Môn Học Kỹ Thuật Cảm Biến và Đo Lường Cảm Biến Nhiệt Độ

Khám phá môn học kỹ thuật cảm biến và đo lường cảm biến nhiệt độ kỹ thuật đi dây, ứng dụng và phương pháp trong ngành công nghiệp.

Chuyên ngành

Kỹ Thuật Cảm Biến và Đo Lường

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

báo cáo

2014

62
3
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

1. CẢM BIẾN NHIỆT ĐỘ

1.1. Khái niệm

1.2. Hình dạng – cách nhận biết

1.3. Ký hiệu – cách sử dụng (đọc từ datasheet)

1.4. Ứng dụng thực tế

2. PHƯƠNG PHÁP THỰC HIỆN

2.1. SV cần làm rõ các nội dung được gợi ý từ các slide có đề nghị phương pháp thực hiện màu tím

2.2. SV tìm hiểu thêm tài liệu và đưa vào nội dung để là rõ cho các ý của bài

2.3. SV cần tìm các datasheet liên quan các cảm biến mà mình báo cáo để chỉ dẫn cách sử dụng

2.4. SV phải tìm các ứng dụng thức tế (video)

3. ĐẶC TÍNH CẢM BIẾN NHIỆT ĐỘ

3.1. Đặc tính cảm biến nhiệt độ

3.2. Nhiệt điện trở với Platin và Nickel

3.3. Cảm biến nhiệt độ với vật liệu bán dẫn silic

3.4. Kỹ thuật nối dây

4. ĐẠI LƯỢNG NHIỆT ĐỘ

4.1. Phân tích và giải thích

4.2. Thang đo nhiệt độ

4.2.1. Thang đo nhiệt độ tuyệt đối

4.2.2. Thang Kelvin

4.2.3. Thang Celsius

4.2.4. Thang Fahrenheit

4.3. Điện trở kim loại thay đổi theo nhiệt độ

4.4. Nhiệt độ được đo và nhiệt độ cần đo

5. BẢN CHẤT CỦA DÒNG ĐIỆN TRONG KIM LOẠI

5.1. Phân tích và giải thích

5.2. Quan sát và giải thích

6. ĐIỆN TRỞ KIM LOẠI THAY ĐỔI THEO NHIỆT ĐỘ

6.1. Phân tích và giải thích

6.2. Quan sát và giải thích

6.3. Các loại cảm biến nhiệt điện trở kim loại

6.4. Nhiệt điện trở Platin

6.5. Ứng dụng với nhiệt điện trở platin

6.6. Nhiệt điện trở Nickel

6.7. ỨNG DỤNG NHIỆT KẾ ĐIỆN TRỞ KIM LOẠI

7. ĐẶC ĐIỂM CẢM BIẾN SILIC

7.1. Phân tích và giải thích

7.2. Cấu tạo

7.3. Đặc tính

7.4. Mạch ứng dụng

8. CÁC KỸ THUẬT NỐI DÂY ĐO

9. CẢM BIẾN NHIỆT ĐỘ

9.1. SV tìm ít nhất một datasheet của loại này và chỉ ra các thông số cần thiết khi sử dụng

9.2. SV tìm một video ứng dụng mô tả cho loại cảm biến này

9.3. SV tóm lược các nội dung chính của CB này

10. CẢM BIẾN D203S (CÒN GỌI LÀ PIR)

10.1. Giới thiệu

10.2. Giải thích

10.2.1. Đầu dò PIR bên trong có gắn 2 cảm biến tia nhiệt, dùng để phát hiện người hay con vật di chuyển

10.2.2. Cấu tạo của cảm biến dò tia nhiệt

Tóm tắt

I. Tổng Quan Về Kỹ Thuật Cảm Biến Nhiệt Độ Khái Niệm Cơ Bản

Kỹ thuật cảm biến nhiệt độ là một lĩnh vực quan trọng trong công nghệ đo lường. Cảm biến nhiệt độ giúp xác định nhiệt độ của môi trường hoặc vật thể một cách chính xác. Các loại cảm biến này có thể được phân loại thành nhiều loại khác nhau, bao gồm cảm biến nhiệt độ điện trở, cảm biến nhiệt độ bán dẫn và cảm biến nhiệt độ hồng ngoại. Mỗi loại cảm biến có nguyên lý hoạt động và ứng dụng riêng, phù hợp với các yêu cầu cụ thể trong công nghiệp và nghiên cứu.

