngày 11/10/2012 của Huyện ủy với cơ chế "Nhà nước hỗ trợ 100% vật liệu gồm xi măng, cát, đá; nhân dân đóng góp công sức và mặt bằng", toàn huyện trong 2 năm 2012 - 2013 đã thi công 136,735 km đường ngõ xóm, 22 km đường trục thôn, 19 km rãnh thoát nước và 80,6 km đường trục chính nội đồng. Tổng vốn đầu tư đạt 317,37 tỷ đồng, giúp tiết kiệm 234,5 tỷ đồng so với dự toán ban đầu nhờ nhân dân đóng góp 145,6 tỷ đồng (tương ứng 413.722 ngày công, hiến 1.636 m2 đất) và các doanh nghiệp hỗ trợ giảm 35% chi phí máy móc.

Thứ ba, kiên cố hóa hạ tầng thủy lợi đồng bộ phục vụ sản xuất hàng hóa. Giai đoạn 2008 - 2014, huyện xây mới 5,6 km kênh mương, kiên cố hóa 95,69 km kênh mương cấp 3 (đạt tỷ lệ 85%), quản lý hệ thống kênh tưới 148,3 km cấp nước cho 3.119,9 ha và kênh tiêu 69,8 km bảo đảm tiêu úng cho 4.899,3 ha, nâng tỷ lệ diện tích đất nông nghiệp chủ động tưới tiêu lên 90%.

Thứ tư, tốc độ về đích nông thôn mới vượt bậc. Đến ngày 31/12/2014, toàn huyện có 13/15 xã đạt chuẩn 19/19 tiêu chí nông thôn mới (chiếm tỷ lệ 86,67%), vượt xa mục tiêu đề ra; 2 xã còn lại là Thọ Xuân và Hồng Hà đều đạt 16/19 tiêu chí (tương đương 84,2% khối lượng công việc).

Thảo luận kết quả

Thành công của Đan Phượng bắt nguồn từ phương thức lãnh đạo quyết liệt, sáng tạo, lấy dân làm gốc. Việc thực hiện nghiêm túc phương châm "dân biết, dân bàn, dân làm, dân kiểm tra, dân thụ hưởng" đã khơi dậy mạnh mẽ nguồn lực nội tại từ cộng đồng dân cư.

Khi so sánh với mục tiêu chung của Chương trình số 02-CTr/TU của Thành ủy Hà Nội (phấn đấu đến năm 2015 toàn thành phố đạt trên 40% số xã đạt chuẩn nông thôn mới), kết quả đạt 86,67% của Đan Phượng vào cuối năm 2014 cao hơn gấp 2 lần mức bình quân toàn thành phố. So với giai đoạn trước năm 2008 khi các xã chỉ đạt mức trung bình 10 tiêu chí, giai đoạn 2008 - 2014 ghi nhận bước nhảy vọt toàn diện về chất.

Về phương diện trực quan hóa, dữ liệu nghiên cứu có thể được thể hiện qua biểu đồ cột so sánh tiến độ đạt 19 tiêu chí giữa xã điểm Song Phượng (hoàn thành năm 2011) với 14 xã triển khai đại trà đến năm 2014. Đồng thời, cấu trúc nguồn lực có thể trình bày qua bảng cơ cấu vốn xây dựng giao thông nông thôn 317,37 tỷ đồng nhằm làm rõ tỷ trọng đóng góp của ngân sách hỗ trợ vật liệu, phần nhân dân đóng góp 145,6 tỷ đồng (chiếm 45,87%) và giá trị ngày công lao động xã hội hóa.

Đề xuất và khuyến nghị

Dựa trên kết quả nghiên cứu giai đoạn 2008 - 2014, luận văn đề xuất 4 nhóm giải pháp trọng tâm nhằm duy trì và nâng cao chất lượng nông thôn mới trong giai đoạn tiếp theo:

  1. Tập trung nguồn lực hoàn thiện 100% xã đạt chuẩn và xây dựng huyện nông thôn mới:

    • Động từ hành động: Chỉ đạo, bố trí vốn, hoàn thiện tiêu chí.
    • Chỉ số mục tiêu: Đưa 2 xã Thọ Xuân và Hồng Hà hoàn thành 3 tiêu chí còn lại để đạt 19/19 tiêu chí trong năm 2015; phấn đấu 100% số xã đạt chuẩn và nâng thu nhập bình quân đầu người lên trên 35 triệu đồng/người/năm.
    • Thời gian thực hiện: Giai đoạn 2015 - 2016.
    • Chủ thể thực hiện: Ban Thường vụ Huyện ủy, UBND huyện và Ban Chỉ đạo Chương trình 02 huyện Đan Phượng.
  2. Chuyển dịch cơ cấu sản xuất nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao gắn với bảo vệ môi trường làng nghề:

