Chương 1 ĐẢNG BỘ TỈNH VĨNH PHÚC LÃNH ĐẠO PHÁT TRIỂN KINH TẾ NÔNG NGHIỆP TRONG NHỮNG NĂM 1997 - 2000 1. Địa giới hành chính và điều kiện tự nhiên - xã hội Địa giới hành chính Tháng 02/1950, theo Nghị quyết số 03/TT ngày 12/02/1950, tỉnh Vĩnh Phúc ra đời trên cơ sở hợp nhất hai tỉnh là Vĩnh Yên và Phúc Yên. Tỉnh Vĩnh Phúc có diện tích đất đai là 1.715km2 với 47 vạn dân, bao gồm 8 huyện, 2 thị xã, 137 xã. Thực hiện chủ trương của Trung ương Đảng và thể theo nguyện vọng của nhân dân hai tỉnh Vĩnh Phúc và Phú Thọ, ngày 26/01/1968, Ủy ban Thường vụ Quốc hội đã ra Nghị quyết số 504/NQ-QH về việc hợp nhất tỉnh Vĩnh Phúc và tỉnh Phú Thọ lấy tên là tỉnh Vĩnh Phú.
Sau gần 29 năm sát nhập, kỳ họp thứ 10, Quốc hội khóa IX đã thông qua Nghị quyết (ngày 06/11/1996) về việc tái lập tỉnh Vĩnh Phúc và tỉnh Phú Thọ. Ngày 01/01/1997, tỉnh Vĩnh Phúc chính thức được tái lập và đi vào hoạt động. Tính đến ngày 31/12/2008, Vĩnh Phúc có diện tích tự nhiên là 1.231,76 km2 gồm 9 đơn vị hành chính là: Thành phố Vĩnh Yên (tỉnh lỵ), thị xã Phúc Yên và các huyện: Lập Thạch, Tam Dương, Vĩnh Tường, Yên Lạc, Tam Đảo, Bình Xuyên, Sông Lô. Toàn tỉnh có 137 xã, phường, thị trấn.
Điều kiện tự nhiên Vị trí địa lý kinh tế Vĩnh Phúc là tỉnh thuộc vùng kinh tế trọng điểm Bắc Bộ, phía Bắc giáp các tỉnh Thái Nguyên và Tuyên Quang, phía Tây giáp Phú Thọ, phía Đông và phía Nam giáp thủ đô Hà Nội. Vĩnh Phúc nằm trên quốc lộ số 2 và tuyến đường sắt Hà Nội - Lào Cai, là cầu nối giữa vùng trung du miền núi phía Bắc với thủ đô Hà Nội; liền kề cảng hàng không quốc tế Nội Bài, qua đường quốc lộ 5 thông với cảng Hải 13 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com Phòng và trục đường 18 thông với cảng nước sâu Cái Lân, có vị trí quan trọng đối với vùng kinh tế trọng điểm Bắc Bộ. Quá trình phát triển kinh tế - xã hội của cả nước trong những năm qua đã tạo cho Vĩnh Phúc trở thành một bộ phận cấu thành của vành đai phát triển công nghiệp các tỉnh phía Bắc. Đồng thời, sự phát triển các tuyến hành lang giao thông quốc tế đã đưa Vĩnh Phúc xích gần hơn với các trung tâm kinh tế, công nghiệp và những thành phố lớn của các quốc gia thuộc hành lang kinh tế Côn Minh - Hà Nội - Hải Phòng, Quốc lộ 2 - Việt Trì - Hà Giang - Trung Quốc, hành lang đường 18 và trong tương lai là đường vành đai 4 thành phố Hà Nội.
Vị trí địa lý đã mang lại cho Vĩnh Phúc những thuận lợi nhất định trong phát triển kinh tế xã hội. Hiện nay Vĩnh Phúc nằm trong 3 vùng quy hoạch: Vùng Kinh tế trọng điểm Bắc Bộ, Vùng Đồng bằng sông Hồng và vùng Thủ Đô, trong tương lai Vĩnh Phúc sẽ trở thành một trung tâm kinh tế lớn của vùng Thủ đô. Hệ thống hạ tầng giao thông đối ngoại đã và đang được đầu tư hiện đại là những tuyến chính gắn kết quan hệ toàn diện của Vĩnh Phúc với các tỉnh khác trong cả nước và quốc tế. Tài nguyên thiên nhiên * Địa hình, địa mạo, địa chất - Địa hình, địa mạo: Vĩnh Phúc dựa vào dãy núi Tam Đảo ở phía Bắc, còn ở phía Tây, Nam được bao bọc bởi sông Lô và sông Hồng nên Vĩnh Phúc có địa hình đa dạng, thấp dần từ Đông Bắc xuống Tây Nam, có ba vùng sinh thái đặc trưng rõ rệt: Địa hình miền núi, địa hình vùng đồi và địa hình vùng đồng bằng.
