UỶ BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ CẦN THƠ TRƯỜNG CAO ĐẲNG NGHỀ CẦN THƠ GIÁO TRÌNH MÔ ĐUN: HỆ THỐNG MÁY LẠNH DÂN DỤNG VÀ THƯƠNG NGHIỆP NGHỀ: KỸ THUẬT MÁY LẠNH VÀ ĐIỀU HÒA KHÔNG KHÍ TRÌNH ĐỘ: CAO ĐẲNG Ban hành kèm theo Quyết định số: …… /QĐ-CĐNCT ngày …tháng …năm 2021 của hiệu trưởng trường cao đẳng nghề Cần Thơ. Cần Thơ, năm 2021 (lưu hành nội bộ) TUYÊN BỐ BẢN QUYỀN Tài liệu này thuộc loại sách giáo trình nên các nguồn thông tin có thể được phép dùng nguyên bản hoặc trích dùng cho các mục đích về đào tạo và tham khảo. Mọi mục đích khác mang tính lệch lạc hoặc sử dụng với mục đích kinh doanh thiếu lành mạnh sẽ bị nghiêm cấm. LỜI GIỚI THIỆU Giáo trình Mô đun Hệ thống máy lạnh dân dụng và thương nghiệp được biên soạn theo Chương trình đào tạo năm 2021 với QĐ số., qui định về xây dựng, thẩm định và ban hành chương trình; tổ chức biên soạn, lựa chọn, thẩm định giáo trình đào tạo trình độ Cao Đẳng và chương trình chi tiết Mô đun Hệ thống máy lạnh dân dụng và thương nghiệp – Trình độ Cao Đẳng.
Giáo trình được biên soạn với thời lượng 120 giờ nhằm trang bị cho sinh viên những kiến thức, kỹ năng cơ bản về các loại hệ thống lạnh được sử dụng trong môi trường dân dụng và thương nghiệp. Nội dung đi từ những vấn đề như nhận biết các loại thiết bị máy lạnh dân dụng và thương nghiệp, kiểm tra, lắp đặt, sử dụng, bảo quản như trong thực tế. Trong quá trình biên soạn không khỏi tránh những thiếu sót. Chúng tôi xin trân trọng mọi ý kiến đóng góp để giáo trình ngày càng hoàn thiện hơn.
Mọi ý kiến đóng góp xin gửi về Tổ bộ môn Điện lạnh, Trường Cao đẳng nghề Cần Thơ., ngày……tháng……năm……… Tham gia biên soạn 1. Chủ biên: Trần Minh Khoa MỤC LỤC ĐỀ MỤC TRANG Bài 1: NGUYÊN LÝ HOẠT ĐỘNG, CẤU TẠO TỦ LẠNH GIA ĐÌNH.01 Bài 2: ĐỘNG CƠ MÁY NÉN. 16 Bài 3: THIẾT BỊ ĐIỆN, BẢO VỆ VÀ TỰ ĐỘNG. 22 Bài 4: HỆ THỐNG ĐIỆN TỦ LẠNH.
35 Bài 5: CÂN CÁP TỦ LẠNH. 41 Bài 6: NẠP GAS TỦ LẠNH. 44 Bài 7: CẤU TẠO, NGUYÊN LÝ HOẠT ĐỘNG HỆ THỐNG LẠNH THƯƠNG NGHIỆP. 49 Bài 8: HỆ THỐNG ĐIỆN MÁY LẠNH THƯƠNG NGHIỆP.
53 TÀI LIỆU THAM KHẢO. 60 GIÁO TRÌNH MÔN HỌC Tên môn học: HỆ THỐNG MÁY LẠNH DÂN DỤNG VÀ THƯƠNG NGHIỆP Mã môn học: MĐ16 Vị trí, tính chất, ý nghĩa và vai trò của môn học/mô đun: - Vị trí: Mô đun được thực hiện sau khi học sinh, sinh viên học xong các môn học, mô đun kỹ thuật cơ sở và mô đun lạnh cơ bản của chương trình. - Tính chất: Là mô đun chuyên môn nghề. - Ý nghĩa và vai trò của môn học: + Giáo trình được biên soạn nhằm trang bị cho sinh viên những kiến thức, kỹ năng cơ bản về các loại hệ thống lạnh được sử dụng trong môi trường dân dụng và thương nghiệp.
+ Giáo trình chủ yếu dùng cho sinh viên chuyên ngành Kỹ thuật máy lạnh và điều hòa không khí. + Nội dung đi từ những vấn đề như nhận biết các loại thiết bị máy lạnh dân dụng và thương nghiệp, kiểm tra, lắp đặt, sử dụng, bảo quản như trong thực tế. Mục tiêu của môn học/mô đun: - Về kiến thức: + Phân tích đúng nguyên lý hoạt động, cấu tạo hệ thống máy lạnh dân dụng và thương nghiệp. - Về kỹ năng: + Sử dụng thành thạo các dụng cụ, đồ nghề.
