UBND THÀNH PHỐ CẦN THƠ TRƯỜNG CAO ĐẲNG NGHỀ CẦN THƠ GIÁO TRÌNH MÔ ĐUN : ĐIỆN TỬ CHUYÊN NGÀNH NGHỀ: KỸ THUẬT MÁY LẠNH VÀ ĐIỀU HÒA KHÔNG KHÍ TRÌNH ĐỘ: CAO ĐẲNG Ban hành kèm theo Quyết định số: /QĐ-CĐN ngày …. năm 2021 của Hiệu trưởng trường Cao đẳng nghề Cần Thơ Cần Thơ, năm 2021 (Lưu hành nội bộ) TUYÊN BỐ BẢN QUYỀN Tài liệu này thuộc loại sách giáo trình nên các nguồn thông tin có thể được phép dùng nguyên bản hoặc trích dùng cho các mục đích về đào tạo và tham khảo. Mọi mục đích khác mang tính lệch lạc hoặc sử dụng với mục đích kinh doanh thiếu lành mạnh sẽ bị nghiêm cấm. LỜI GIỚI THIỆU Giáo trình Điện tử chuyên ngành được biên soạn dựa trên chương trình đào tạo mô đun Điện tử chuyên ngành dành cho hệ Cao đẳng do Hiệu trưởng trường Cao đẳng nghề Cần Thơ ban hành nhằm trang bị cho học sinh sinh viên những kiến thức cơ bản nhất về Điện tử ứng dụng trong chuyên ngành Kỹ thuật máy lạnh và điều hòa không khí.
Chúng tôi xin chân thành cám ơn Ban Giám Hiệu trường Cao đẳng nghề Cần Thơ cùng các giảng viên đã góp nhiều công sức để nội dung giáo trình được hoàn thành. Giáo trình này được thiết kế theo mô đun thuộc hệ thống mô đun/môn học của chương trình đào tạo nghề Kỹ thuật máy lạnh và điều hòa không khí- trình độ Cao đẳng và được dùng làm giáo trình cho học viên trong các khóa đào tạo. Sau khi học xong mô đun này, học viên có đủ kiến thức cơ bản của mô đun để hành nghề và tự học các phần nâng cao trong môn học, cũng như học tập tiếp các môn học, mô đun khác của nghề. Mặc dù đã hết sức cố gắng, song sai sót là khó tránh.
Chúng tôi rất mong nhận được các ý kiến phê bình, nhận xét của bạn đọc để giáo trình được hoàn thiện hơn. Cần Thơ, ngày……tháng … năm 2021 Tham gia biên soạn 1. Chủ biên Trần Thanh Tú 2. Trần Thanh Tùng MỤC LỤC TRANG Tuyên bố bản quyền 1 Lời giới thiệu 1 Mục lục 3 Bài 1: Linh kiện thụ động.
4 Bài 2: Linh kiện tích cực 27 Bài 3: Mạch tổ hợp (IC)- Cảm biến và động cơ cánh vẫy 57 Bài 4: Mạch nguồn cấp trước 85 Bài 5: Mạch điều khiển động cơ quạt 98 Bài 6: Mạch điều khiển máy nén 116 2 GIÁO TRÌNH MÔ ĐUN Tên mô đun: ĐIỆN TỬ CHUYÊN NGÀNH Mã mô đun: MĐ22 Vị trí, tính chất, ý nghĩa và vai trò của mô đun: - Vị trí: là mô đun chuyên môn, được đào tạo sau các Mô đun Điện cơ bản, Mô đun Lạnh cơ bản, Mô đun Hệ thống điều hòa không khí cục bộ. - Tính chất: Mô đun chuyên môn nghề tự chọn. - Ý nghĩa và vai trò của mô đun: là mô đun chuyên môn của nghề, được cung cấp các kiến thức và kỹ năng cơ bản về sửa chữa mạch điện tử trong hệ thống máy lạnh và điều hòa không khí. Là tiền đề để học viên có thể tự học về sửa chữa mạch ở mức độ cao hơn.