- Địa chất: Mặc dù với diện tích lãnh thổ không lớn nhưng cấu trúc địa tầng của Vĩnh Phúc khá phức tạp, có nhiều nguồn gốc khác nhau. Tính phong phú của các giới địa tầng quyết định rất lớn chất lượng đất và sự có mặt của các loại khoáng sản khác nhau. 14 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com * Khí hậu Khí hậu của tỉnh Vĩnh Phúc chia làm 2 mùa rõ rệt, mùa mưa từ tháng V đến tháng X và mùa khô từ tháng XI đến tháng IV năm sau. Nhiệt độ trung bình chênh lệch giữa tháng nóng nhất (33,1oC - tháng VII) với tháng lạnh nhất (19,6oC - tháng I) là 13,5oC.
Tổng số giờ nắng trong năm dao động từ 1. Lượng mưa khá lớn, trung bình từ 1. Nhìn chung, điều kiện khí hậu của Vĩnh Phúc khá thuận lợi về mọi mặt cho phát triển nông, lâm nghiệp, đây là cơ sở cho sự đa dạng hoá cơ cấu sản phẩm nông nghiệp, phát huy lợi thế so sánh của các yếu tố sinh thái của tỉnh. * Tài nguyên nước - Tài nguyên nước mặt Trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc có nhiều con sông chảy qua, song chế độ thuỷ văn phụ thuộc vào 2 con sông chính là sông Hồng và sông Lô.
Hệ thống sông nhỏ như sông Phan, sông Phó Đáy, sông Cà Lồ có mức thuỷ văn rất nhỏ nhưng lại có ý nghĩa quan trọng về mặt thuỷ lợi, cấp nước sản xuất cho địa bàn tỉnh. Trên địa bàn tỉnh còn có hệ thống các hồ chứa với dung tích hàng triệu m3 (Đại Lải, Thanh Lanh, Làng Hà, Đầm Vạc, Xạ Hương,…) tạo nên nguồn dự trữ nước mặt phong phú đảm bảo phục vụ tốt cho hoạt động kinh tế và dân sinh. - Tài nguyên nước ngầm: Trên địa bàn tỉnh nguồn này có trữ lượng không lớn, đạt khoảng 1 triệu m3/ngày đêm. * Tài nguyên đất Đất đai của Vĩnh Phúc khá đa dạng về chủng loại mặc dù hàm lượng các chất dinh dưỡng trong đất ở mức nghèo đến trung bình, nhưng đất có thành phần cơ giới nhẹ là chủ yếu nên thuận lợi cho canh tác nhiều loại cây trồng khác nhau như: cây lương thực, cây công nghiệp ngắn ngày, cây rau hoa, cây dược liệu, cây ăn quả, cây lâm nghiệp và nuôi trồng thuỷ sản.
15 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.1: Các loại đất tỉnh Vĩnh Phúc Ký Diện tích Tỷ lệ STT Tên đất hiệu (ha) (%) I Nhóm đất phù sa 32.638 26,5 1 Cồn cát, bãi cát ven sông Cc 127 0,1 2 Đất phù sa được bồi của hệ thống sông Hồng Phb 6.167 5 3 Đất phù sa được bồi của hệ thống sông khác Pb 3.920 3,2 4 Đất phù sa không được bồi của hệ thống sông Hồng Ph 10.043 8,2 5 Đất phù sa glây Pg 12.381 10,1 II Nhóm đất lầy và than bùn 900 0,7 6 Đất lầy J 900 0,7 III Nhóm đất xám bạc màu 21.927 17,8 7 Đất xám bạc màu trên phù sa cổ B 21.927 17,8 IV Nhóm đất đỏ vàng 45.637,43 37,1 8 Đất đỏ vàng trên đá sét và biến chất Fs 11.707 9,5 9 Đất vàng đỏ trên đá macma axit Fa 26.780,43 21,7 10 Đất nâu vàng trên phù sa cổ Fp 2.300 1,9 11 Đất đỏ vàng biến đổi do trồng lúa nuớc Fl 4.850 3,9 V Nhóm đất mùn vàng đỏ trên núi 2.240 1,8 12 Đất mùn vàng đỏ trên macma axit Ha 2.240 1,8 VI Nhóm đất thung lũng 3.186 2,6 13 Đất thung lũng do sản phẩm dốc tụ D 3.186 2,6 VII Nhóm đất xói mòn trơ sỏi đá 410 0,3 14 Đất xói mòn trơ sỏi đá E 410 