1.1. Khái Niệm Cảm Biến Nhiệt Độ Định Nghĩa và Phân Loại

Cảm biến nhiệt độ là thiết bị dùng để đo lường nhiệt độ của một vật thể hoặc môi trường. Các loại cảm biến phổ biến bao gồm cảm biến nhiệt độ điện trở kim loại, cảm biến nhiệt độ bán dẫn và cảm biến hồng ngoại. Mỗi loại có ưu điểm và nhược điểm riêng, phù hợp với các ứng dụng khác nhau.

1.2. Nguyên Lý Hoạt Động Của Cảm Biến Nhiệt Độ

Nguyên lý hoạt động của cảm biến nhiệt độ dựa trên sự thay đổi điện trở của vật liệu khi nhiệt độ thay đổi. Ví dụ, cảm biến nhiệt độ điện trở kim loại sử dụng nguyên lý này để đo lường nhiệt độ một cách chính xác. Các cảm biến khác như cảm biến bán dẫn hoạt động dựa trên sự thay đổi điện áp khi nhiệt độ thay đổi.

II. Vấn Đề và Thách Thức Trong Đo Lường Nhiệt Độ

Đo lường nhiệt độ không phải lúc nào cũng đơn giản. Có nhiều yếu tố có thể ảnh hưởng đến độ chính xác của cảm biến nhiệt độ, bao gồm độ ẩm, áp suất và môi trường xung quanh. Việc lựa chọn loại cảm biến phù hợp cũng là một thách thức lớn. Các cảm biến khác nhau có độ nhạy và dải đo khác nhau, điều này có thể dẫn đến sai số trong kết quả đo.

2.1. Các Yếu Tố Ảnh Hưởng Đến Độ Chính Xác Của Cảm Biến

Độ chính xác của cảm biến nhiệt độ có thể bị ảnh hưởng bởi nhiều yếu tố như độ ẩm, áp suất và sự thay đổi nhiệt độ môi trường. Việc hiểu rõ các yếu tố này giúp cải thiện độ chính xác trong quá trình đo lường.

2.2. Thách Thức Trong Việc Lựa Chọn Cảm Biến Phù Hợp

Lựa chọn cảm biến nhiệt độ phù hợp là một thách thức lớn. Các loại cảm biến khác nhau có độ nhạy, dải đo và ứng dụng khác nhau. Việc hiểu rõ yêu cầu cụ thể của ứng dụng sẽ giúp lựa chọn cảm biến chính xác hơn.

III. Phương Pháp Đo Lường Nhiệt Độ Các Kỹ Thuật Chính

Có nhiều phương pháp đo lường nhiệt độ khác nhau, mỗi phương pháp có ưu điểm và nhược điểm riêng. Các phương pháp phổ biến bao gồm cảm biến nhiệt độ điện trở, cảm biến nhiệt độ hồng ngoại và cảm biến nhiệt độ bán dẫn. Việc lựa chọn phương pháp phù hợp sẽ giúp đạt được kết quả đo chính xác và hiệu quả.

3.1. Cảm Biến Nhiệt Độ Điện Trở Nguyên Lý và Ứng Dụng

Cảm biến nhiệt độ điện trở hoạt động dựa trên nguyên lý thay đổi điện trở của kim loại khi nhiệt độ thay đổi. Chúng thường được sử dụng trong các ứng dụng công nghiệp và nghiên cứu khoa học nhờ độ chính xác cao.

3.2. Cảm Biến Nhiệt Độ Bán Dẫn Đặc Điểm và Lợi Ích

Cảm biến nhiệt độ bán dẫn có ưu điểm là kích thước nhỏ gọn và chi phí thấp. Chúng thường được sử dụng trong các thiết bị điện tử tiêu dùng và các ứng dụng yêu cầu độ chính xác vừa phải.