Mục tiêu của môn học/mô đun: - Về kiến thức: + Nhận biết đúng linh kiện điện tử sử dụng trong hệ thống máy lạnh và điều hòa không khí. + Giải thích đúng nguyên lý hoạt động của các linh kiện điện tử sử dụng trong hệ thống máy lạnh và điều hòa không khí. + Giải thích đúng nguyên lý hoạt động của các mạch điện tử sử dụng trong hệ thống máy lạnh và điều hòa không khí. + Chuẩn đoán đúng một số lỗi thường gặp trên board mạch.
- Về kỹ năng: + Sử dụng thành thạo các dụng cụ đo, dụng cụ sửa chữa mạch điện tử. + Sửa chữa, thay thế các linh kiện điện tử trên board mạch. - Về năng lực tự chủ và trách nhiêm: + Rèn luyện kỹ năng an toàn, vệ sinh công nghiệp + Rèn luyện kỹ năng làm việc nhóm. Nội dung của mô đun: 3 BÀI 1 LINH KIỆN THỤ ĐỘNG.
Mã Bài: MĐ22-01 Giới thiệu: Linh kịên thụ động bao gồm các điện trở, tụ điện, cuộn cảm. là các linh kiện được dùng phổ biến trong các mạch điện tử. Tuỳ theo yêu cầu sử dụng, những linh kiện này được chế tạo để sử dụng cho nhiều loại mạch điện tử khác nhau và có những đặc tính kỹ thuật tương ứng với từng loại mạch điện tử. Bài này cung cấp cho sinh viên các kiến thức tổng quát về linh kiện thụ động trong các mạch điện tử được sử dụng trong hệ thống máy lạnh và điều hòa không khí.
Hình dáng thực tế, ký hiệu trên sơ đồ mạch điện và nguyên lý hoạt động cũng được trình bày. Thêm vào đó, phương thức kiểm tra, sửa chữa thay thế các linh kiện cũng được đề cập trong phạm vi nội dung bài giảng. Mục tiêu của bài: Sau bài học này, sinh viên có khả năng: - Trình bày đúng chức năng, nhiệm vụ của các linh kiện điện tử có trong hệ thống máy lạnh và điều hòa không khí. - Thực hiện kiểm tra sửa chữa các mạch ứng dụng đạt yêu cầu kỹ thuật.
- Lựa chọn, thay thế đúng các linh kiện bị hỏng của máy. - Rèn luyện kỹ năng làm việc an toàn. - Rèn luyện kỹ năng làm việc nhóm. - Rèn luyện kỹ năng thực hiện vệ sinh công nghiệp.
Nội dung bài: 1. Điện trở - Điện trở là linh kiện dùng U làm phần tử cản trở dòng điện tuân theo định luật ohm. I = R + U: Điện áp giữa 2 đầu điện trở. + I : Dòng điện chạy qua điện trở.
+ R: Giá trị của điện trở.1 Các thông số cơ bản: - Đặc trưng cơ bản của điện trở là trị số của nó, yêu cầu đầu tiên đối với điện trở là trị số của nó phải ổn định, nghĩa là ít thay đổi theo nhiệt độ, độ ẩm, thời gian. - Công suất tiêu tán cho phép của một điện trở P=I2R là có giới hạn và phụ thuộc vào môi trường xung quanh. Cùng một loại vật liệu, cùng một công nghệ chế tạo thì điện trở có kích thước càng lớn có công suất tiêu tán cho phép càng lớn.2 Phương thức đấu nối: a/. Đấu nối tiếp: - I chung.
Đấu song song: - U chung. Đấu hỗn hợp: Ta có (R1//R2) nt R3 Mắc hỗn hợp các điện trở để tạo ra điện trở tối ưu hơn. Ví dụ: nếu ta cần một điện trở 9K ta có thể mắc 2 điện trở 15K song song sau đó mắc nối tiếp với điện trở 1,5K. Phân loại, cấu tạo và ký hiệu; Phân loại theo vật liệu cản điện: - Điện trở than tổng hợp.
- Điện trở than màng. - Điện trở màng kim loại. - Điện trở màng oxýt kim loại. - Điện trở màng kim loại gốm - Điện trở dây quấn Một số điện trở đặc biệt: - Thermistor: là điện trở có giá trị điện trở thay đổi theo nhiệt độ.