0,3 Diện tích đất 10.6938,4 86,8 Diện tích sông, hồ 16238 13,2 TỔNG DIỆN TÍCH TỰ NHIÊN 123.176,4 100,0 (Nguồn: Sở Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn ) 16 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com * Tài nguyên sinh vật - Tập đoàn cây trồng nông nghiệp: Trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc có một tập đoàn cây trồng khá phong phú có nguồn gốc từ nhiệt đới đến á nhiệt đới và ôn đới. - Tài nguyên rừng: Vĩnh Phúc có khoảng 32,8 nghìn ha đất lâm nghiệp, Rừng Vĩnh Phúc ngoài việc bảo tồn nguồn gen động thực vật còn có vai trò điều hoà nguồn nước, khí hậu và phục vụ cho phát triển các dịch vụ tham quan du lịch. * Tài nguyên thuỷ sản Ngành thuỷ sản có hàng trăm loại cá (trong đó có hơn một chục loại cá nuôi) thuộc 62 giống, 17 họ, 6 bộ. Điều kiện xã hội Về dân số Quy mô dân số: Dân số trung bình tỉnh Vĩnh Phúc theo tổng điều tra dân số và nhà ở tháng 4/2009 có khoảng 1.000,8 ngàn người.
Trong đó: dân số nam khoảng 495,5 ngàn người (chiếm 49,5%), dân số nữ khoảng 505,3 ngàn người (chiếm 50,5). Tỷ lệ tăng dân số tự nhiên tương đối ổn định trong khoảng 11,3 - 11,7%. Tỷ lệ đô thị hoá diễn ra tương đối nhanh, tỷ trọng dân số đô thị đã tăng thêm 8,3%, từ 16,7% năm 2005 lên 22,4% năm 2009 và năm 2010 tỷ lệ này vào khoảng 25%. Tỷ lệ trên cho thấy tỷ lệ đô thị hóa ở Vĩnh Phúc vẫn còn thấp so với mức bình quân cả nước (khoảng 28,1% năm 2008).2: Cơ cấu dân số của tỉnh giai đoạn 2005 - 2010 (ĐVT: %) TT Chỉ tiêu 2005 2006 2007 2008 2009 2010 Tổng số 100,0 100,0 100,0 100,0 100,0 100,0 1 Dân số đô thị 16,7 18 19,5 21 22,4 25 2 Dân số nông thôn 83,3 82 80,5 80,9 77,6 75 (Nguồn: Niên giám thống kê tỉnh Vĩnh Phúc) 17 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com Đặc điểm dân số: Quy mô dân số ở mức trung bình, dân số của tỉnh tương đối trẻ.
Theo số liệu báo cáo năm 2009, quy mô dân số ở mức 1 triệu người; lực lượng lao động trong độ tuổi chiếm tỷ lệ khá cao, chiếm tới 70% dân số. Trình độ học vấn của người dân Vĩnh Phúc tương đối cao. Tỷ lệ học sinh tốt nghiệp tiểu học và THCS đạt trên 99%, THPT đạt trên 95% trong năm học 2008 - 2009, tỷ lệ học sinh thi đỗ đại học, cao đẳng năm 2008 đạt 0,67 học sinh/100 dân, đây là tỷ lệ đạt cao trong cả nước. Tỷ lệ lưu ban bỏ học các cấp dưới 1%.
Giáo dục chuyên nghiệp và giáo dục thường xuyên ngày càng được chú trọng và quan tâm đầu tư. Các trường chuyên nghiệp trên địa bàn tỉnh hàng năm được đầu tư bổ sung cơ sở vật chất, trang thiết bị giảng dạy và đội ngũ giáo viên; chất lượng giảng dạy được nâng lên. Đặc điểm về dân tộc, tôn giáo: Toàn tỉnh có trên 11 dân tộc sinh sống, trong đó dân tộc Kinh chiếm đa số với 95,72% dân số, còn lại là các dân tộc thiểu số như: Sán Dìu, Cao Lan, Nùng, Dao, Tày, Mường, Ngái, Lào, Hoa, Thái. chiếm 4,28% dân số.
Lao động: Theo số liệu dân số ở trên, lực lượng lao động trong độ tuổi chiếm một tỷ lệ khá cao trên 70% vào năm 2009. Về chất lượng lao động, tỷ lệ lao động qua đào tạo của tỉnh đạt năm 2010 tỷ lệ này đạt 51,2%.