3.3. Cảm Biến Nhiệt Độ Hồng Ngoại Nguyên Lý Hoạt Động

Cảm biến nhiệt độ hồng ngoại đo lường nhiệt độ mà không cần tiếp xúc với vật thể. Chúng rất hữu ích trong các ứng dụng yêu cầu đo lường từ xa hoặc trong môi trường khắc nghiệt.

IV. Ứng Dụng Thực Tiễn Của Cảm Biến Nhiệt Độ Trong Công Nghiệp

Cảm biến nhiệt độ được ứng dụng rộng rãi trong nhiều lĩnh vực công nghiệp, từ sản xuất đến điều hòa không khí. Chúng giúp theo dõi và kiểm soát nhiệt độ trong quá trình sản xuất, đảm bảo chất lượng sản phẩm và an toàn cho thiết bị. Các ứng dụng cụ thể bao gồm trong hệ thống HVAC, sản xuất thực phẩm và dược phẩm.

4.1. Ứng Dụng Trong Hệ Thống HVAC Tối Ưu Hóa Nhiệt Độ

Cảm biến nhiệt độ trong hệ thống HVAC giúp theo dõi và điều chỉnh nhiệt độ trong các tòa nhà. Chúng đảm bảo môi trường sống thoải mái và tiết kiệm năng lượng.

4.2. Ứng Dụng Trong Ngành Sản Xuất Thực Phẩm

Trong ngành sản xuất thực phẩm, cảm biến nhiệt độ giúp theo dõi nhiệt độ trong quá trình chế biến và bảo quản thực phẩm, đảm bảo an toàn vệ sinh thực phẩm.

4.3. Ứng Dụng Trong Ngành Dược Phẩm Đảm Bảo Chất Lượng

Cảm biến nhiệt độ trong ngành dược phẩm giúp theo dõi nhiệt độ trong quá trình sản xuất và bảo quản thuốc, đảm bảo chất lượng và hiệu quả của sản phẩm.

V. Kết Luận Tương Lai Của Kỹ Thuật Cảm Biến Nhiệt Độ

Kỹ thuật cảm biến nhiệt độ đang phát triển nhanh chóng với sự tiến bộ của công nghệ. Các cảm biến mới với độ chính xác cao hơn, kích thước nhỏ gọn hơn và chi phí thấp hơn đang được nghiên cứu và phát triển. Tương lai của cảm biến nhiệt độ hứa hẹn sẽ mang lại nhiều ứng dụng mới trong các lĩnh vực công nghiệp và nghiên cứu.

5.1. Xu Hướng Phát Triển Cảm Biến Nhiệt Độ Trong Tương Lai

Xu hướng phát triển cảm biến nhiệt độ trong tương lai sẽ tập trung vào việc cải thiện độ chính xác, giảm kích thước và chi phí sản xuất. Công nghệ mới như cảm biến thông minh và cảm biến không dây sẽ được áp dụng rộng rãi.

5.2. Tác Động Của Cảm Biến Nhiệt Độ Đến Các Ngành Công Nghiệp

Cảm biến nhiệt độ sẽ tiếp tục đóng vai trò quan trọng trong việc tối ưu hóa quy trình sản xuất và nâng cao chất lượng sản phẩm. Chúng sẽ giúp các ngành công nghiệp tiết kiệm năng lượng và giảm thiểu lãng phí.

17/07/2025
Môn học kỹ thuật cảm biến và đo lường cảm biến nhiệt độ kỹ thuật đi dây