+ Sửa chữa, bảo dưỡng hệ thống máy lạnh dân dụng và thương nghiệp. + Lắp đặt hệ thống máy lạnh dân dụng và thương nghiệp đúng quy trình kỹ thuật. - Về năng lực tự chủ và trách nhiệm: + Rèn luyện tính cận thận, tỉ mỉ an toàn trong công việc. + Tổ chức nơi làm việc gọn gàng, ngăn nắp, biết làm việc theo nhóm.
Nội dung của môn học/mô đun: BÀI 1: NGUYÊN LÝ HOẠT ĐỘNG, CẤU TẠO TỦ LẠNH GIA ĐÌNH Mã Bài: MĐ16-01 Giới thiệu: Phân tích đúng cấu tạo và nguyên lý hoạt động là một vấn đề ưu tiên hàng đầu, vì khi đã nắm vững chúng ta có thể dễ dàng sử dụng, bảo trì hay sử dụng bất kỳ một hệ thống nào. Mục tiêu: - Phân tích đúng Sơ đồ nguyên lý tủ lạnh gia đình. - Phân tích đúng Cấu tạo các bộ phận tủ lạnh gia đình. - Trình bày đúng nguyên lý làm việc tủ lạnh gia đình.
- Trình bày đúng cấu tạo tủ lạnh gia đình. - Cẩn thận, chính xác, nghiêm túc. Nội dung chính: 1. Nguyên lý làm việc.
Giới thiệu sơ đồ nguyên lý tủ lạnh trực tiếp.1: Sơ đồ nguyên lý tủ lạnh trực tiếp. Dàn ngưng tụ. Phin sấy lọc. Dàn bay hơi 1 Nguyên lý hoạt động: Hơi sinh ra ở dàn bay hơi được máy nén hút về và nén lên thành hơi có áp suất cao và nhiệt độ cao rồi đẩy vào dàn ngưng tụ.
Trong dàn ngưng tụ, môi chất nóng thải nhiệt cho môi trường làm mát là không khí để ngưng tụ lại thành lỏng. Lỏng đi qua phin sấy lọc rồi vào ống mao. Khi qua ống mao áp suất bị giảm xuống áp suất bay hơi rồi tiếp tục đi vào dàn bay hơi. Tại dàn bay hơi môi chất trao đổi nhiệt đối lưu tự nhiên với môi trường làm lạnh thu nhiệt của môi trường làm lạnh để sôi bay hơi môi chất và cứ như thế khép kín chu trình.Ví dụ ở nhiệt độ môi trường 300C, dùng môi chất R134a, tủ lạnh 2 sao thì nhiệt độ bay hơi khoảng -200C, với áp suất bay hơi khoảng 0,3 bar và nhiệt độ ngưng tụ khoảng 380C, với áp suất ngưng tụ khoảng 8,6 bar.2: Sơ đồ mạch điện tủ lạnh trực tiếp.
CTC: công tắc cửa Đ: đèn ĐTSC: điện trở sưởi cửa ĐTXĐ: điện trở xả đá 1. Giới thiệu sơ đồ nguyên lý tủ lạnh gián tiếp.3: Sơ đồ nguyên lý tủ lạnh gián tiếp. 2 Nguyên lý hoạt động: Hơi sinh ra ở dàn bay hơi được máy nén hút về và nén lên thành hơi có áp suất cao và nhiệt độ cao rồi đẩy vào dàn ngưng tụ. Trong dàn ngưng tụ, môi chất nóng thải nhiệt cho môi trường làm mát là không khí để ngưng tụ lại thành lỏng.
Lỏng đi qua phin sấy lọc sau đó vào ống mao. Khi qua ống mao áp suất bị giảm xuống áp suất bay hơi rồi tiếp tục đi vào dàn bay hơi. Tại dàn bay hơi môi chất trao đổi nhiệt đối lưu cưỡng bức với môi trường làm lạnh thu nhiệt của môi trường làm lạnh để sôi bay hơi môi chất và cứ như thế khép kín chu trình. Bộ tích lỏng được bố trí ở cuối dàn bay hơi dùng để tránh cho máy nén hút phải lỏng trong trường hợp xả băng hoặc tải lạnh quá lớn, khi dàn bay hơi có quá nhiều lỏng.