    • Động từ hành động: Quy hoạch vùng sản xuất tập trung, chuyển giao tiến bộ kỹ thuật, xử lý nước thải.
    • Chỉ số mục tiêu: Nâng giá trị canh tác hoa chất lượng cao và rau an toàn đạt trên 250 triệu đồng/ha/năm; xử lý 100% rác thải sinh hoạt và nước thải tại các làng nghề mộc Liên Hà, chế biến lâm sản Liên Trung.
    • Thời gian thực hiện: Giai đoạn 2015 - 2020.
    • Chủ thể thực hiện: Phòng Kinh tế huyện, Trạm Khuyến nông và Ban Quản trị các Hợp tác xã nông nghiệp.
  3. Đẩy mạnh đào tạo nghề nông thôn và chuyển dịch cơ cấu lao động:

    • Động từ hành động: Đào tạo nghề, giải quyết việc làm sau thu hồi đất, kết nối doanh nghiệp.
    • Chỉ số mục tiêu: Nâng tỷ lệ lao động nông thôn qua đào tạo đạt trên 65%, giảm tỷ trọng lao động thuần nông xuống dưới 25% tổng lao động xã hội.
    • Thời gian thực hiện: Định kỳ hàng năm giai đoạn 2015 - 2020.
    • Chủ thể thực hiện: Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội huyện phối hợp với Hội Nông dân và Đoàn Thanh niên.
  4. Nâng cao năng lực lãnh đạo của tổ chức cơ sở Đảng và phát huy vai trò giám sát của Mặt trận Tổ quốc:

    • Động từ hành động: Đổi mới sinh hoạt chi bộ, tăng cường kiểm tra giám sát, phát huy dân chủ.
    • Chỉ số mục tiêu: Giữ vững trên 90% tổ chức cơ sở Đảng đạt danh hiệu trong sạch vững mạnh; 100% dự án đầu tư xây dựng hạ tầng cơ sở có sự giám sát độc lập của Ban Giám sát đầu tư cộng đồng.
    • Thời gian thực hiện: Triển khai thường xuyên giai đoạn 2015 - 2020.
    • Chủ thể thực hiện: Cấp ủy các chi bộ, Đảng bộ cơ sở và Ủy ban Mặt trận Tổ quốc huyện Đan Phượng.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Công trình nghiên cứu mang tính ứng dụng cao, cung cấp cơ sở dữ liệu và bài học thực tiễn thiết thực cho 4 nhóm đối tượng:

  1. Cán bộ lãnh đạo và chuyên viên hoạch định chính sách cấp huyện, xã:

    • Lợi ích và tình huống sử dụng: Tham khảo kinh nghiệm ban hành 101 văn bản chỉ đạo điều hành và mô hình hỗ trợ vật liệu xi măng, cát, đá để áp dụng trực tiếp vào công tác quy hoạch, huy động vốn xã hội hóa xây dựng hạ tầng tại các địa phương đang xây dựng nông thôn mới nâng cao.
  2. Giảng viên và nghiên cứu viên chuyên ngành Lịch sử Đảng, Xây dựng Đảng:

    • Lợi ích và tình huống sử dụng: Sử dụng chuỗi tư liệu thực chứng về phương thức lãnh đạo của Huyện ủy Đan Phượng giai đoạn 2008 - 2014 làm bài giảng mẫu hoặc tài liệu chuyên khảo về sự vận dụng đường lối tam nông của Đảng trong thời kỳ công nghiệp hóa, hiện đại hóa.
  3. Học viên cao học và sinh viên các ngành Quản lý công, Kinh tế phát triển, Phát triển nông thôn:

    • Lợi ích và tình huống sử dụng: Khai thác khung lý thuyết, phương pháp nghiên cứu lịch sử - logic và hệ thống chỉ số đo lường 19 tiêu chí nông thôn mới làm tài liệu tham khảo cho các đề tài khóa luận, luận văn tốt nghiệp.
  4. Ban Giám đốc các Hợp tác xã và doanh nghiệp đầu tư nông nghiệp - tiểu thủ công nghiệp:

    • Lợi ích và tình huống sử dụng: Nắm bắt định hướng phân vùng 4 tiểu sinh thái tự nhiên và quy hoạch hạ tầng của huyện để xây dựng phương án liên kết sản xuất theo chuỗi giá trị nông sản an toàn cung ứng cho thị trường Hà Nội.

Câu hỏi thường gặp

  1. Cơ chế đột phá nào giúp huyện Đan Phượng huy động hiệu quả sức dân xây dựng đường giao thông nông thôn? Cơ chế cốt lõi là Huyện ủy ban hành Kết luận số 62-KL/HU, theo đó Nhà nước hỗ trợ 100% vật liệu gồm xi măng, cát, đá, còn nhân dân tự nguyện hiến đất và góp công lao động. Nhờ công khai dự toán và bàn bạc dân chủ, nhân dân đã đóng góp 145,6 tỷ đồng cùng 413.722 ngày công, hoàn thành 136,735 km đường ngõ xóm và tiết kiệm 234,5 tỷ đồng ngân sách.