Trích đoạn nội dung tài liệu

BỘ CÔNG THƯƠNG TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP TPHCM MÔN HỌC: KỸ THUẬT CẢM BIẾN VÀ ĐO LƯỜNG NHÓM 7: SV1: MSSV: SV2: MSSV: SV3: MSSV: ……………………………. 5:16 PM TPHCM Tháng 04 -2014 1 NỘI DUNG BÁO CÁO SV cần làm rõ các nội dung • CẢM BIẾN NHIỆT ĐỘ • Khái niệm • Hình dạng – cách nhận biết • Ký hiệu – cách sử dụng (đọc từ datasheet) • Ứng dụng thực tế 5:16 PM 2 PHƯƠNG PHÁP THỰC HIỆN ▪ SV cần làm rõ các nội dung được gợi ý từ các slide có đề nghị phương pháp thực hiện màu tím. ▪ SV tìm hiểu thêm tài liệu và đưa vào nội dung để là rõ cho các ý của bài. ▪ SV cần tìm các datasheet liên quan các cảm biến mà mình báo cáo để chỉ dẫn cách sử dụng ▪ SV phải tìm các ứng dụng thức tế (video) 5:16 PM 3 6.2 Đặc tính cảm biến nhiệt độ 6.3 Nhiệt điện trở với Platin và Nickel 6.4 Cảm biến nhiệt độ với vật liệu bán dẫn silic 6.5 Kỹ thuật nối dây 5:16 PM 4 Đại lượng nhiệt độ Phân tích và giải thích ▪ Khoâng gioáng vôùi caùc ñaïi löôïng khaùc nhö: chieàu daøi, thôøi gian,.

Nhieät ñoä laø ñaïi löôïng vaät lyù khoâng theå ño tröïc tieáp ñöôïc, nhöng coù theå xaùc ñònh ñöôïc thoâng qua söï thay ñoåi cuûa caùc ñaïi löôïng phuï thuoäc (ñieän trôû, söï giaõn nôû). ▪ Vì vaäy maø nhieät ñoä coøn coù theå goïi laø ñaïi löôïng “aûo”. Vaø vieäc nhaân chia, coäng tröø giaù 5:16 PM 5 trò cuûa ñaïi löôïng nhieät ñoä laø khoâng coù yù Đại lượng nhiệt độ Phân tích và giải thích Các đại lượng nhiệt độ có thể xác định dựa vào: ▪ Söï thay ñoåi traïng thaùi cuûa chaát loûng. Söï thay ñoåi chieàu daøi (hay bieán daïng) cuûa vaät theå.

▪ Söï thay ñoåi ñieän trôû cuûa daây daãn. ▪ Söï thay ñoåi aùp suaát cuûa chaát khí (vôùi ñieàu kieän theå tích laø CONST ). ▪ Söï thay ñoåi maøu saéc cuûa boùng ñeøn daây 5:16 PM 6 toùc. Thang đo nhiệt độ TrìnhFbày (θ1 ) và giải thích • Thang đo nhiệt độ tuyệt đối.

η = F(θ 2 ) • Dạng của hàm F chỉ phụ thuộc vào thang đo nhiệt độ. Việc lựa chọn hàm F sẽ quyết định thang đo nhiệt độ. Đặt F() = T chúng ta sẽ xác định T như là nhiệt độ nhiệt động học tuyệt đối và hiệu suất của động cơ nhiệt thuận nghịch sẽ T1 được viết như sau: η = 1− T2 5:16 PM 7 Thang đo nhiệt độ Trình bày và giải thích • Thang Kelvin: Năm 1852, Thomson Kelvin xác định thang đo nhiệt độ đơn vị là 0K và điểm cân bằng 3 trạng thái của nước là 273,15 0K. Một độ Celsius bằng một độ Kelvin và quan hệ giữa nhiệt độ Celsius và nhiệt độ Kelvin được xác định bằng biểu thức: T(0C) = T(0K) – 273,15 5:16 PM 8 Thang đo nhiệt độ Trình bày và giải thích • Thang Celsius: T(0C) = T(0K) – 273,15 0  T( C) = T( F) − 32 0 5 9 • Năm 1742 Andreas Celsius là nhà vật lý Thụy Điển đưa ra thang nhiệt độ bách phân.