Ví dụ ở nhiệt độ môi trường 300C, dùng môi chất R134a, tủ lạnh 2 sao thì nhiệt độ bay hơi khoảng -200C, với áp suất bay hơi khoảng 0,3 bar và nhiệt độ ngưng tụ khoảng 380C, với áp suất ngưng tụ khoảng 8,6 bar. Sơ đồ mạch điện máy lạnh gián tiếp. QDL: Quạt dàn lạnh M: Động cơ quạt dàn lạnh CTC: Công tắc cửa Đ: Đèn ĐTSC: Điện trở sưởi cửa ĐTXĐ: Điện trở xả đá SN: Sò nóng 1. Cấu tạo tủ lạnh gia đình.
Gồm 3 phần chính là: phần thân tủ có cách nhiệt, hệ thống lạnh và hệ thống điện điều khiển. Cấu tạo, hoạt động của máy nén. - Nhiệm vụ: Máy nén có nhiệm vụ hút hơi ga từ dàn bay hơi nén lên áp suất cao đẩy vào dàn ngưng tụ, đảm bảo áp suất bay hơi, ngưng tụ cũng như lưu lượng yêu cầu. - Cấu tạo: 3 Máy nén của tủ lạnh gồm nhiều chủng loại như: máy nén pittông, roto,… nhưng chủ yếu là máy nén kín kiểu máy nén pittông.
Cấu tạo gồm 2 phần: Động cơ điện và máy nén được bố trí trong một vỏ máy và được hàn kín.5: Cấu tạo máy nén pittông. 1: Thân máy nén 6: Van đẩy 11: Stato 2: Xi lanh 7: Van hút 12: Rôto 3: Pittông 8: Nắp trong xilanh 13: Ống dịch vụ 4: Tay biên 9: Nắp ngoài xilanh 14: Ống đẩy 5: Trục khuỷu 10: Ống hút Phần động cơ điện: Gồm stato và roto. Stato được quấn bởi 2 cuộn dây: cuộn làm việc CR và cuộn khởi động CS.R là 3 chữ viết tắt từ tiếng Anh. + C: Common - Chân chung.
+ R: Run - Chân chạy. Cuộn CS có điện trở lớn hơn cuộn CR. 4 Roto là một lõi sắt lồng sóc được nối với trục khuỷu của máy nén. Phần máy nén pittông: Gồm xilanh, pitton, Clape hút, clape đẩy, Tay biên và trục khuỷu.
Toàn bộ động cơ điện và máy nén được đặt trong một vỏ kim loại bọc kín trên 3 hoặc 4 lò xo giảm rung. Trên trục khuỷu có rãnh để hút dầu bôi trơn các chi tiết chuyển động. Nguyên lý hoạt động: Hình 1.6: Nguyên lý làm việc máy nén pittông. Pittông chuyển động tịnh tiến qua lại được trong xilanh là nhờ cơ cấu tay quay thanh truyền hoặc trục khuỷu tay biên, biến chuyển động quay từ động cơ thành chuyển động tịnh tiến qua lại.
Khi pittông từ trên đi xuống, clapê hút 4 mở, clapê đẩy 5 đóng, máy nén thực hiện quá trình hút. Khi đạt đến điểm chết dưới quá trình hút kết thúc, pittông đổi hướng, đi lên, quá trình nén bắt đầu. Khi áp suất ở bên trong xilanh lớn hơn áp suất 5 trong khoang đẩy 7, clapê đẩy 5 mở ra để pittông đẩy hơi nén vào khoang đẩy để vào dàn ngưng tụ. Khi pittông đạt đến điểm chết trên, quá trình đẩy kết thúc, pittông lại đổi hướng đi xuống để thực hiện quá trình hút của chu trình mới.
Thử nghiệm máy nén: Thử nghiệm máy nén: Đối với máy nén mới, ta có thể hoàn toàn tin tưởng những thông số kỹ thuật ghi trên mác máy hoặc ghi trong catolog kỹ thuật kèm theo. Đối với một máy nén cũ, ta có thể kiểm tra phần điện và phần cơ của nó. - Phần cơ cần đạt các yêu cầu sau: + Máy chạy êm, không ồn, không rung, không có tiếng động lạ. + Có khả năng hút chân không cao.
+ Có khả năng nén lên áp suất cao. + Khởi động dễ dàng. - Về phần điện có các yêu cầu: + Các cuộn dây làm việc bình thường, an toàn. Thông mạch các cuộn dây: kiểm tra bằng megaom, vạn năng kế, hoặc ampe kìm (phần đo điện trở).
Đảm bảo các chỉ số điện trở của các cuộn dây (đo bằng vạn năng kế). + Đảm bảo độ cách điện giữa vỏ và các cuộn dây cũng như giữa các pha. Kiểm tra bằng megaom (500V hoặc 250V). Độ cách điện phải đạt 5MΩ trở lên.
- Phần cơ được kiểm tra như sau: + Chọn áp kế đến 40bar, lắp áp kế vào blốc như hình 2.