  2. Đến cuối năm 2014, huyện Đan Phượng đạt được kết quả xây dựng nông thôn mới như thế nào so với mặt bằng chung? Tính đến ngày 31/12/2014, Đan Phượng có 13/15 xã đạt chuẩn 19/19 tiêu chí nông thôn mới, đạt tỷ lệ 86,67%. Hai xã còn lại đều đạt 16/19 tiêu chí. Kết quả này vượt xa mục tiêu đạt trên 40% số xã của thành phố Hà Nội, đưa huyện trở thành địa phương dẫn đầu toàn thành phố.

  3. Địa bàn huyện Đan Phượng được quy hoạch phát triển kinh tế nông nghiệp theo những tiểu vùng nào? Huyện được phân chia khoa học thành 4 tiểu vùng sinh thái trên diện tích 7.657,11 ha: Vùng bãi sông Hồng (chuyên canh rau màu, chăn nuôi), Vùng ven sông Đáy (cây ăn quả, thủy sản), Vùng Tiên Tân (lúa năng suất cao, làng nghề) và Vùng Đan Hoài (lúa màu chất lượng cao gắn với thủy nông Đan Hoài).

  4. Tổng số văn bản lãnh đạo mà Đảng bộ và chính quyền huyện Đan Phượng đã ban hành trong giai đoạn 2008 - 2014 là bao nhiêu? Hệ thống chính trị huyện đã ban hành 101 văn bản chỉ đạo đồng bộ. Trong đó, Huyện ủy ban hành 2 Nghị quyết, 2 Chương trình, 2 Kế hoạch, 11 Quyết định, 18 Kết luận; HĐND huyện ban hành 4 Nghị quyết; UBND huyện ban hành 3 Kế hoạch và 65 Quyết định tổ chức triển khai cụ thể.

  5. Kết quả hiện đại hóa hệ thống thủy lợi phục vụ nông nghiệp tại Đan Phượng đạt được những chỉ số cụ thể nào? Huyện đã kiên cố hóa 95,69 km kênh mương cấp 3 (đạt tỷ lệ 85%), xây mới 5,6 km kênh mương chính, vận hành hệ thống kênh tưới 148,3 km và kênh tiêu 69,8 km. Nhờ đó, 90% diện tích đất nông nghiệp được tưới tiêu chủ động, bảo đảm nguồn nước vững chắc cho hơn 3.119,9 ha đất canh tác.

Kết luận

  • Đảng bộ huyện Đan Phượng đã vận dụng sáng tạo Nghị quyết số 26-NQ/TW của Trung ương và Chương trình số 02-CTr/TU của Thành ủy Hà Nội qua 101 văn bản lãnh đạo cụ thể, sát hợp với điều kiện thực tiễn địa phương.
  • Tạo bước đột phá căn bản về kết cấu hạ tầng với 136,735 km đường ngõ xóm được bê tông hóa, huy động sức dân 145,6 tỷ đồng và tiết kiệm 234,5 tỷ đồng vốn đầu tư.
  • Hoàn thành kiên cố hóa 85% kênh mương cấp 3 và bảo đảm tưới tiêu chủ động cho 90% diện tích đất nông nghiệp, thúc đẩy kinh tế duy trì mức tăng trưởng trên 10%/năm.
  • Đạt tỷ lệ 86,67% số xã chuẩn nông thôn mới vào năm 2014 (13/15 xã), đưa Đan Phượng trở thành lá cờ đầu trong phong trào xây dựng nông thôn mới của Thủ đô.
  • Khẳng định bài học lịch sử sâu sắc: Phát huy dân chủ cơ sở, đặt người nông dân vào vị trí chủ thể vừa thực hiện vừa thụ hưởng trực tiếp thành quả phát triển.

Luận văn đã hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận và thực tiễn về sự lãnh đạo của Đảng bộ huyện Đan Phượng, cung cấp mô hình mẫu về xây dựng nông thôn mới ở khu vực ven đô. Trong giai đoạn tiếp theo 2015 - 2020, huyện tiếp tục đẩy mạnh nâng cao chất lượng tiêu chí, hướng đến mô hình huyện nông thôn mới kiểu mẫu và đô thị sinh thái bền vững. Kính mời các nhà nghiên cứu, cán bộ quản lý và độc giả quan tâm đón đọc toàn văn công trình để khai thác sâu hơn những tư liệu lịch sử và kinh nghiệm quản trị phát triển địa phương quý giá này.