Trong thang này đơn vị đo nhiệt độ là 0C. Quan hệ giữa nhiệt độ Celsius và Fahrenheit được cho theo biểu thức: 5:16 PM 9 Thang đo nhiệt độ Trình bày và giải thích • Thang Fahrenheit: 9 0 T( F) = T( C) + 32 0 5 • Năm 1706 Fahrenheit nhà vật lý Hà Lan đưa ra thang nhiệt độ có điểm nước đá tan là 320 và sôi ở 2120. Đơn vị nhiệt độ là Fahrenheit (0F). 5:16 PM 10 Điện trở kim loại thay đổi theo nhiệt độ Trình bày và giải thích Kelvin Celsius Fahrenheit Nhiệt độ (0K) (0C) (0F) Điểm 0 tuyệt đối 0 -273,15 -459,67 Hỗn hợp nước – nước 273,15 0 32 đá Cân bằng nước – nước 273,16 0,01 32,018 đá – hơi nước Nước sôi 373,15 100 212 5:16 PM 11 Nhiệt độ được đo và nhiệt độ cần đo Phân tích và giải thích Nhiệt độ đo được - Nhiệt độ đo được nhờ một điện trở hay một cặp nhiệt, chính bằng nhiệt độ của cảm biến và kí hiệu là TC.

Nó phụ thuộc vào nhiệt độ môi trường TX và vào sự trao đổi nhiệt độ trong đó. Nhiệm vụ của người thực nghiệm là làm thế nào để giảm hiệu số TX – TC xuống nhỏ nhất. 5:16 PM 12 Nhiệt độ được đo và nhiệt độ cần đo Phân tích và giải thích Nhiệt độ đo được - Có hai biện pháp để giảm sự khác biệt giữa TX và TC: + Tăng trao đổi nhiệt giữa cảm biến và môi trường đo. + Giảm trao đổi nhiệt giữa cảm biến và môi trường bên ngoài.

5:16 PM 13 Nhiệt độ được đo và nhiệt độ cần đo Phân tích và giải thích Đo nhiệt độ trong lòng vật rắn - Thông thường cảm biến được trang bị một lớp vỏ bọc bên ngoài. Để đo nhiệt độ của một vật rắn bằng cảm biến nhiệt độ, từ bề mặt của vật người ta khoan một lỗ nhỏ đường kính bằng r và độ sâu bằng L. Lỗ này dùng để đưa cảm biến vào sâu trong chất rắn. Để tăng độ chính xác của kết quả phải đảm bảo hai điều kiện: 5:16 PM 14 Nhiệt độ được đo và nhiệt độ cần đo Phân tích và giải thích Đo nhiệt độ trong lòng vật rắn + Chiều sâu của lỗ khoan phải bằng hoặc lớn hơn gấp 10 lần đường kính của nó (L≥ 10r).

+ Giảm trở kháng nhiệt giữa vật rắn và cảm biến bằng cách giảm khoảng cách giữa vỏ cảm biến và thành lỗ khoan. khoảng cách giữa vỏ cảm biến và thành lỗ khoan phải được lấp đầy bằng một vật liệu dẫn nhiệt tốt 5:16 PM 15 Bản chất của dòng điện trong kim loại Phân tích và giải thích Thuyết electron về tính dẫn điện của kim loại Chuyển động của e khi chưa có điện trường ngoài 5:16 PM 16 Bản chất của dòng điện trong kim loại Quan sát và giải thích Thuyết electron về tính dẫn điện của kim loại - Điện trường do nguồn điện ngoài sinh ra đẩy khí electron trôi ngược chiều điện trường tạo ra dòng điện. E 5:16 PM Chuyển động của e khi có điện trường ngoài 17 Bản chất của dòng điện trong kim loại Phân tích và giải thích Ở nhiệt độ bình thường, các ion chỉ dao động nhiệt quanh các vị trí cân bằng của chúng, còn các electron thì có thể chuyển động tự do trong khoảng không gian giữa các ion bên trong vật thể kim loại. 5:16 PM 18 Bản chất của dòng điện trong kim loại Phân tích và giải thích ▪ Khi nhiệt độ càng cao → các ion dao động càng mạnh → sự mất trật tự càng tăng → vận tốc chuyển động nhiệt của electron tăng → khả năng va chạm giữa ion dương với electron càng lớn.