Trong thực tế ta thấy có hai dạng: + NTC (Negative Temperature Coefficient): nhiệt điện trở âm. + PTC (Positive Temperature Coefficient): nhiệt điện trở dương. 5 - Varistor: là điện trở thay đổi theo giá trị điện áp. - Biến trở: là loại điện trở thay đổi được trị số, chủ yếu có kết cấu thêm một con chạy để điều chỉnh trị số điện trở, kết cấu con chạy có thể theo kiểu xoay hoặc kiểu trượt.1 Hình dạng biến trở Ký hiệu trên sơ đồ Biến trở thường ráp trong máy phục vụ cho quá trình sửa chữa, cân chỉnh của kỹ thuật viên, biến trở có cấu tạo như hình bên dưới.2 Cấu tạo và hình dáng của biến trở Cấu tạo của điện trở: gồm lõi (giá đỡ) bằng thuỷ tinh, gốm.
trên đó phủ lớp vật liệu cản điện, hai đầu nối và lớp vỏ bọc bảo vệ. Cấu tạo và ký hiệu Qui cách đóng vỏ và ghi nhãn: Qui ước màu: Cách đọc trị số điện trở 4 vòng màu : 6 Hình 1.3 Cách đọc điện trở 4 vòng màu + Vòng số 4 là vòng ở cuối luôn luôn có màu nhũ vàng hay nhũ bạc, đây là vòng chỉ sai số của điện trở, khi đọc trị số ta bỏ qua vòng này. + Đối diện với vòng cuối là vòng số 1, tiếp theo đến vòng số 2, số 3 + Vòng số 1 và vòng số 2 là hàng chục và hàng đơn vị + Vòng số 3 là bội số của cơ số 10. Trị số = (vòng 1)(vòng 2) x 10 Có thể tính vòng số 3 là con số không “0 ″ thêm vào Màu Số có nghĩa thứ 1 Số có nghĩa thứ 2 Số nhân Sai số (vòng màu 1) ( vòng màu 2) (vòng màu 3) (vòng màu 4) Đen 0 0 1=10 0 20% (hoặc 0 màu) Nâu 1 1 10=10 1 1% Đỏ 2 2 100=10 2 2% Cam 3 3 1000=10 3 Vàng 4 4 10000=10 4 Lục 5 5 100000=10 5 Lam 6 6 1000000=10 6 Tím 7 7 Xám 8 8 Trắng 9 9 Vàng 0,1 5% kim Bạc 0,01 10% kim Cách đọc trị số điện trở 5 vòng màu : (điện trở chính xác) 7 Hình 1.4 Điện trở 5 vòng màu Vòng số 5 là vòng cuối cùng, là vòng ghi sai số, trở 5 vòng màu thì màu sai số có nhiều màu, do đó gây khó khăn cho ta khi xác định đâu là vòng cuối cùng, tuy nhiên vòng cuối luôn có khoảng cách xa hơn một chút.
+ Đối diện vòng cuối là vòng số 1 + Tương tự cách đọc trị số của trở 4 vòng màu nhưng ở đây vòng số 4 là bội số của cơ số 10, vòng số 1, số 2, số 3 lần lượt là hàng trăm, hàng chục và hàng đơn vị. + Có thể tính vòng số 4 là số con số không “0 ″ thêm vào. Điện trở SMD (viết tắt của Surface Mounted Device) Hầu hết các giá trị điện trở dán được biểu thị bằng mã gồm 3 chữ số hoặc 4 chữ số tương đương số của mã màu quen thuộc. Mã 3 chữ số Điện trở SMD tiêu chuẩn được thể hiện bằng mã 3 chữ số.
Hai số đầu tiên sẽ cho biết giá trị thông dụng, và số thứ ba số mũ của mười, có nghĩa là hai chữ số đầu tiên sẽ nhân với số mũ của 10. Điện trở dưới 10Ω không có hệ số nhân, ký tự 'R' được sử dụng để chỉ vị trí của dấu thập phân. Ví dụ mã gồm 3 chữ số: 220 = 22 x 10^0=22Ω; 471 = 47 x 10^1=470Ω; 102 = 1kΩ; 3R3 = 3,3Ω Mã gồm 4 chữ số Mã 4 chữ số tương tự như mã ba chữ số trước đó, sự khác biệt duy nhất là ba chữ số đầu tiên sẽ cho chúng ta biết giá trị của trở, và số thứ tư là số mũ của 10 hay có thể hiểu có bao nhiêu số 0 để thêm phía sau 3 chữ số đầu tiên.