Chính sự va chạm giữa electron với các ion dương nằm mất trật tự trong mạng tinh thể là nguyên nhân gây ra điện trở. → Vậy điện trở sẽ tăng lên khi nhiệt độ tăng. 5:16 PM 19 E Quan sát và giải thíc Bản chất của dòng điện trong kim loại + + - + - + - + + + 5:16 PM 20 Điện trở kim loại thay đổi theo nhiệt độ Phân tích và giải thích ▪ R(t) = R0 (1 + A.t3 +…) ▪ R0: điện trở được xác định ở một nhiệt độ nhất định. ▪ t2, t3: các phần tử được chú ý nhiều hay ít tùy theo yêu cầu chính xác của phép đo.

▪ A, B, C: các hệ số tùy theo vật liệu kim loại và diễn tả sự liên hệ giữa nhiệt độ và điện trở một cách rõ ràng. 5:16 PM 21 Điện trở kim loại thay đổi theo nhiệt độ Phân tích và giải thích ▪ Nguyên lý Dựa vào sự phụ thuộc điện trở suất của vật liệu theo nhiệt độ. Tổng quát, sự thay đổi điện trở theo nhiệt độ có dạng: R(T ) = R0 F (T − T0 ) Với R0 là điện trở ở nhiệt độ T0 F là hàm đặc trưng cho vật liệu và F=1 khi T=T0. Có 3 loại điện trở thường sử dụng hiện nay là: điện trở kim loại, điện trở silic và điện trở chế tạo bằng hỗn hợp các oxit bán dẫn.

5:16 PM 22 Điện trở kim loại thay đổi theo nhiệt độ Quan sát và giải thích Điện trở Sắt Đồng Than 0 200 400 600 800 Nhiệt độ 5:16 PM 23 Các loại cảm biến nhiệt điện trở kim loại ◼ Trường hợp điện trở kim loại, hàm trên có dạng: R(T ) = R0 (1 + AT + BT 2 + CT 3 ) ◼ Trong đó T đo bằng °C Phân tích và giải thíc ◼ T0=0⁰C và A, B, C là các hệ số thực nghiệm. ◼ Khi độ biến thiên của nhiệt độ nhỏ điện trở có thể coi như thay đổi theo hàm tuyến tính: R( +  ) = R ( )(1 +   ) R Các loại cảm biến nhiệt điện trở kim loại Phân tích và giải thích 1 dR ◼ Với R = R(T ) dT gọi là hệ số nhiệt của điện trở hay còn gọi là độ nhạy nhiệt ở nhiệt độ T. ◼Độ nhạy nhiệt phụ thuộc vào vật liệu và nhiệt độ ◼ Ví dụ: ở 00C platin có αR =3,9. ◼ Chất lượng thiết bị đo xác định giá trị nhỏ nhất mà nó có thể đo được là R R0 min ➔ Xác định sự thay đổi nhỏ nhất của nhiệt độ có thể phát hiện được: 1 R Tmin =  R R0 min Các loại cảm biến nhiệt điện trở kim loại Quan sát và giải thích Nhiệt điện trở dây quấn Nhiệt điện trở màng mỏng 5:16 PM 26 Nhiệt điện trở Platin Phân tích và giải thích o Có thể chế tạo với độ tinh khiết rất cao (99,999%) do đó tăng độ chính xác của các tính chất điện.

o Có tính trơ về mặt hoá học và tính ổn định cấu trúc tinh thể cao do đó đảm bảo tính ổn định cao về các đặc tính dẫn điện trong quá trình sử dụng. o Hệ số nhiệt điện trở ở 0oC bằng 3,9. o Điện trở ở 100oC lớn gấp 1,385 lần so với ở 0oC. o Dải nhiệt độ làm việc khá rộng từ -200oC ÷1000oC.

5:16 PM 27 Nhiệt điện trở Platin Phân tích và giải thích ▪ Platin là vật liệu cho nhiệt điện trở được dùng rộng rãi trong công nghiệp. ▪ Có 2 tiêu chuẩn đối với nhiệt điện trở platin, sự khác nhau giữa chúng nằm ở mức độ tinh khiết của vật liệu. ▪ Ở cả 2 tiêu chuẩn đều sử dụng phương trình Callendar - Van Dusen: R(t) = R0 (1 + A.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